THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP SÔNG ĐÀ 207 - Pdf 72

Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP SÔNG ĐÀ 207
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Sông Đà 207
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Sông Đà 207:
Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 207
Tên giao dịch quốc tế : SONG DA 207 JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : SONG DA 207 J.S.C
Địa chỉ : Tòa nhà Sông Đà, 162A Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội.
Điện thoại : 04.5585.985
Fax : 04.5586.918
Công ty Cổ phần Sông Đà 207 tiền thân là Xí nghiệp Sông Đà 207 – Chi
nhánh Công ty Cổ phần Sông Đà 2 được thành lập theo quyết định số 14/TCT –
TCDT ngày 04 tháng 8 năm 2003 của Tổng Giám Đốc Tổng Công ty Sông Đà.
Xí nghiệp Sông Đà 207 được chuyển thành Công ty Cổ phần Sông Đà 207 theo
quyết định số 04 CT/HDQT ngày 29/12/2006 của Chủ tịch Hội đồng quản trị
Công ty Cổ phần Sông Đà 2 về việc thành lập Công ty Cổ phần Sông Đà 207 và
hoạt động theo giấy chứng nhận kinh doanh số 0103015669 ngày 29/10/2007 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.
Công ty hoạt động với nhiệm vụ chủ yếu là thi công xây lắp các công
trình dân dụng, công nghiệp, triển khai thực hiện các Dự án do Công ty Sudico
(Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị và Khu công nghiệp Sông Đà ) và
Tổng công ty Sông Đà làm chủ đầu tư.
Vốn điều lệ của Công ty là : 30.000.000.000 đồng.
Qua quá trình trưởng thành và phát triển đơn vị cũng đã tích lũy được
nhiều kinh nghiệm trong công tác tổ chức, điều hành theo phương pháp quản lý
hiện đại và hiệu quả. Hiện tại Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên vào
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
11
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
khoảng 200 người, với những kỹ sư có trình độ chuyên môn cao và gần 1000

Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
- Tư vấn đầu tư ( không bao gồm dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính.
2.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty Cổ phần Sông Đà 207 là một công ty cổ phần trong đó các cổ
đông cùng nhau góp vốn để cho công ty tồn tại và hoạt động. Các cổ đông sáng
lập Công ty bao gồm :
1. Công ty Cổ phần Sông Đà 2 – Đại diện là ông Hồ Văn Dũng – nắm giữ
900.000 cổ phần – chiếm 56.6 % số cổ phần.
2. Công ty Cổ phần Địa ốc và Xây dựng SSG – Đại diện là ông Trần Đức Tâm –
nắm giữ 450.000 cổ phần – chiếm 28.3% số cổ phần.
3. Công ty TNHH FPM – Đại diện là bà Trần Thị Kim Thanh – nắm giữ 150.000
cổ phần – chiếm 9.4% số cổ phần.
4. Ông Phạm Ngọc Dũng – Ba Đình, Hà Nội – nắm giữ 50.000 cổ phần – chiếm
3.1% số cổ phần.
5. Ông Trần Việt Sơn – Tỉnh Yên Bái – nắm giữ 40.000 cổ phần – chiếm 2.6%
số cổ phần.
Bộ máy quản lý của Công ty được phân bố theo sơ đồ sau :

SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
33
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 6 : Bộ máy quản lý của Công ty
Tổng giám đốc
Hội đồng quản trị
Các phó tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Chức năng, nhiệm vụ của các cấp quản lý :
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất
cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần. ĐHĐCĐ

