Chuong I
Bai 1
[<br>]
Trước khi vào mạch gỗ của rễ, nước và muối khoáng ở lông hút phải qua:
A. Nhu mô vỏ ở rễ bên.
B. Miền sinh trưởng dài ra.
C. Các tế bào nội bì
D. Đỉnh sinh trưởng.
[<br>]
Bộ phận làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng chủ yếu ở rễ là:
A. Chóp rễ
B. Miền sinh trưởng
C. Miền lông hút
D. Miền bần
[<br>]
Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hạn hán sinh lý?
I. Trời nắng gay gắt kéo dài
II. Cây bị ngập úng nước trong thời gian dài
III. Rễ cây bị tổn thương hoặc bị nhiễm khuẩn
IV. Cây bị thiếu phân
A. III, IV
B. I, IV
C. II
D. II, III
[<br>]
Đơn vị hút nước của rễ là:
A. Tế bào lông hút
B. Tế bào rễ
C. Không bào
D. Tế bào biểu bì
[<br>]
2
O và ion khoáng
là:
A. Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả, tăng nhanh về số lượng lông hút.
B. Số lượng tế bào lông hút lớn.
C. Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả.
D. Số lượng rễ bên nhiều.
[<br>]
Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường nào?
A. Con đường qua gian bào và thành tế bào
B. Con đường qua tế bào sống
C. Con đường qua chất nguyên sinh và không bào.
D. Con đường qua gian bào và con đường tế bào chất
[<br>]
Ở thực vật thuỷ sinh cơ quan hấp thụ nước và khoáng là:
A. Rễ, thân, lá.
B. Lá
C. Thân
D. Rễ
2
Bai 2
[<br>]
Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là:
A. Lực đẩy (áp suất rễ).
B. Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
C. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ).
D. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
[<br>]
Quá trình vận chuyển nước xảy ra qua các con đường nào?
A. Con đường qua tế bào của cây và qua khí khổng
A. Các kim loại nặng.
B. H2O, muối khoáng.
C. Saccarôzơ, axit amin và một số ion khoáng được sử dụng lại.
D. Chất khoáng và các chất hữu cơ.
[<br>]
Nhận định không đúng khi nói về đặc điểm của mạch gỗ là:
A. Thành của mạch gỗ được linhin hóa.
B. Mạch gỗ gồm các tế bào chết.
3
C. Đầu của tế bào mạch gỗ gắn với đầu của tế bào quản bào thành những ống dài từ rễ đến lá để cho dòng mạch
gỗ di chuyển bên trong.
D. Tế bào mạch gỗ gồm 2 loại là quản bào và mạch ống.
[<br>]
Quá trình vận chuyển nước qua lớp tế bào sống của rễ và của lá xảy ra nhờ:
A. Lực đẩy nước của áp suất rễ và lực hút của quá trình thoát hơi nước.
B. Sự tăng dần áp suất thẩm thấu từ tế bào lông hút đến lớp tế bào sát bó mạch gỗ của rễ và từ lớp tế bào sát bó
mạch gỗ của gân lá.
C. Lực đẩy bên dưới của rễ, do áp suất rễ.
D. Lực hút của lá, do thoát hơi nước
[<br>]
Cơ chế nào đảm bảo cột nước trong bó mạch gỗ được vận chuyển liên tục từ dưới lên trên?
A. Lực hút của lá và lực đẩy của rễ phải thắng khối lượng cột nước.
B. Lực hút của lá phải thắng lực bám của nước với thành mạch.
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và giữa chúng với thành mạch phải lớn hơn lực hút của lá và lực
đẩy của rễ.
D. Lực liên kết giữa các phân tử nước phải lớn cùng với lực bám của các phân tử nước với thành mạch phải
thắng khối lượng cột nước.
4
Bai 3
[<br>]
[<br>]
Phát biểu nào sau đây sai?
I. Khi nồng độ ôxi trong đất giảm thì khả năng hút nước của cây sẽ giảm.
II. Khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch của tế bào rễ thấp, thì khả năng hút nước cảu cây sẽ
yếu.
