THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP
TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐÁ ỐP LÁT VÀ XÂY DỰNG HÀ TÂY
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần đá ốp lát và xây dựng Hà Tây
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần đá ốp lát và xây dựng Hà Tây được thành lập theo
quyết định số 78 QĐ/UB ngày 15/01/1975 của UBND tỉnh Hà Tây. Tên đầu
của công ty là “Xí nghiệp cơ khí chuyên dùng”, trụ sở tại phường Văn Mỗ,
thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây với diện tích 4325 m2.
Năm 1976 hợp nhất hai tỉnh Hà Tây và Hoà Bình, Xí nghiệp đổi tên
thành “Xí nghiệp cơ khí xây dựng Hà Sơn Bình”. Ngoài xưởng cơ khí được
đầu tư mở rộng, xí nghiệp còn được đầu tư xây dựng thêm phân xưởng đúc,
phân xưởng nguội lắp ráp và tăng cường hệ thống kho tàng. Nhiệm vụ chủ
yếu là sản phẩm cơ khí nhỏ phục vụ trong, ngoài tỉnh: sản phẩm là máy
nghiền xi măng, máy hàm hẹp, máy kẻ viền, máy đùn gạch EG2 … Năm
1980 nắm bắt được thị trường có nhu cầu sản xuất và sử dụng đá ốp lát, xí
nghiệp đã tập trung nghiên cứu chế tạo thiết bị biến đá. Năm 1983 sản phẩm
máy cắt đá CĐ350 đã đạt huy chương vàng tại hội chợ triển lãm Giảng Võ -
Hà Nội.
Ngày 01/12/1992 theo quyết định số 338 của Chính phủ các doanh
nghiệp rà soát lại để đăng ký kinh doanh nghiệp mới. Xí nghiệp cơ khí xây
dựng lúc này đã thay đổi mặt hàng sản xuất: chủ yếu từ sản xuất máy công cụ,
máy phục vụ ngành xây dựng sang sản xuất đá ốp lát và vật liệu xây dựng
bằng chính những thiết bị do xí nghiệp tự chế tạo như: máy cắt đá, máy mài
thô, máy đánh bóng. Do đó xin đăng ký thành lập lại doanh nghiệp nhà nước
lấy tên là “Công ty đá ốp lát và vật liệu xây dựng Hà Tây” theo quyết định số
478 QĐ/UB ngày 01/12/1992 của UBND tỉnh Hà Tây.
Ngày 08/08/1993 theo quyết định số 351 QĐ/UB của UBND tỉnh Hà
Tây về việc “Sát nhập xí nghiệp đá xẻ Xuân Mai vào công ty đá ốp lát và vật
liệu xây dựng Hà Tây”.
Tên giao dịch của công ty là: Ha Tay stone slab and contruction
material.
chế biến, giám sát kiểm tra và quản lý chất lượng sản phẩm với phong cách
dịch vụ khách hàng hoàn hảo.
Từ khi thành lập đến nay dù đã trải qua nhiều khó khăn song Công ty
ngày càng khẳng định được vai trò và vị trí của mình. Kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh không ngừng tăng qua các năm, đặc biệt là các năm 2004,
2005, 2006. Có thể nhận thấy sự phát triển này qua bảng số liệu sau:
Bảng 1: Các chỉ tiêu tài chính (đơn vị: nghìn đồng)
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
1. Tổng tài sản 7988527,937 11925452,899
2. Nguồn vốn CSH 2163292,800 2210134,975
3. Tổng doanh thu TH 17330274,901 22606569,301
4. Lợi nhuận từ SXKD 291345,280 625862,052
5. Nộp ngân sách 452028,420 804044,903
Qua bảng trên có thể thấy, lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh của công ty
năm 2006 tăng gần gấp 3 lấn so với năm 2005. Tổng tài sản tăng xấp xỉ 2 lần
và nguồn vốn chủ sở hữu tăng, đó là do công ty đã có những phương thức
kinh doanh hiệu quả. Đóng góp vào ngân sách nhà nước một khoản đáng kể
tăng từ 452 triệu đến 804 triệu trong năm 2006.
