Trang 1/7 - Mã đề thi 132
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA, LẦN 2 NĂM 2015
MÔN SINH HỌC (Thời gian làm bài: 90 phút)
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Câu 1:
Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể cách nhau
20 cM. Hai cặp gen D, d và E, e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10 cM.
Biết rằng,không phát sinh đột biến và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí
thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, cá thể có kiểu gen dị hợp về 4 cặp gen từ phép lai
AB
ab
DE
de
Ab
aB
De
de
chiếm tỉ lệ là
A. 4%. B. 6%. C. 41%. D. 16%.
Câu 2: Cho các thông tin sau:
(1) A bắt cặp với T bằng hai liên kết hiđrô và ngược lại.
(2) A bắt cặp với U bằng hai liên kết hiđrô; T bắt cặp với A bằng hai liên kết hiđrô.
(3) G bắt cặp với X bằng ba liên kết hiđrô và ngược lại.
(4) A bắt cặp với U bằng hai liên kết hiđrô và ngược lại.
Các thông tin đúng về nguyên tắc bổ sung giữa các nuclêôtit trong quá trình phiên mã là:
A.
(2), (3).
Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.
C. Trong một lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.
D. Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
Câu 7:
Ở thú, xét một cá thể đực có kiểu gen Aa, trong đó alen A và a đều có chiều dài bằng nhau
và bằng 3060 A
0
. Alen A có 2250 liên kết hiđrô, alen a ít hơn alen A 8 liên kết hiđrô. Ba tế bào sinh
tinh của cá thể này giảm phân bình thường tạo giao tử. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp
cho quá trình giảm phân nói trên là:
A.
A = T = 6356; G = X = 6244.
B.
A = T = 2724; G = X = 2676.
C. A = T = 2724; G = X = 2776. D. A = T = 6244; G = X = 6356.
Câu 8: Một phân tử mARN của sinh vật nhân sơ có chiều dài 0,51µm, với tỉ lệ các loại nuclêôtit
ađênin, guanin, xitôzin lần lượt là 10%, 20%, 20%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm
Trang 2/7 - Mã đề thi 132
khuôn để tổng hợp nhân tạo một phân tử ADN có chiều dài tương đương. Tính theo lí thuyết, số
lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp trên là:
A. G = X = 450; A = T = 300. B. G = X = 600; A = T = 900.
C. G = X = 300; A = T = 450. D. G = X = 900; A = T = 600.
Câu 9:
Ở một loài thực vật, khi đem lai giữa hai cây thuần chủng thân cao, hạt đỏ đậm với thân thấp,
hạt trắng người ta thu được F
1
toàn thân cao, hạt đỏ nhạt. Tiếp tục cho F
1
giao phấn ngẫu nhiên với
nhau, thu được F
định tai nghe bình thường; bệnh mù màu do alen m nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc
thể X quy định, alen M quy định nhìn màu bình thường. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình
thường. Bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh.
Những người còn lại trong hai gia đình trên đều có kiểu hình bình thường. Xác suất cặp vợ chồng
trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả hai bệnh trên là
A. 98%.
B. 25%. C. 43,66%. D. 41,7%.
Câu 12:
Một quần thể lưỡng bội ngẫu phối, xét một gen có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường,
trong đó alen A quy định hạt đen, alen a
1
quy định hạt vàng, alen a quy định hạt trắng. Các alen trội
- lặn hoàn toàn theo thứ tự A > a
1
> a. Một quần thể đang cânn bằng di truyền có 25% hạt trắng và
39% hạt vàng. Tần số alen A, a
1
và a lần lượt là:
A.
0,3; 0,5; 0,2.
B.
0,2; 0,5; 0,3.
C.
0,2; 0,3; 0,5.
D.
0,3; 0,2; 0,5.
Câu 13: Trong một lần sinh, một bà mẹ đã sinh hai đứa con: Một con trai bị hội chứng Claiphentơ
(XXY) và một con gái bị hội chứng 3X (XXX). Biết ông bố và bà mẹ của hai đứa con trên có kiểu
gen bình thường. Về lí thuyết, kết luận nào sau đây là không chính xác?
A. Hai đứa trẻ này là đồng sinh khác trứng.
Trang 3/7 - Mã đề thi 132
Câu 16:
Ở một loài chim, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc
thể giới tính, trong đó alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông xám.
Người ta đem lai giữa con trống lông đen thuần chủng và con mái lông xám thu được F
1
, tiếp tục cho
các con F
1
giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F
2
. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F
2
là:
A.
3 lông đen : 1 lông xám, trong đó lông xám toàn con cái.