III. Khả năng hút nước của cây không phụ thuộc vào lực giữ nước của đất
IV. Bón phân hữu cơ góp phần chống hạn cho cây
A. III
B. I, III
C. III, IV
D. II
[<br>]
Sự thoát hơi nước qua khí khổng diễn ra gồm 3 giai đoan:
I. Hơi nước khuếch tán từ khe qua khí khổng
II. Nước bốc hơi từ bề mặt tế bào nhu mô lá vào gian bào
III. Hơi nước khuếch tán từ bề mặt lá ra không khí xung quanh.
Thứ tự của 3 giai đoạn trên là:
5
A. III, II, I
B. II, I, III
C. II, I, III
D. I, II, III
E. II, III, I
[<br>]
Yếu tố nào là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự đúng hoặc mở khí khổng?
A. Nước
B. Nhiệt độ
C. Phân bón
D. Ánh sáng
[<br>]
B. Magiê hợp chất
C. Nguyên tố Mg
D. Mg++
[<br>]
Trong các nguyên tố khoáng nitơ, photpho, kali, canxi, sắt, magiê. Các nguyên tố nào là thành phần của diệp lục
a và diệp lục b?
A. Nitơ, photpho
B. Kali, nitơ, magiê
C. Nitơ, magiê
D. Magê, sắt
[<br>]
Các nguyên tố đại lượng gồm:
A. H , C, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
B. H, O, C, N, P, S, Fe, Mg.
C. H, C, O, N, P, K, S, Ca, Cu.
D. H, C, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
[<br>]
Tại sao cần phải bón phân với liều lượng hợp lý tuỳ thuộc vào loại đất, loại phân bón, giống và loài cây trồng?
A. Giúp cây trồng sinh trưởng tốt, năng suất cao.
B. Phân bón là nguồn quan trọng cung cấp các chất dưỡng cho cây.
C. Hiệu quả phân bón cao nhưng giảm chi phí đầu vào và không gây ô nhiễm môi trường - nông sản.
D. Giúp cây trồng sinh trưởng tốt, năng suất cao, hiệu quả phân bón cao nhưng giảm chi phí đầu vào và không
gây ô nhiễm nông sản và môi trường.
[<br>]
Các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hồ tan
dễ hấp thụ đối với cây:
A. Bón vôi cho đất kiềm
B. Làm cỏ, sục bùn phá váng sau khi đất bị ngập úng, cày phơi ải đất, cày lật úp rạ xuống, bón vôi cho đất chua.
C. Trồng các loại cỏ dại, chúng sức sống tốt giúp chuyển hóa các muối khoáng khó tan thành dạng ion.
D. Tháo nước ngập đất, để chúng tan trong nước
Bai 5
[<br>]
Nhận định không đúng khi nói về vai trò của nitơ đối với cây xanh:
A. Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục
B. Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật.
C. Thiếu nitơ lá non có màu lục đậm không bình thường.
D. Thiếu nitơ cây sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng nhạt.
[<br>]
Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng:
A. NH
4
+
và NO
3
-
B. NO
2
-
, NH
4
+
và NO
3
-
C. N
2
, NO
2
-
> Amít).
D. Chuyển vị amin.
[<br>]
Trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat vì:
A. Trong 2 dạng nitơ hấp thụ thì môi trường bên ngoài có dạng NO3– là dạng oxy hoá, nhưng trong cơ thể thực
vật nitơ chỉ tồn tại ở dạng khử để tiếp tục được đồng hóa thành axít amin và Prôtêin.
B. Giúp sự đồng hoá NH3 trong mô thực vật.
C. Là nguồn dự trữ NH3 cho các quá trình tồng hợp axít amin khi cần thiết.
D. Giúp hệ rễ của cây hấp thụ được toàn bộ lượng nitơ.
[<br>]
Điền thuật ngữ phù hợp vào câu sau đây:
Nitơ tham gia (1) các quá trình trao đổi chất trong (2) thông qua hoạt động (3) , cung cấp
năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phần tử (4) trong tế bào chất.
I. Điều tiết
II. Cơ thể thực vật
III. Xúc tác.
IV. Prôtêin
Tổ hợp đáp án chọn đúng là:
A. 1-I, 2-IV, 3-III, 4-II
B. 1-IV, 2-III, 3-I, 4-II
C. 1-II, 2-I, 3-III, 4-IV
D. 1-I, 2-II, 3-III, 4-IV
[<br>]
Nguyên tố vi lượng nào hoạt hóa các enzim tham gia vào quá trình khử NO3-?