2.1.2. Đặc điểm tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và địa bàn hoạt
động
Chức năng:
• Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu đá ốp lát và vật liệu xây dựng: Xây dựng
công trình dân dụng, công nghiệp giao thông, thuỷ lợi, sản xuất cơ khí, cấu
kiện bê tông đúc sẵn, ép cọc bê tông.
• Lắp đặt sửa chữa thiết bị và thay thế phụ tùng, lắp đặt thiết bị điện nước công
trình; trang trí nội thất, ngoại thất, kinh doanh phát triển nhà ở.
Nhiệm vụ:
• Sản xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty
theo quy chế hiện hành phù hợp.
Đóng gói và tiêu thụ
Nhập kho thành phẩm
2.1.2.3. c im t chc b mỏy qun lý ca cụng ty
B mỏy qun lý ca cụng ty c t chc rt linh hot, gn nh, thng
nht t trờn xung di nhm hot ng kinh doanh nng ng v thng nht.
Chc nng, nhim v ca tng phũng ban trong cụng ty:
Giỏm c: vi vai trũ lónh o chung ton cụng ty i din phỏp nhõn ca
cụng ty trc phỏp lut, chu trỏch nhim v hot ng sn xut kinh doanh
ca cụng ty.
Phũng t chc hnh chớnh: tham mu cho giỏm c v cụng tỏc t chc hnh
chớnh, ng viờn ton b cỏn b cụng nhõn viờn, qun lý h s, s yu lý lch,
gii quyt cỏc vn liờn quan n cụng tỏc hnh chớnh, vn th, con du
theo ch quy nh.
Phũng kinh doanh: xõy dng v chu trỏch nhim thc hin cỏc k hoch kinh
doanh.
• Phòng tài chính - kế toán: xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính, thực hiện
công tác thống kê, hạch toán, kế toán và thanh quyết toán theo quy định giám
sát các hoạt động của công ty.
• Phòng kỹ thuật - công nghệ: tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện đôn
đốc, kiểm tra các quy định, nội quy đảm bảo chất lượng, kỹ thuật của sản
phẩm. Thường xuyên tổng hợp, báo cáo, phát minh sáng kiến cải tiến kỹ
thuật, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
• Hai phân xưởng I và II: đều nằm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và có
mối quan hệ mật thiết với nhau và các phòng ban.
Sơ đồ 12: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hội đồng quản trị
Ban Giám Đốc
Phòng tài vụ
Phòng kỹ thuật
• Kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu phát sinh, phản ánh một cách chính xác,
trung thực kịp thời số liệu, trích nộp đầy đủ các khoản phải nộp cấp trên và
công ty, thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoản công nợ phải thu,
phải trả theo qui định của công ty, của nhà nước.
• Kế toán tiền lương và kế toán vật tư tài sản: có trách nhiệm theo dõi tình hình
biến động vật tư, tài sản cố định, xác định chi phí nguyên vật liệu, thanh toán
công nợ và trả nợ người bán, làm thủ tục nhập và xuất kho, tính phân bổ khấu
hao, tính giá thành, công cụ dụng cụ, làm thủ tục thanh toán. Có trách nhiệm
theo dõi và tính ra tiền lương và các khoản trích theo lương của từng cán bộ
công nhân viên, đồng thời theo dõi và phản ánh tình hình thu chi tiền mặt, tiền
gửi, tiền vay của công nợ phải thu, phải trả đối với từng khách hàng của công
ty.
• Thủ quỹ kiêm thủ kho: đảm nhận việc thu chi tiền mặt, chịu trách nhiệm theo
dõi thu, chi và tồn quỹ. Đồng thời theo dõi và quản lý các khoản nhập, xuất
vật tư trong kho. Cuối kỳ thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt và kiểm kê vật tư
trong kho từ đó lập biên bản kiểm kê quỹ, biên bản kiểm kê kho vật tư để
chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp.