Phòng
tài
chính
kế toán
44
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
ĐHĐCĐ giám sát mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, báo cáo
trực tiếp ĐHĐCĐ. Ban kiểm soát của Công ty có 03 thành viên.
Ban giám đốc
Ban Tổng giám đốc của CTCP Tư vấn Sông Đà gồm có 06 thành viên,
trong đó có Tổng giám đốc và 05 Phó Tổng giám đốc. Tổng giám đốc là người
điều hành và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ, quyết định của HĐQT, Điều lệ công ty.
Bao gồm:
• Tổng giám đốc Công ty: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm, là
người điều hành toàn diện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Ngoài trách nhiệm chung Tổng giám đốc công ty còn trực tiếp điều hành các
lĩnh vực sau: Xây dựng các chiến lược định hướng, kế hoạch phát triển của
Công ty; Công tác tổ chức nhân sự và đào tạo; Công tác tài chính; Công tác đầu
tư phát triển đổi mới doanh nghiệp; Công tác thi đua khen thưởng kỷ luật;
Công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ.
• Phó Tổng giám đốc Kinh tế: Giúp Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực quản
lý các hợp đồng kinh tế; Công tác Kinh tế - Kế hoạch và hạch toán kinh doanh;
Công tác định mức đơn giá nội bộ, quản lý chi phí giá thành; Công tác thanh
toán và thu hồi vốn; Công tác tiếp thị đấu thầu; Công tác phân cấp quản lý đối
với các đơn vị trực thuộc Công ty.
• Phó Tổng giám đốc kỹ thuật: Giúp Giám đốc Công ty phụ trách toàn bộ công
tác kỹ thuật, chất lượng của sản phần tư vấn, thiết kế... trong toàn Công ty; Chỉ
đạo lập các dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi và tiền khả thi các công trình,
công tác thẩm định dự án; Công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ

hoạt động tìm ra những điểm mạnh điểm yếu của công ty nhằm định hướng cho
sự phát triển của công ty.
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
66
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
* Phòng Tổ chức – Hành chính :
Là phòng chức năng giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
Công ty điều hành các công việc như : Công tác tổ chức cán bộ, công tác tiền
lương, đào tạo cán bộ, tuyển dụng, quản lý và sử dụng lao động; Công tác giải
quyết các chế độ, chính sách đối với người lao động; Công tác bảo vệ nội bộ, an
ninh cơ quan…
2.2 Tổ chức công tác kế toán của Công ty
2.2.1 Khái quát bộ máy kế toán của Công ty
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, trong đó
Phòng Kế toán trung tâm chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công tác kế toán,
công tác tài chính và công tác thống kê trong toàn doanh nghiệp. Theo hình thức
này thì các đơn vị kế toán phụ thuộc đều thực hiện việc thu nhận, phân loại và
chuyển chứng từ, báo cáo nghiệp vụ cho phòng kế toán để xử lý và tổng hợp
thông tin.
Sơ đồ 7 : Bộ máy kế toán của Công ty :
Kế toán trưởng
Kế toán thuế, Thu vốn và công nợ, Đầu tư
Kế toán tổng hợp, Công nợ nội bộ, Kế toán tiền lương
Kế toán ngân hàng, Tiền mặt
Thủ quỹ, Kế toán công cụ dụng cụ, TSCĐ
Phó kế toán trưởng
Ghi chú : quan hệ chỉ đạo
Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán :
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
77

SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
88
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
nghiệp của toàn Công ty. Kế toán thu vốn và thu hồi công nợ. Lập báo cáo đầu
tư tổng hợp của các dự án theo từng thời điểm định kỳ hay đột xuất, phân tích
hiệu quả đầu tư của các dự án theo từng giai đoạn đầu tư…
• Kế toán tổng hợp – Kế toán nhật ký chung – Công nợ nội bộ - Kế
toán tiền lương :
Là người trực tiếp tổng hợp báo cáo toàn Công ty tháng, quý, năm. Lập
toàn bộ các báo cáo nhanh và báo cáo nhiệm kỳ theo nhiệm vụ được giao. Hàng
ngày yêu cầu kế toán chi tiết các bộ phận giao chứng từ để làm cơ sở ghi sổ
Nhật ký chung. Kiểm tra toàn bộ chứng từ, số liệu đảm bảo tính hợp pháp, hợp
lý, hợp lệ trước khi nhập chứng từ, nếu phát hiện trường hợp chưa rõ, chưa đúng
phải báo cáo ngay lãnh đạo phòng để xử lý. Chịu trách nhiệm trước Kế toán
trưởng Công ty về toàn bộ chứng từ đã ghi sổ kế toán, bảo quản, lưu trữ chứng
từ kế toán, sổ sách kế toán. Đối chiếu công nợ và các khoản phát sinh liên quan
đến bộ phận phía Nam và các đơn vị trực thuộc.
• Kế toán ngân hàng – Tiền mặt :
Là người lập kế hoạch tín dụng, tổng hợp nhu cầu vốn lưu động từng tuần,
lập kế hoạch trả nợ khách hàng, ngân hàng. Theo dõi công nợ phải trả khách
hàng, hợp đồng kinh tế với khách hàng. Chủ động đề xuất các biện pháp để đảm
bảo thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng kinh tế. Thực hiện các
nghiệp vụ vay, trả tiền Ngân hàng, bảo lãnh ngân hàng. Quản lý và mở sổ theo
dõi phát sinh tiền gửi, tiền vay, các khế ước vay và lập các báo cáo về ngân
hàng. Kiểm tra các khoản tính lãi tiền vay, tiền gửi, các khoản phí trả ngân hàng.
• Thủ quỹ - Kế toán công cụ dụng cụ - TSCĐ :
Là người theo dõi sự biến động, tình hình hoạt động của TSCĐ, sửa chữa
TSCĐ, khấu hao TSCĐ của toàn Công ty. Trực tiếp làm việc với các phòng
nghiệp vụ Công ty về việc điều động, chuyển giao, nhượng bán thanh lý TSCĐ,
lập các quyết định hướng dẫn hạch toán tăng giảm TSCĐ. Mở sổ theo dõi công