A. Fe và Ca.
B. Mo và Ca.
C. Ca và Mg.
9
D. Mo và Fe.
[<br>]
V. Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
A. I, II, III, IV.
B. I, III, IV, V.
C. II, III, V.
D. II. IV, V.
[<br>]
Cơ sở sinh học của phương pháp bón phân qua lá là:
A. Dựa vào khả năng hấp thụ các ion khoáng qua cutin.
B. Dựa vào khả năng hấp thụ các ion khoáng qua cuống lá và gân lá.
C. Dựa vào khả năng hấp thụ các ion khoáng qua cuống lá.
D. Dựa vào khả năng hấp thụ các ion khoáng qua khí khổng.
[<br>]
Trong các loại vi khuẩn cố định nitơ khí quyển gồm: Azotobacter, Rhizobium, Clostridium, Anabaena. Loại vi
khuẩn sống trong nốt sần các cây họ đậu:
A. Clostridium
B. Rhizobium
C. Azotobacter
D. Anabaena
[<br>]
Các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được là:
A. Nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất), cây hấp thụ được là nitơ
khoáng (NH4+ và NO3–).
B. Nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật).
C. Nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thu được là nitơ khoáng (NH3 và NO3–).
D. Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+
[<br>]
Nhận định không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nitơ của thực vật:
A. Nitơ trong NO và NO
2
trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật.
B. Mọi vi sinh vật.
C. Chỉ những vi sinh vật sống cộng sinh với thực vật.
D. Một số vi khuẩn sống tự do (vi khuẩn lam - Cyanobacteria ) và sống cộng sinh (chi Rhizobium).
[<br>]
Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử ( NO3-
N2) là:
A. Bón phân vi lượng thích hợp
B. Làm đất kĩ, đất tơi xốp và thống.
C. Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất
D. Khử chua cho đất
12
Bai 8
[<br>]
Quang hợp ở thực vật:
A. Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thu để tổng hợp cacbonhyđrat và
giải phóng oxy từ cacbonic và nước.
B. Là quá trình sử dụng năng lượng ATP được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhydrat và giải phóng ôxy từ
CO2 và nước.
C. Là quá trình tổng hợp được các hợp chất cacbonhyđrat và O2 từ các chất vo cơ đơn giản xảy ra ở lá cây.
D. Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đựơc diệp lục hấp thu để tổng hợp các chất hữu cơ từ các
chất vô cơ đơn giản (CO2)
[<br>]
Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?
A. Clorophyl a và carôten
B. Clorophyl a và xantôphyl
C. Clorophyl a và clorophyl b
D. Clorophyl a và phicôbilin
[<br>]
Những sắc tố dưới đây được gọi là sắc tố phụ là:
A. Clorophyl b, xantôphyl và phicôxianin
13
4. Carôtenôit d. Trực tiếp chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá học trong
ATP và NADPH.
5. Carôten và xantôphin e. Hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng.
A. 1-a 2-d, 3-e, 4-c 5-b.
B. 1-c, 2-d, 3-e, 4-a, 5-b.
C. 1-e 2-d, 3-c 4-a, 5-b.
D. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d, 5-e.
[<br>]
Tilacôit là đơn vị cấu trúc của:
A. Chất nền
B. Grana
C. Lục lạp
D. Strôma
[<br>]
Nhờ đặc điểm nào mà tổng diện tích của lục lạp lớn hơn diện tích lá chứa chúng?
A. Do lục tạp được sản sinh liên tục trong tế bào lá.
B. Do lá có hình phiến mỏng, còn tế bào lá chứa lục lạp có hình khối.
C. Do lục lạp có hình khối bầu dục làm tăng diện tích tiếp xúc tăng lên nhiều lần.
D. Do số lượng lục lạp trong lá quá lớn.
[<br>]
Cấu tạo ngoài của vỏ lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
A. Có diện tích bề mặt lá lớn.
B. Các khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm mất diện tích hấp thụ ánh sáng.
C. Có cuống lá.
D. Phiến lá mỏng.
[<br>]
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hoá quang năng thành hoá năng trong sản phẩm quang hợp ở
cây xanh?
A. Diệp lục a, b và carôtenôit.
[<br>]
Thực vật C4 khác với thực vật C3 ở những điểm nào?
