Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : GV Trần Thị Phượng
LỜI MỞ ĐẦU
Đã 20 năm trôi qua kể từ khi Đảng và Nhà nước ta chủ trương đổi mới nền
kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội
chủ nghĩa có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Những thành tựu đạt được đã cho
thấy đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta : Thu nhập quốc dân và thu
nhập đầu người tăng, lạm phát giảm, cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển…
Ngành Xây dựng cơ bản cũng đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển
chung của đất nước, đó là xây dựng cơ sở hạ tầng, cầu đường, trường trạm…
Trong đó xây lắp điện là một ngành quan trọng, đã xây dựng lên nhiều công
trình đưa điện lưới quốc gia đến khắp các tỉnh thành, mang ánh sáng văn minh
tới cho đồng bào vùng sâu vùng xa của tổ quốc, tạo điều kiện rút ngắn khoảng
cách giữa nông thôn và thành thị.
Xí nghiệp dịch vụ Khoa học Kỹ thuật trực thuộc Công ty Tư vấn xây dựng
điện I là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp điện. Qua hơn mười năm xây
dựng và phát triển Xí nghiệp đã tìm ra hướng đi đúng đắn cho mình và đã đứng
vững trong nền kinh tế thị trường. Công tác hạch toán kế toán của Xí nghiệp
ngày càng được hoàn thiện về mọi mặt, trợ giúp ban Giám đốc điều hành và
quản lí trong lĩnh vực tài chính, kế toán. Qua hơn ba tháng thực tập tại Xí
nghiệp, em đã đi sâu tìm hiểu một trong những vấn đề rất quan trọng trong công
tác kế toán của Xí nghiệp đó là công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp.
Chuyên đề của em gồm ba phần chính :
Phần I : Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Phần II : Thực trạng hạch toán chi phí sx và tính giá thành spxl tại Xí
nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật.
Phần III : Phương hướng hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành spxl tại Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật.
Nguyễn Thị Minh Tâm Lớp Kế toán K14 – VB II1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : GV Trần Thị Phượng
thời buổi cạnh tranh khốc liệt như ngày nay. Tuy nhiên không thể bằng mọi
cách hạ thấp chi phí mà bỏ mặc chất lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm tốt
vẫn là yếu tố hàng đầu giữ khách hàng ở lại với các sản phẩm của doanh nghiệp.
Vì thế các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần có những thông tin chính xác
kịp thời về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để quản lí điều hành tốt, sản
xuất ra các sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ.
Nguyễn Thị Minh Tâm Lớp Kế toán K14 – VB II3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : GV Trần Thị Phượng
Thực hiện tốt công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm giúp các nhà quản lí thường xuyên nắm bắt được tình hình thực hiện
định mức chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, phát hiện khả năng hạ giá thành
từ đó có biện pháp cụ thể thích hợp nhằm tăng lợi nhuận và khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp.
Như vậy, công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm sao cho
chính xác kịp thời là đòi hỏi thiết yếu với mỗi doanh nghiệp trong giai đoạn
hiện nay nhằm tăng sức cạnh tranh và hội nhập thị trường thế giới.
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH XÂY DỰNG CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1. Đặc điểm của hoạt động xây lắp
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng, có chức năng sản
xuất và tái sản xuất ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân dưới các hình
thức như xây dựng mới, xây dựng cải tạo, mở rộng và khôi phục.
Địa điểm sản xuất không ở một nơi cố định như các ngành sản xuất kinh
doanh khác. Vì vậy, khi tiến hành sản xuất các yếu tố sản xuất như nguyên vật
liệu, xe máy, thiết bị thi công, người lao động phải di chuyển theo địa điểm đặt
sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lí, sử dụng vật tư và hạch toán
tài sản rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên thời tiết và dễ mất
mát, hư hỏng…
Thời gian xây lắp thường dài, nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về
1.1. Chi phí sản xuất xây lắp
Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là toàn bộ chi phí về lao dộng sống và
lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành
của sản phẩm xây lắp.