liên tiếp, song song hoặc vừa liên tiếp vừa song song phù hợp với yêu cầu quản
lý thông tin đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
1010
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
Ngoài ra để quản lý chặt hơn công ty còn sử dụng một số chứng từ khác
như : Giấy uỷ quyền, bảng kê thanh toán, giấy xin khất nợ…
2.2.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống tài khoản và các chính sách kế toán tại
Công ty
Công ty tổ chức sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số
15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
Phương pháp đánh giá hàng tồn kho tại Công ty được áp dụng theo
nguyên tắc hàng tồn kho được tính theo giá gốc, nếu giá trị thuần có thể thực
hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, cuối
kỳ giá trị nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm đều tính theo phương pháp bình
quân gia quyền.
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, theo phương pháp
này thuế GTGT phải nộp được tính dựa trên cơ sở thuế GTGT đầu ra khấu trừ đi
thuế GTGT đầu vào :
Thuế GTTG
phải nộp
= Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT
đầu ra
=
Gía tính thuế của
hàng hóa, dịch vụ
bán ra
x

- Hệ thống sổ chi tiết.
- Hệ thống sổ tổng hợp.
* Hệ thống sổ chi tiết
Xây dựng hệ thống sổ chi tiết cho các loại chi phí sản xuất và phục vụ cho
việc tính giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm các sổ chi tiết cho cấc tài khoản :
- TK 621 _ Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp.
- TK 622_ Chi phí nhân công trực tiếp.
- TK 623_ Chi phí sử dụng máy thi công.
- TK 627_ Chi phí sản xuất chung.
- TK 154_ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- TK 632_ Gía thành sản phẩm.
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
1212
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
Các sổ này được tập hợp chi tiết theo từng đối tượng hạch toán ( công
trình, hạng mục công trình…).
Ngoài ra đơn vị có thể mở các loại sổ chi tiết khác cho phù hợp với yêu
cầu quản lý và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất SP xây lắp tại đơn vị.
* Hệ thống sổ tổng hợp
Căn cứ vào hình thức tổ chức sổ tại đơn vị mình doanh nghiệp tổ chức và
ghi chép trên hệ thống sổ tổng hợp ( cùng với hệ thống sổ chi tiết ) hình thành
nên mối liên hệ ghi chép trên hệ thống sổ đã chọn để hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp một cách có hiệu quả nhất.
Công ty tổ chức sổ kế toán theo hình thức sổ “ Nhật ký chung “ ngoài các
sổ tổng hợp mở cho các phần hành khác nhau, để tổ chức hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đơn vị cần mở các sổ tổng hợp sau :
- Sổ Nhật ký chung.
- Sổ cái các TK 621, 622, 623, 627.
- Sổ cái các TK 154, 632, 911.
* Quy trình ghi sổ