A. Cường độ quang hợp, điểm bù ánh sáng cao, điểm bù CO2 cao.
B. Cường độ quang hợp, điểm bù ánh sáng cao, điểm bù CO2 thấp.
C. Cường độ quang hợp, điểm bù ánh sáng thấp, điểm bù CO2 cao.
D. Cường độ quang hợp, điểm bù ánh sáng, điểm bù CO2 thấp.
[<br>] Những hợp chất mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbonhiđrat là:
A. H2O, ATP
B. ATP và ADP và ánh sáng mặt trời
C. ATP và NADPH.
D. NADPH, O2.
[<br>]
Về bản chất, pha sáng của quá trình quang hợp là
A. Pha ôxi hóa nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ADP và NADPH, đồng thời giải phóng O2
vào khí quyển.
B. Pha ôxi hóa nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2
vào khí quyển.
C. Pha ôxi hóa nước để sử dụng H+, CO2 và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải
phóng O2 vào khí quyển.
D. Pha khử nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào
khí quyển.
[<br>]
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
A. Rau dền, kê, các loại rau.
B. Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
C. Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
D. Lúa, khoai, sắn, đậu.
[<br>]
Oxy thải ra trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
A. Trong quá trình quang phân ly nước
Bai 10
[<br>]
Quan sát hình "Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ quang hợp khi nồng độ CO2 tăng" và cho biết:
Cường độ ánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến cường độ quang hợp khi nồng độ CO2 bằng 0,01 và 0,32?
A. Tại điểm CO2 = 0,01 cũng như CO2 = 0,32, cường độ quang hợp tăng khi tăng cường độ ánh sáng.
B. Tại điểm nồng độ CO2 = 0,01, khi cường độ ánh sáng tăng dần đến 18000 lux thì cường độ quang hợp tăng
rất mạnh; Tại điểm nồng độ CO2 = 0,32, khi cường độ ánh sáng tăng dần đến 18000 lux thì sự khác biệt về
cường độ quang hợp rất ít.
C. Tại điểm nồng độ CO2 = 0,01, khi cường độ ánh sáng tăng dần đến 18000 lux thì sự khác biệt về cường độ
quang hợp rất ít; Tại điểm nồng độ CO2 = 0,32, khi cường độ ánh sáng tăng dần đến 18000 lux thì cường độ
quang hợp tăng rất mạnh.
D. Khi nồng độ CO2 giảm, tăng cường độ ánh sáng sẽ làm tăng cường độ quang hợp.
[<br>]
Quang hợp ở cây xanh phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?
A. Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong pha sáng và trong pha tối cuả quang hợp.
B. Nhiệt độ cực tiểu làm ngưng quang hợp ở những loài cây khác nhau thì khác nhau.
C. Nhiệt độ cực đại làm ngừng quang hợp cũng không giống nhau ở các loài cây khác nhau.
D. Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quang hợp ở thực vật vùng cực, núi cao, ôn đới.
[<br>]
Ảnh hưởng của các nguyên tố khoáng N, P, S đến quang hợp là:
A. Tham gia cấu thành enzym quang hợp.
B. Điều tiết độ mở khí khổng cho CO
2
khuếch tán vào lá.
C. Liên quan đến quang phân li nước.
D. Tham gia cấu thành nên diệp lục.
[<br>]
Sự ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đối với quang hợp phụ thuộc vào.
A. Cấu trúc của lá cây (đặt trưng sinh thái của cây).
B. Cấu trúc của lá cây và CO
[<br>]
Điểm bão hòa CO2 là thời điểm
17
A. Nồng độ CO2 để cường độ quang hợp cao nhất.
B. Nồng độ CO2 để cường độ quang hợp bằng không.
C. Nồng độ CO2 để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.
D. Nồng độ CO2 để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
[<br>]
Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 có ảnh hưởng đến quang hợp như thế nào?
A. Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
B. Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
C. Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
D. Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 không thuận lợi cho quang hợp.
[<br>]
Vai trò của nước trong pha sáng quang hợp:
A. Là nguyên liệu, môi trường, điều tiết khí khổng và nhiệt độ của lá.
B. Điều tiết độ mở của khí khổng.
C. Là môi trường duy trì điều kiện bình cho toàn bộ bộ máy quang hợp.
D. Nguyên liệu cho quá trình quang hợp phân li nước, tham gia vào các phản ứng trong pha tối của quang hợp.
18
Bai 11
[<br>]
Quang hợp quyết định đến năng suất cây trồng vào khoảng:
A. 5 - 10%
B. 70%
C. 90 - 95%
D. 30%
[<br>]
Năng suất sinh học khác năng suất kinh tế ở chỗ:
I. Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian
hạt, củ, quả.