B. 3 lông đen : 1 lông xám, trong đó lông xám toàn con đực.
C.
1 lông đen : 1 lông xám, trong đó lông xám toàn con cái.
D. 1 lông đen : 3 lông xám, trong đó lông đen toàn con đực.
Câu 17: Ở một loài chim, khi cho lai hai cá thể (P) thuần chủng lông dài, xoăn với lông ngắn, thẳng,
thu được F
1
toàn lông dài, xoăn. Cho chim trống F
1
lai với chim mái chưa biết kiểu gen, F
2
thu được
như sau:
- Chim mái: Thu được 4 kiểu hình, trong đó thống kê được đầy đủ 3 kiểu hình, gồm: 20 chim
(4) Tỉ lệ một loại kiểu hình chung bằng tích tỉ lệ các loại tính trạng cấu thành kiểu hình đó.
(5) Làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
(6) Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, nếu P thuần chủng, khác nhau về các cặp
tính trạng tương phản thì F
1
đồng loạt có kiểu hình giống nhau và có kiểu gen dị hợp tử.
Những điểm giống nhau giữa quy luật phân li độc lập và quy luật hoán vị gen là:
A. 3, 4, 5. B. 1, 4, 6. C. 2, 3, 5. D. 3, 5, 6.
Câu 19:
Phân tích vật chất di truyền của một loài sinh vật, thấy một phân tử axit nuclêic có số loại
ađênin chiếm 23%, uraxin chiếm 26%, guanin chiếm 25%. Loại vật chất di truyền của loài này là
A. ARN mạch đơn. B. ADN mạch đơn. C. ADN mạch kép. D. ARN mạch kép.
Câu 20:
Cho biết các quần thể giao phối có thành phần kiểu gen như sau:
Quần thể 1: 36%AA : 48%Aa : 16%aa.
Quần thể 2: 45%AA : 40%Aa : 15%aa.
Quần thể 3: 49%AA : 42%Aa : 9%aa.
Quần thể 4: 42,25%AA : 45,75%Aa : 12%aa.
Quần thể 5: 56,25%AA : 37,5%Aa : 6,25%aa.
Quần thể 6: 56%AA : 32%Aa : 12%aa.
Các quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền là:
A. 3, 5, 6. B. 1, 3, 5. C. 1, 4, 6. D. 2, 4, 6.
Câu 21:
Tế bào sinh dưỡng của một loài chứa ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau
(2n + 2m + 2p). Theo lí thuyết, số lần lai xa và đa bội hoá ít nhất để hình thành loài này là
A.
1.
B.
3.
C.
Y.
- Giới cái: 0,4 X
A
X
A
: 0,4 X
A
X
a
: 0,2 X
a
X
a
.
Sau 1 thế hệ ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể là:
A. Giới đực: 0,8 X
A
Y : 0,2 X
a
Y; giới cái: 0,4 X
A
X
A
: 0,4 X
A
X
a
: 0,2 X
a
X
X
a
: 0,08 X
a
X
a
.
D. Giới đực: 0,4 X
A
Y : 0,6 X
a
Y; giới cái: 0,48 X
A
X
A
: 0,44 X
A
X
a
: 0,08 X
a
X
a
.
Câu 26:
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Cặp nhiễm sắc thể số 1 bị đột biến mất đoạn ở
một chiếc; cặp nhiễm sắc thể số 3 bị đột biến đảo đoạn ở cả hai chiếc; cặp nhiễm sắc thể số 4 bị đột
biến chuyển đoạn ở một chiếc; cặp nhiễm sắc thể còn lại bình thường. Trong tổng số giao tử được
sinh ra, giao tử chứa một đột biến mất đoạn và một đột biến đảo đoạn chiếm tỉ lệ là
A. 3/4. B. 1/4. C. 1/2. D. 1/8.
A. nuclêôtit. B. axit amin. C. nuclêôxôm. D. ADN và prôtêin.
Câu 31: Ở người, gen quy định nhóm máu có 3 alen: alen I
A
quy định nhóm máu A trội hoàn hoàn
so với alen I
o
quy định nhóm máu O; alen I
B
quy định nhóm máu B trội hoàn toàn so với alen I
o
; các
alen I
A
và alen I
B
đồng trội quy định nhóm máu AB. Mẹ có nhóm máu AB sinh con trai có nhóm
máu AB, nhóm máu chắc chắn không phải của bố cậu con trai trên là
A. A. B. B. C. AB. D. O.
Câu 32: Ở thỏ, một cá thể đực có kiểu gen
Ab
AB
. 2000 tế bào sinh tinh của cá thể này giảm phân tạo
giao tử, trong đó có 400 tế bào giảm phân xảy ra hoán vị. Tần số hoán vị gen và tỉ lệ loại giao tử Ab
lần lượt là:
A. 10% và 50%. B. 0% và 50%. C. 20% và 50%. D. 10% và 20%.
Câu 33:
Trong các nhân tố tiến hóa sau, nhân tố nào không làm thay đổi tần số tương đối của các
alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
A.