Cũng như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác, doanh nghiệp xây
lắp khi tiến hành sản xuất phải có đầy đủ ba yếu tố : đối tượng lao động
Nguyễn Thị Minh Tâm Lớp Kế toán K14 – VB II5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : GV Trần Thị Phượng
( nguyên vật liệu, vật tư…), tư liệu lao động ( trang thiết bị, máy móc, xe
chuyên trở…), và sức lao động. Các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất
và bị tiêu hao hình thành lên chi phí sản xuất của sản phẩm. Trong doanh
nghiệp xây lắp có nhiều loại chi phí với những công dụng và tính chất khác
nhau, để có thể quản lí tốt thì chi phí được phân loại thành : chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí
sản xuất chung.
1.2. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất xây lắp là xác định nơi
phát sinh và nơi chịu chi phí hay nói cách khác là xác định phạm vi giới hạn để
tập hợp chi phí sản xuất đáp ứng yêu cầu kiểm soát. Đối tượng hạch toán chi phí
trong đơn vị xây lắp là các CT, HMCT, những giai đoạn công việc của HMCT
hoặc nhóm HMCT.
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được chính xác, phù hợp
với từng doanh nghiệp cần căn cứ vào :
- Đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, đặc điểm sản
phẩm sản xuất của doanh nghiệp.
- Đặc điểm, công dụng của chi phí trong đối tượng sản xuấtt.
- Yêu cầu và trình độ quản lí, tổ chức sản xuất kinh danh, yêu cầu tính giá
thành theo các đối tượng tính giá thành.
2. Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
VL xuất dùng sử dụng không hết
nhập lại kho
TK 111,112,331
VL mua ngoài sử dụng ngay không
qua kho
TK 1541
K/c CPNVLTT sang TK tính
giá thành sản phẩm cuối kì
TK 133
VAT khấu trừ
TK 3341 TK 622 TK 1541
Tiền lương chính, phụ, phụ cấp thường xuyên
phải trả CN trực tiếp xây lắp.
K/c CPNCTT sang
TK 111,3342 TK tính giá thành
sản phẩm cuối kì
Tiền công phải trả CN trực tiếp xây lắp
thuê ngoài
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : GV Trần Thị Phượng
2.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
*. Khái niệm : Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí đặc trưng cho hoạt
động kinh doanh xây lắp. Là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện công
tác xây lắp bằng máy. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường
xuyên và chi phí tạm thời.
- Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm : Lương chính lương
cuối kì
Nếu DN thực hiện lao vụ
máy cho các bộ phận ( phân
bổ theo Ztt
giờ máy, ca máy )
TK 334,338 TK 622
CPNCTT thực tế phát
sinh ở đội MTC
TK 133
VAT ktrừ
K/c CPNCTT
cuối kì
TK 632
Nếu DN thực hiện bán lao
vụ máy cho các bộ phận
( tổng Ztt )
TK 111,142,214 TK 627
CPSXC thực tế phát sinh
ở đội MTC
K/c CPSXC
thực tế cuối kì
TK 133
VAT nếu có
TK 111,112,331
TK 623( 6237 )
Khi trả tiền thuê máy thi công
TK 153
CC-DC xuất dùng cho MTC
( loại phân bổ một lần)
TK 153
TK 142,242,335
CP trả trước, CP phải trả tính vào
CP sử dụng MTC
TK 214
Khấu hao MTC TK 111,112,331
Dịch vụ mua ngoài và các CP bằng
tiền khác TK 1541
K/c CP sử dụng MTC tính vào
giá thành sản phẩm xây lắp
cuối kì
TK 133
CP tr trc, CP phi tr tớnh vo
CP SXC
Nguyn Th Minh Tõm Lp K toỏn K14 VB II11
TK 334 TK 627 TK 111,152,335
TK 1541
TK 152,153
TK 142,242,335
TK 214
TK 338
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : GV Trần Thị Phượng
KH TSCĐ dùng chung cho đội
XD
Dịch vụ mua ngoài và CP bằng
tiền khác dùng chung cho đội XD VAT
2.5. Hạch toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp
Trong các ngành sản xuất nói chung và ngành xây lắp nói riêng đều
không thể tránh khỏi các thiệt hại trong quá trình sản xuất. Hạch toán thiệt hại
trong sản xuất sẽ giúp các doanh nghiệp tìm ra được nguyên nhân gây thiệt haị,
làm giảm lợi nhuận từ đó đưa ra được những biện pháp ngăn ngừa thiệt hại.