Bộ máy kế toán đã có sự phân công công việc kế toán đối với từng
nhân viên trong phòng kế toán, kế toán của từng bộ phận phải có trách nhiệm
hoàn thành tốt công việc được giao. Mỗi bộ phận kế toán đảm nhiệm phần
hành kế toán khác nhau nhưng các bộ phận kế toán tại Công ty có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau, quan hệ giữa các bộ phận này là quan hệ cung cấp số
liệu. Mỗi bộ phận có chức năng, nhiệm vụ khác nhau nhưng các số liệu kế
toán có liên quan đến nhau nên kế toán của mỗi bộ phận có nhiệm vụ chuyển
số liệu hỗ trợ cho bộ phận kế toán khác hoàn thành nhiệm vụ được giao. Kế
toán trưởng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và đôn đốc kế toán của từng bộ
phận hoàn thành công việc của mình và kế toán của mỗi bộ phận có nhiệm vụ
chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp giúp kế toán tổng hợp thực hiện tốt chức
năng và nhiệm vụ của mình.
2.2.2. Đặc điểm tổ chức chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán
-Chứng từ TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, Biên bản
đánh giá lại TSCĐ, Biên Bản kiểm kê TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao
TSCĐ…
- Chứng từ bán hàng: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển
nội bộ.
* Hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán mà Công ty cổ phần đá ốp lát và xây dựng
Hà Tây đang sử dụng được áp dụng theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT
(01/11/1995). Bao gồm các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và các tài
khoản ngoài bảng cân đối kế toán và đảm bảo việc hạch toán vào các tài
khoản theo đúng nội dung kinh tế phát sinh, theo đúng quan hệ đối ứng tài
khoản.
* Hệ thống sổ kế toán
Hệ thống sổ kế toán mà Công ty cổ phần đá ốp lát và xây dựng Hà Tây
đang sử dụng được áp dụng theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT
(01/11/1995). Do hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có những đặc
điểm như lĩnh vực hoạt động đa dạng, kế toán được chuyên môn hóa và phân
công lao động rõ rệt…để tiện cho việc ghi chép kế toán và kiểm tra đối chiếu
số liệu, Công ty đã lựa chọn hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
Sổ sách sử dụng: Công ty hiện tại đang sử dụng các loại sổ sách sau: Sổ
chi tiết, sổ cái, các bảng tổng hợp và các báo cáo kế toán dựa trên các chứng
từ gốc. Các loại sổ Công ty đang sử dụng tương ứng với hình thức chứng từ
ghi sổ bao gồm:
- Chứng từ ghi sổ: có tác dụng như một loại nhật ký và được ghi chép
theo nhiều tiêu thức khác nhau. Tại công ty hiện nay, các chứng từ ghi sổ vừa
được dùng để tập hợp các chứng từ gốc có cùng nội dung kinh tế (phiếu thu,
phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho..) lại vừa được lập theo các chỉ tiêu
báo cáo quản lý (doanh thu bán hàng, chi phí sản phẩm). Chứng từ ghi sổ
thường được lập vào cuối tháng.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là loại nhật ký tổng quát dùng để tập hợp
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Sơ đồ 14: Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ tổng hợp chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Thuyết minh
(1) Hàng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào các chứng từ hợp lệ kế toán ghi
vào bảng tổng hợp chứng từ gốc, từ bảng tổng hợp chứng từ gốc vào chứng từ
ghi sổ.
(2) Đối với những chứng từ liên quan đến tiền mặt, hàng ngày thủ quỹ ghi
sổ quỹ sau đó đưa sang kế toán lập chứng từ ghi sổ.
(3) Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ đã lập để ghi vào sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ sau đó ghi vào sổ cái các tài khoản.