[<br>]
Các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp.
A. Bón phân, tưới nước hợp lý, thực hiện kỹ thuật chăm sóc phù hợp với loài, giống cây trồng có cường độ
quang hợp cao.
B. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
C. Đầu tư thời gian- kinh phí để chăm sóc.
D. Bón phân, tưới nước hợp lí.
[<br>]
Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng năng suất cây trồng?
19
A. Tăng diện tích lá làm tăng cường độ quang hợp và tăng hiệu suất quang hợp của cây trồng.
B. Tăng diện tích lá làm cây sản sinh ra một số enzim xúc tác làm tăng cường độ quang hợp của cây, do vậy
tăng năng suất cây trồng.
C. Ở một số loài cây, lá là cơ quan có giá trị kinh tế đối với con người.
D. Diện tích lá được tăng lên sẽ sinh ra hoocmôn kích thích cây sinh trưởng làm tăng năng suất cây trồng.
[<br>]
Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không làm tăng cường độ quang hợp?
A. Trồng cây với mật độ dày.
B. Bón phân hợp lí.
C. Chăm sóc hợp lí,
D. Cung cấp nước hợp lí.
[<br>]
Biện pháp kĩ thuật để tăng diện tích lá:
A. Các biện pháp nông sinh như bón phân tưới nước hợp lí, thực hiện kĩ thuật chăm sóc phù hợp với loài và
giống cây trồng.
B. Bón nhiều phân bón giúp bộ lá phát triển.
C. Tưới nhiều nước và bón nhiều nguyên tố vi lượng cho cây.
D. Sử dụng kĩ thuật chăm sóc hợp lí đối với từng loài, giống cây trụng.
[<br>]
Hô hấp hiếu khí có ưu thế hơn so với hô hấp kị khí ở điểm nào?
A. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở mọi nơi sinh vật còn hô hấp kị khí chỉ xảy ra ở 1 số loài sinh vật nhất định.
B. Tích lũy được nhiều năng lượng hơn từ 1 phân tử glucôzơ được sư dụng trong hô hấp phân giải hiếu khí / kị
khí =38/2=19lần.
C. Hô hấp hiếu khí cần O2 còn kị khí không cần O2
D. Hô hấp hiếu khí tạo ra sản phẩm là CO2 và H2O, nước cung cấp cho sinh vật khác sống.
[<br>]
Nơi xảy ra quá trình đường phân?
A. Ti thể.
B. Tế bào chất.
C. Chất nền của ti thể.
D. Màng trong ti thể.
[<br>]
Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể thực vật?
A. Phân giải hoàn toàn hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O và năng lượng dưới dạng nhiệt để sưởi ấm cho cây.
B. Cung cấp năng lượng dạng nhiệt và dạng ATP sử dụng cho nhiều hoạt động sống của cây; Tạo ra sản phẩm
trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
C. Tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cây.
D. Cung cấp năng lượng và tạo ra sản phẩm cuối cùng là chất hữu cơ cấu thành nên các bộ phận của cơ thể thực
vật.
[<br>]
Hô hấp ở cây xanh là gì?
A. Là quá trình phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng
B. Là quá trình thu nhận O2 và thải CO2 vào môi trường.
C. Là quá trình oxy hóa sinh học nguyên liệu hô hấp ( gluozơ ) đến CO2, H2O và tích lũy lại năng lượng ở
dạng dễ sử dụng là ATP.
D. Là quá trình ôxy hóa các hợp chất hữu cơ thải ra CO2 và nước.
[<br>]
Bào quan thực hiện chức năng hô hấp là:
A. Lạp thể.
D. Cả A và B.
[<br>]
Trước khi nhai lại, thức ăn của động vật nhai lại chứa ở
A. Dạ cỏ.
B. Dạ mơi khế
C. Dạ lá sách.
D. Dạ tổ ong.
[<br>]
Tiêu hóa hóa học chủ yếu diễn ra ở:
A. Ruột non.
B. Khoang miệng
C. Dạ dày.
D. Ruột già.
[<br>]
Tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa ở người không diễn ra ở:
A. Ruột già.
B. Miệng
C. Dạ dày.
D. Ruột non.
[<br>]
Tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa ở người diễn ra ở :
A. Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non.