Thiệt hại trong quá trình xây lắp gồm hai loại là thiệt hại do ngừng thi
công và thiệt hại do phải làm lại.
*. Thiệt hại do ngừng thi công : Định kì kế toán lập dự toán và trích trước
vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh về những chi phí dự tính phải chi
trong thời gian ngừng thi công, theo thời vụ hoặc theo kế hoạch, kế toán ghi :
Nợ TK 622, 623, 627
Có TK 335
Khi chi phí thực tế phát sinh trong thời gian ngừng thi công, kế toán ghi :
Nợ TK 335
HMCT…
Sơ đồ hạch toán :
Nguyễn Thị Minh Tâm Lớp Kế toán K14 – VB II13
TK 621
TK 622
TK 154( 1541)
K/c CPNVL TT ( cuối kì )
K/c CPNC TT ( cuối kì )
TK 111,152
Các khoản ghi giảm
chi phí sản xuất
TK 632
Tổng giá thành thực tế của CT,
HMCT hoàn thành bàn giao
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : GV Trần Thị Phượng
2. Phương pháp xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá
trình sản xuất. Xác định giá trị sản phẩm dở dang là công việc tính toán, xác
định phần chi phí sản xuất trong kì cho khối lượng sản phẩm làm dở cuối kì
theo những nguyên tắc nhất định. Đánh giá chính xác giá trị sản phẩm dở dang
cuối kì là điều kiện quan trọng để xác định chính xác giá thành sản phẩm.
Trong xây dựng cơ bản, việc đánh giá sản phẩm dở dang là rất khó khăn
và phức tạp. Vì vậy, khi đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán cần có sự kết hợp
với bộ phận thi công, bộ phận tổ chức lao động để xác định mức độ hoàn thành
của công tác xây lắp dở dang một cách chính xác, hợp lí. Thông thường, người
ta quy định sản phẩm xây dựng được thanh toán theo phần việc hoàn thành tại
điểm dừng kĩ thuật hợp lí. Sản phẩm dở dang là phần việc chưa đạt đến điểm
đó.
Ngoài ra, một số công trình quy định sản phẩm hoàn thành khi công trình
Giá trị của khối lượng dở dang cuối kì được tính theo công thức :
Cdc
k
=
Cdđk + Cps
Cht + Cdckht
x Cdckht
Trong đó :
Cdck : Chi phí khối lượng xây lắp dở dang cuối kì.
Cdđk : Chi phí khối lượng xây lắp dở dang đầu kì.
Cps : Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kì.
Cht : Chi phí khối lượng xây lắp hoàn thành
Cdckht : Chi phí khối lượng xây lắp dở dang cuối kì đã quy đổi
theo tỉ lệ hoàn thành tương đương.
IV. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1. Giá thành sản phẩm xây lắp và các loại giá thành sản phẩm xây
lắp
Nguyễn Thị Minh Tâm Lớp Kế toán K14 – VB II15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : GV Trần Thị Phượng
1.1. Khái niệm : Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng
tiền để hoàn thành khối lượng xây lắp theo quy định.
Trong xây dựng cơ bản, để xây lắp một CT, HMCT, doanh nghiệp xây
lắp phải đầu tư một lượng chi phí nhất định vào quá trình sản xuất công trình
đó. Những chi phí này là yếu tố cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.