(4) Những chứng từ liên quan đến các đối tượng được dùng làm căn cứ để
ghi vào các sổ chi tiết có liên quan.
nơi chịu chi phí. Xuất phát từ đặc điêm tổ chức sản xuất, đặc điểm tổ chức sản
xuất, đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất tại công ty là các phân xưởng sản xuất. Kế toán căn
cứ vào các chứng từ để tập hợp chi phí trực tiếp vào giá thành theo những tiêu
thức thích hợp.
* Đối tượng tính giá thành sản phẩm tại công ty
Do có sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm hoàn thành, cần phải tính giá thành của một đơn vị sản
phẩm. Việc hạch toán quá trình sản xuất có thể phân thành hai giai đoạn: giai
đoạn xác định đối tượng tập hợp chi phí và giai đoạn tính giá thành sản phẩm.
Về thực chất, xác định đối tượng tính giá thành chính là việc xác định sản
phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định phải đòi hỏi tính giá thành
một đơn vị đối tượng đó có thể là sản phẩm cuối cùng của sản xuất hay đang
trên dây chuyền sản xuất, tùy theo yêu cầu của hạch toán nội bộ và tiêu thụ
sản phẩm.
Sản phẩm của công ty cổ phần đá ốp lát và xây dựng Hà Tây là các loại
đá ốp lát, đá hạt được sản xuất phục vụ cho xuất khẩu và bán trong nước. Do
đó căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí và từng loại sản phẩm nên đối tượng
tính giá thành sản phẩm của công ty là toàn bộ số lượng sản phẩm của công ty
đã hoàn thành theo đơn đặt hàng và số lượng sản phẩm đã bán ra trong kỳ.
Công ty cổ phần đá ốp lát và xây dựng Hà Tây chuyên sản xuất vật liệu
xây dựng, mà sản xuất đá ốp lát là chính nên có nhiều NVL,CCDC nhập xuất
trong kỳ. Do đó, việc tính giá thành sản phẩm tại công ty được tiến hành khi
kết thúc một chu kỳ sản xuất, thường vào cuối tháng.
2.3.2. Kế toán chi phí sản xuất
2.3.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Với đặc thù nghành sản xuất vật liệu xây dựng mà sản phẩm chủ yêu là
đá ốp lát, nên chi phí các loại đá khối và đá hạt là chủ yếu và chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng chi phí nguyên vật liệu.
Căn cứ vào vai trò tác dụng của từng loại nguyên vật liệu trong sản
ghi số lượng xuất. Phiếu xuất kho được kế toán bộ phận lập thành 3 liên:
Liên 1: lưu cuống phiếu tại phòng vật tư
Liên 2: được giao cho thủ kho để thực hiện nghiệp vụ xuất kho và là
căn cứ để ghi vào thẻ kho.
Liên 3: dùng để nhập vào máy rồi gửi đến bộ phận bảo quản, lưu giữ
trong phòng kế toán. Thủ kho ghi lượng thực xuất vào phiếu xuất kho rồi xuất
vật tư cho phân xưởng sản xuất.
Bảng 2.1
Số CT: 21
TK Nợ: 621
TK Có: 152
Đơn vị: Công ty cổ phần đá ốp lát và xây dựng Hà Tây
Địa chỉ: Hà Đông- Hà Tây
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 01 năm 2008
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Linh
Lý do xuất kho: Gia công sản xuất đá Granite và đá hạt
Xuất tại kho: Hà Đông
STT Tên nhãn hiệu, quy cách
phẩm chất vật tư, hàng hóa
MS ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo
CT
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1 Đá khối đỏ M3 4,6 4,6 7210000 33166000
2 Đá khối hồng M3 3,64 364 4473000 16281720
3 Đá hạt Tấn 3,27 3,27 4480000 14649600
4 Lưỡi cắt đá G350 Chiếc 15 15 150000 2250000