Đột biến.
C. có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa. D. phải có đột biến gen.
Câu 37:
Khi nói về quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Con người cần phải bảo vệ sự trong sạch của môi trường sống.
B. Con người phải biết khai thác tài nguyên một cách hợp lí, bảo tồn đa dạng sinh học.
C.
Con người cần phải khai thác triệt để tài nguyên tái sinh, hạn chế khai thác tài nguyên không tái sinh.
D. Con người phải tự nâng cao nhận thức và sự hiểu biết, thay đổi hành vi đối xử với thiên nhiên.
Câu 38:
Để xác định tuổi của các hóa thạch, các nhà khoa học thường sử dụng đồng vị phóng xạ của
nguyên tố hóa học nào sau đây?
A.
Ôxi.
B.
Nitơ.
C.
Cacbon.
D.
Hiđrô.
Câu 39: Cho các thông tin sau:
(1) Điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
(2) Giảm bớt tính chất căng thẳng của sự cạnh tranh.
(3) Tăng khả năng sử dụng nguồn sống từ môi trường.
(4) Tìm nguồn sống mới phù hợp với từng cá thể.
Những thông tin nói về ý nghĩa của sự nhập cư hoặc di cư của những cá thể cùng loài từ quần thể
này sang quần thể khác là:
A.
(1), (2), (3).
B.
(1), (3), (4).
với nhau làm tăng khả năng sinh sản.
Trang 6/7 - Mã đề thi 132
C.
Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù
hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
D. Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ
biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.
Câu 43:
Sử dụng cônsixin nhằm tạo giống mới đem lại hiệu quả kinh tế cao, loài cây nào là phù hợp nhất?
A. Cây đậu tương. B. Cây dâu tằm. C. Cây ngô. D. Cây lúa.
Câu 44:
Trong một khu bảo tồn ngập nước có diện tích 5000 ha. Người ta theo dõi số lượng cá thể
của quần thể chim Cồng Cộc: năm thứ nhất khảo sát thấy mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá
thể/ha; năm thứ hai, khảo sát thấy số lượng cá thể của quần thể là 1350. Biết tỉ lệ tử vong của quần
thể là 2%/năm và không có xuất - nhập cư. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Kích thước của quần thể tăng 6% trong 1 năm.
B.
Số lượng cá thể của quần thể ở năm thứ nhất là 1225 con.
C. Tỉ lệ sinh sản của quần thể là 8%/năm.
D.
Mật độ cá thể ở năm thứ 2 là 0,27 cá thể/ha.
Câu 45: Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong
chuỗi thức ăn này, bậc dinh dưỡng cấp 3 và sinh vật tiêu thụ bậc 1 lần lượt là
A.
nhái và sâu ăn lá ngô.
B.
rắn hổ mang và cây ngô.
C. nhái và cây ngô. D. sâu ăn lá ngô và nhái.
Câu 46:
Hiện tượng khống chế sinh học là hiện tượng
1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.
B.
8 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.
C. 2 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng. D. 3 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng.
Câu 49:
Ở loài lưỡng bội, để cho các alen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen
này, 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?
A. Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn.
B. Bố mẹ đem lai phải thuần chủng.
C.
Quá trình giảm phân xảy ra bình thường.
D. Số lượng cá thể đem lai phải lớn.
Câu 50: Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Ở người, có những tính trạng không tuân theo quy luật di truyền như ở sinh vật.
B. Ở người, phương pháp nghiên cứu phả hệ gần giống phương pháp lai ở sinh vật.
C.
Ở người, phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng có thể phát hiện các tính trạng có
hệ số di truyền cao.
D.
Ở người, sử dụng phương pháp nghiên cứu tế bào không thể phát hiện ra bệnh máu khó đông.
HẾT
Trang 7/7 - Mã đề thi 132
ĐÁP ÁN MÃ ĐỀ 132
1 A 11 D 21 D 31 D 41 A
2 A 12 C 22 A 32 A 42 A
3 C 13 C 23 B 33 C 43 B
4 D 14 A 24 A 34 B 44 D
5