Giá thành sản phẩm xây lắp mang tính cá biệt. Mỗi công trình hạng mục
công trình đều có giá thành riêng. Mặt khác khi tiến hành nhận thầu công trình
thì giá bán được xác định là giá nhận thầu, còn giá thành chỉ hình thành khi đã
được coi như sản xuất hoàn thành.
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng. Việc áp dụng các
hiện kế hoạch giá thành phải đảm bảo mối quan hệ sau :
Giá thành thực tế ≤ Giá thành kế hoạch ≤ Giá thành dự toán
Ngoài ba loại giá thành nêu trên, giá thành sản phẩm xây lắp còn được
theo dõi theo hai chỉ tiêu : giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh và giá thành
khối lượng công tác hoàn thành quy ước.
2. Đối tượng tính giá thành và kì tính giá thành trong doanh nghiệp
xây lắp.
2.1. Đối tượng tính giá thành : Là các hạng mục công trình đã hoàn
thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối lượng xây lắp có tính dự
toán riêng đã hoàn thành…từ đó xác định phương pháp tính giá thành thích
hợp : phương pháp tính trực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp
hệ số hoặc tỉ lệ…
Căn cứ xác định tính giá thành :
- Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất.
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Yêu cầu quản lí, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định trong doanh
nghiệp.
2.2. Kì tính giá thành sản phẩm xây lắp
Kì tính giá thành là thời kì kế toán giá thành cần phải tiến hành công việc
tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành. Xác định được kì tính giá thành
Nguyễn Thị Minh Tâm Lớp Kế toán K14 – VB II17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : GV Trần Thị Phượng
hợp lí sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành được khoa học, đảm bảo
cung cấp số liệu về giá thành của các sản phẩm , lao vụ kịp thời, phát huy đầy
đủ chức năng kiểm soát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh
nghiệp.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kì sản xuất sản
phẩm, kì tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp là :
- Đối với công trình, hạng mục công trình được coi là hoàn thành khi kết
thúc mọi công việc trong thiết kế thì kì tính giá thành của công trình, hạng mục
theo công thức :
Z= Cp + Cdđk – Cdck
Trong đó : Z : Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành.
C : Tổng chi phí xây lắp thực tế phát sinh trong kì.
Cdđk : Chi phí xây lắp dở dang đầu kì.
Cdck : Chi phí xây lắp dở dang cuối kì.
*. Phương pháp tổng cộng chi phí :
Phương pháp này thích hợp cho trường hợp doanh nghiệp tập hợp chi phí
theo đơn vị thi công hay khu vực thi công.
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục
công trình, từng bộ phận, từng đội sản xuất còn đối tượng tính giá thành là tập
hợp các chi phí đó cho sản phẩm cuối cùng.
Công thức :
Z = Cdđk + C1 + C2 + …+ Cn – Cdck
Trong đó : Z : Giá thành sản phẩm.
Cdđk, Cdck : Chi phí sản xuất dở dang đầu kì, cuối kì.
C1…Cn : Chi phí sản xuất phát sinh ở từng tổ đội thi công.
*. Phương pháp tỉ lệ :
Trong các doanh nghiệp xây lắp nhiều CT, HMCT có kết cấu, quy cách xây
dựng khác nhau để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tập hợp chi
Nguyễn Thị Minh Tâm Lớp Kế toán K14 – VB II19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : GV Trần Thị Phượng
phí sản xuất theo nhóm các hạng mục công trình cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi
phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch ( hoặc định
mức ), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành từng loại CT,
HMCT.
Giá thành thực tế
đơn vị từng loại
CT, HMCT
=
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : GV Trần Thị Phượng
tế ( theo tài khoản kế toán ). Số liệu ghi trên Nhật kí – Sổ cái dùng để lập các
Báo cáo tài chính.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết là sổ dùng để phản ánh chi tiết cụ thể từng
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế
toán tổng hợp chưa phản ánh được ( sổ chi tiết Vật liệu, sổ chi phí sản xuất kinh
doanh, thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ…).