quan, sau khi đă loại trừ số trùng lặp do một số nghiệp vụ được ghi đồng thời
vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (Nếu có).
Đối với các chứng từ thu chi tiền mặt, hàng ngày Thủ quỹ ghi vào sổ
quỹ, sổ này được đối chiếu với Sổ cái tài khoản tiền mặt ở cuối tháng.
Cuối tháng căn cứ vào sổ cái các tài khoản để ghi vào Bảng cân đối số
phát sinh, cuối quý từ Bảng cân đối số phát sinh, Bảng tồng hợp chi tiết, kế toán
ghi vào Hệ thống báo cáo kế toán.
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có trên Bảng cân
đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có trên sổ
Nhật ký chung (Hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã
loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
2.2.5 Đặc điểm Báo cáo kế toán mà doanh nghiệp sử dụng
Hiện nay Công ty đang sử dụng một số báo cáo kế toán do Nhà nước qui
định bao gồm :
+ Bảng cân đối kế toán - BM 01
+ Báo cáo kết quả kinh doanh - BM 02
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
1414
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
Hàng quý công ty lập hai báo cáo này và cuối năm lập thêm Thuyết minh
báo cáo tài chính – BM 09, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – BM 03. Các báo cáo
này có giá trị khi có chữ kí đầy đủ của Giám đốc và Kế toán trưởng.
Ngoài ra Công ty còn sử dụng một số loại báo cáo nộp cho cơ quan thuế, cơ
quan chủ quản, cơ quan quản lí vốn như : Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn tài
chính, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, tờ khai thuế GTGT.
2.3 Thực tế Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
CP Sông Đà 207
Công ty Cổ phần Sông Đà 207 là một đơn vị xây dựng cơ bản nên sản
phẩm của Công ty cũng là những công trình xây dựng có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp và mang tính sản xuất đơn chiếc. Các sản phẩm xây lắp có thời gian sử

TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
- Chi phí sản xuất chung : là các chi phí phát sinh tại các đội, công trường
xây dựng có tính chất phục vụ và quản lý sản xuất như lương của nhân viên
quản lý đội, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, chi phí
khấu hao TSCĐ,… TK 627 được mở chi tiết :
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền
Đến cuối kỳ kế toán các chi phí này sẽ được tập hợp vào TK 154 “ Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang “ đề xác định giá thành của công trình. Gía
thành công trình xây lắp phải bao gồm toàn bộ chi phí xây lắp tính cho khối
lượng xây lắp đã hoàn thành.
2.3.2 Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty CP Sông Đà 207
Để quản lý chặt chẽ các chi phí dùng cho sản xuất đồng thời xác định
chính xác giá thành sản phẩm xây lắp để đáp ứng nhu cầu quản lý Công ty đã
tiến hành phân tích ảnh hưởng từng loại yếu tố sản xuất trong cơ cấu giá thành,
bất kỳ công trình nào trước khi bắt đầu thi công cũng phải lập dự toán thiết kế để
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
1616
Viện đại học Mở Hà Nội Khóa luận tốt nghiệp
cấp xét duyệt theo phân cấp và làm cơ sở hợp đồng kinh tế cho các bên. Các dự
toán công trình xây dựng cơ bản được lập theo từng công trình, hạng mục công
trình và được phân tích theo từng khoản mục chi phí, do đó việc hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cũng được hạch toán theo từng
khoản mục chi phí. Tại Công ty các khoản mục chi phí sản xuất trong giá thành
sản phẩm gồm có : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực
tiếp, Chi phí sử dụng máy thi công và Chi phí sản xuất chung.

phòng kế toán để kiểm tra và đưa sang phòng vật tư để mua nguyên vật liệu.
Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá thực tế
nguyên vật liệu xuất kho. Căn cứ vào kế hoạch thi công và định mức sử dụng
nguyên vật liệu, các tổ đội xây dựng lập giấy yêu cầu nguyên vật liệu, thủ
trưởng đơn vị ký duyệt, phòng vật tư kiểm tra và lập 02 liên phiếu xuất kho rồi
chuyển cho thủ kho. Thủ kho ghi số thực xuất vào 02 liên phiếu xuất: 01 liên
giao cho người lĩnh vật tư , 01 liên thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho, định kỳ tập
hợp chứng từ chuyển cho kế toán vật tư.
SV Bùi Thị Phương Chi – Lớp K13KT1
1818

Trích đoạn Hạch toán chi phí sản xuất chung Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status