B. Chỉ diễn ra ở dạ dày.
C. Miệng, dạ dày, ruột non.
D. Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.
[<br>]
Sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào là:
I. Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa xảy ra bên trong tế bào
II. Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa thức ăn xảy ra bên trong của tế bào. Thức ăn được tiêu hóa hóa học trong
không bào tiêu hóa nhờ hệ thống enzim do lizôxôm cung cấp
tiêu hoá nội bào thành các chất đơn giản, dễ sử dụng.
B. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những phần nhỏ rồi tiếp tục được tiêu hoá nội
bào. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá trong không bào tiêu hoá - tiêu hoá nội bào.
C. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá trong không bào tiêu hoá - tiêu hoá nội bào. Ở Thuỷ tức, thức ăn được
tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những phần nhỏ rồi tiếp tục được tiêu hoá nội bào.
D. Ở Trùng giày, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào thành các chất đơn giản hơn rồi tiếp tục được tiêu hoá nội
bào. Ở Thuỷ tức, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá thành những chất đơn giản, dễ sử dụng.
[<br>]
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?
A. Tiêu hóa nội bào —> Tiêu hóa ngoại bào —> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
B. Tiêu hóa ngoại bào —> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào —> Tiêu hóa nội bào.
C. Tiêu hóa nội bào —> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào —> Tiêu hóa ngoại bào.
D. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào —> Tiêu hóa nội bào —> Tiêu hóa ngoại bào.
[<br>]
Điều nào sau đây là không đúng khi nói tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là tiêu hóa ngoại bào.
A. Thức ăn trong ống tiêu hóa theo 1 chiều.
B. Quá trình biến đổi thức ăn xảy ra ở ống tiêu hóa (không xảy ra bên trong tế bào).
C. Khi qua ống tiêu hóa thức ăn được biến đổi cơ học và hóa học.
D. Quá trình biến đổi thức ăn xảy ra ở ống tiêu hóa và ở cả trong tế bào thì mới tạo đủ năng lượng.
[<br>]
Các bộ phận trong ống tiêu hóa của người diễn ra cả tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học là:
A. Dạ dày, ruột non, ruột già.
B. Thực quản, dạ dày, ruột non.
C. Miệng, thực quản, dạ dày.
D. Miệng, dạ dày, ruột non.
[<br>]
Chức năng của hoạt động tiêu hóa trong cơ thể là gì?
A. Biến đổi thức ăn thành các sản phẩm đơn giản.
B. Vận chuyển chất dinh dưỡng đến các tế bào.
C. Thải các chất bó ra khỏi tế bào.
D. I, II, III
[<br>]
Tại sao người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, vẫn xảy ra quá tình biến đổi thức ăn?
A. Vì ruột chứa hai loại dịch tiêu hóa quan trọng là dịch tụy và dịch ruột
B. Vì ruột là cơ quan tiêu hóa chủ yếu
C. Các nhận định đưa ra đều đúng
D. Vì dịch tụy và dịch ruột có đầy đủ các enzim mạnh để tiêu hóa gluxit, lipit, và prôtit
[<br>]
Chọn câu trả lời đúng khi nói về tiêu hóa xenlulôzơ. Trong ống tiêu hóa của động vật nhai lại, thành xenlulôzơ
của tế bào thực vật.
A. Không được tiêu hóa nhưng được phá vỡ ra nhờ co bóp mạnh của dạ dày.
B. Được nước bọt thủy phân thành các thành phần đơn giản.
C. Được tiêu hóa nhờ vi sinh vật cộng sinh trong manh tràng và dạ dày.
D. Được tiêu hóa hóa học nhờ các enzim tiết ra từ ông tiếu hóa.
[<br>]
Vai trò của vi sinh vật cộng sinh đối với động vật nhai lại:
1. VSV cộng sinh trong dạ cỏ và manh tràng tiết enzim xenlulaza tiêu hoá xenlulozơ; tiêu hóa các chất hữu cơ
khác trong tế bào thực vật thành chất hữu cơ đơn giản.
2. VSV cộng sinh giúp động vật nhai lại tiêu hoá protein và lipit trong dạ múi khế.
3. VSV cộng sinh bị tiêu hóa trong dạ múi khế, ruột non, trở thànhnguồn cung cấp prôtêin quan trọng cho động
vật nhai lại.
Chọn một câu trả lời
25