*.Ưu điểm : Hình thức Nhật kí – Sổ cái đơn giản, sử dụng ít sổ, dễ ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế.
*. Nhược điểm : Hình thức ghi sổ này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp
có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nghiệp vụ đơn giản, vì tất các nghiệp vụ phát
sinh đều được ghi vào sổ Nhật kí – Sổ cái mà không đựoc theo dõi theo từng
TK nên khó phân tích, đối chiếu.
*.Điều kiện vận dụng : Áp dụng cho doanh nghiệp có quy mô nhỏ,
nghiệp vụ kinh tế phát sinh ít, số lượng tài khoản sử dụng ít, trình độ quản lí và
kế toán không cao.
*. Sơ đồ trình tự ghi sổ :
Nguyễn Thị Minh Tâm Lớp Kế toán K14 – VB II21
Chứng từ gốc( hoá đơn
mua VL, CCDC; bảng
phân bổ VL; bảng phân
bổ tiền lương; bảng
phân bổ KHTSCĐ…)
Sổ, thẻ
kế toán
chi tiết(thẻ kho;
sổ chi phí; thẻ
tính giá thành..)
Ghi hµng ngµy
Ghi cuèi th¸ng
§èi chiÕu, kiÓm tra
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD : GV Trần Thị Phượng
tổng hợp, phân tích và kiểm tra của đơn vị mà các sổ kế toán tổng hợp không
thể đáp ứng được( thẻ kho, sổ chi phí sản xuất kinh doanh, thẻ tính giá thành
sản phẩm…).
*. Ưu điểm : Hình thức ghi sổ này dễ ghi chép, kiểm tra, đối chiếu, dễ
sử dụng trong tin học.
*. Nhược điểm : Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều nghiệp vụ thì khối
lượng ghi chép vào Nhật kí chung quá nhiều dễ gây nhầm lẫn.
*. Điều kiện vận dụng : Vận dụng trong các doanh nghiệp với quy mô
khác nhau, loại hình hoạt động đơn giản, trình độ quản lí và kế toán khá.
*. Sơ đồ trình tự ghi sổ :
Nguyễn Thị Minh Tâm Lớp Kế toán K14 – VB II23
Chứng từ gốc( hoá đơn mua
VL, CCDC; bảng phân bổ
VL; bảng phân bổ tiền
lương; bảng phân bổ
KHTSCĐ…)
Sổ nhật kí chung
Sổ cái (TK
621,622,627,154…)
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết(thẻ kho; sổ chi
phí; thẻ tính giá
thành..)
Bảng tổng hợp
vật tư, tiền vốn, tình hình hoạt động và kết quả SXKD của doanh nghiệp và làm
căn cứ để lập báo cáo tài chính.
*. Ưu điểm : Hình thức này có kết cấu sổ đơn giản, dễ ghi chép, phù hợp
với cả kế toán thủ công và kế toán máy.
*. Nhược điểm : các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào các các
chứng từ ghi sổ là các định khoản kiểu tờ rời nên số lượng giấy tờ nhiều, khó
bảo quản, đối chiếu.
*. Điều kiện vận dụng : Thích hợp với mọi loại hình, quy mô của doanh
nghiệp.
*. Sơ đồ trình tự ghi sổ :
Nguyễn Thị Minh Tâm Lớp Kế toán K14 – VB II25
Chứng từ gốc (hoá
đơn mua VL, CCDC;
bảng phân bổ VL;
bảng phân bổ tiền
lương; bảng phân bổ
KHTSCĐ…)
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết (thẻ kho;
sổ chi phí; thẻ
tính giá thành..) Bảng tổng
hợp chứng
từ gốc
Sổ quỹ