Trang 1/6 - Mã đề thi 132
TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 06 trang)
ĐỀ THI THỬ KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn: SINH HỌC
Ngày thi:7/3/2015
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
(50 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 gen không alen phân li độc lập cùng qui định.
Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 2 alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong 2 alen trội cho
quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen qui định,
alen D qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ
phấn, thu được F
1
có tỉ lệ kiểu hình là 6 cây quả dẹt, hoa đỏ: 5 cây quả tròn, hoa đỏ: 3 cây quả dẹt, hoa
trắng: 1 cây quả tròn, hoa trắng: 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của
(P) sau đây phù hợp với kết quả trên?
A.
Aa.
bd
BD
B.
BB
AD
B. Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 hoặc 1 số tính trạng.
C. Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
D. Nhiều gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng
Câu 6: Trong tự nhiên, phần lớn quần thể sinh vật thường phân bố theo kiểu:
A. Rải rác. B. Ngẫu nhiên. C. Theo nhóm. D. Đồng đều.
Câu 7: Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂AaBb × ♀AaBb. Giả sử trong quá trình giảm phân
của cơ thể cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các
sự kiện khác diễn ra bình thường, cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên
giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao
nhiêu loại hợp tử lệch bội?
A. 12 và 4. B. 9 và 6. C. 9 và 12. D. 4 và 12.
Câu 8: Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây không góp phần dẫn đến hình thành loài mới?
A. Đa bội. B. Chuyển đoạn. C. Đảo đoạn. D. Lệch bội.
Câu 9: Ở ruồi giấm, tính trạng mắt trắng do gen lặn nằm trên NST giới tính X ở vùng không tương đồng
với Y, alen trội tương ứng qui định mắt đỏ. Thế hệ xuất phát cho giao phối ruồi cái mắt đỏ dị hợp với ruồi
đực mắt đỏ sau đó cho F
1
tạp giao. Tỉ lệ phân tính ở F
2
là
A. 13 đỏ: 3 trắng B. 11đỏ: 5 trắng C. 3 đỏ: 1 trắng D. 5 đỏ: 3 trắng
Câu 10: Ở 1 quần thể giao phối, biết gen D qui định hoa đỏ, trội không hoàn toàn so với gen d qui định
màu hoa trắng. Hoa hồng là tính trạng trung gian.Cho 1 quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,25 DD +
0,40 Dd + 0,35 dd = 1.Tỉ lệ các kiểu hình của quần thể trên khi đạt trạng thái cân bằng là bao nhiêu?
A. 20,25% hoa đỏ : 49,5% hoa hồng : 30, 25% hoa trắng
Trang 2/6 - Mã đề thi 132
B. 30,25% hoa đỏ : 49,5% hoa hồng : 20,25% hoa trắng
C. 27,5% hoa đỏ : 46,25% hoa hồng : 26,25% hoa trắng
D. 25% hoa đỏ : 40% hoa hồng : 35% hoa trắng
và Kiểu hình chỉ mang một trong 4 tính trạng lặn ở F
1
chiếm tỉ lệ
A. 70 và 20,7%. B. 70 và 41,4%. C. 100 và 12,6%. D. 70 và 25,2%.
Câu 13: Cơ chế di truyền học chủ yếu của hiện tượng lặp đoạn là:
A. NST tái sinh không bình thường ở một số đoạn.
B. Do sự đứt gãy trong quá trình phân li của các NST đơn về các tế bào con.
C. Do trao đổi chéo không cân giữa các crômatit ở kì đầu của giảm phân I.
D. Do tác nhân đột biến gây đứt rời NST thành từng đoạn và nối lại ngẫu nhiên.
Câu 14: Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là:
A. Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện phức hợp đại phân tử prôtêin và axit nuclêic có khả
năng tự nhân đôi
B. Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên
trái đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hóa học.
C. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học tạo nên các tế bào sơ khai và sau đó
hình thành tế bào sống đầu tiên.
D. Một số bằng chứng khoa học cho rằng vật chất di truyền đầu tiên có lẽ là ARN mà không phải là
ADN.
Câu 15: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng;
alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua .Cho các phép lai giữa các cây tứ
bội sau đây
(1)
AAaaBBbb AAAABBBb
(2)
AaaaBBBB AaaaBBbb
(3)
AaaaBBbb AAAaBbbb
(4)
AAAaBbbb AAAABBBb
mã.
C. Axit amin khởi đầu của quá trình dịch mã là foocmin metionin
D. Mạch bổ sung luôn được tổng hợp theo chiều 5’ 3’
Câu 20: Ở ngô, người ta xác định được gen quy định hình dạng hạt và gen quy định màu sắc hạt cùng nằm
trên 1 nhiễm sắc thể tại các lôcut tương ứng là 8cM và 38cM (tính từ điểm 0 tại đầu mút của nhiễm sắc
thể). Mỗi gen đều có 2 alen và các alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành lai phân tích cơ thể dị hợp về cả 2
cặp gen trên, thu được F
a
. Trong các kết quả phân li kiểu hình ở đời F
a
dưới đây, kết quả nào phù hợp với
phép trên?
A. 30% : 30% : 20% : 20% B. 32% : 32% : 19% : 19%
C. 46% : 46% :4% : 4% D. 35% : 35% : 15% : 15%
Câu 21: Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.
B. Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại.
C. Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính.
D. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen trội ở gen tiền ung thư
Câu 22: Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng
tham vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau: `
Các alen lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzim K, L và M tương ứng. Khi các sắc tố
không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với
cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F
1
là 60%
C. Tỷ lệ kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen ở F
1
là 34% D. Tỷ lệ cây cao, hoa đỏ dị hợp tử ở F
1
là 50%
Câu 26: Cho biết Mạch 1 của gen ở sinh vật nhân chuẩn có cấu trúc như sau:
GAT-AGG-XXX-AAA-TTT-GGX-GTA-GXX-AXG-XGG TTT
Tính chiều dài của phân tử mARN sơ cấp được tạo ra từ gen nói trên
A. 91,8A
0
B. 61,2 A
0
C. 71,4A
0
D. 112,2A
0
Câu 27: Cho con đực (XY) thân đen lai với con cái (XX) lông xám thì đời con có tỉ lệ: 1 con cái thân đen :
1 con đực thân xám. Ngược lại khi cho con cái thân đen lai với con đực thân xám thì đời con có 100% đều
Gen K Gen L Gen M
Enzim K Enzim L Enzim M
Chất không màu 1
Chất không màu 2
Sắc tố vàng Sắc tố đỏ
Trang 4/6 - Mã đề thi 132
thân đen. Biết cặp bố mẹ đem lai thuần chủng và tính trạng do 1 gen quy định. Kết luận nào sau đây không
ab
Ab
+ 0,4
ab
AB
+ 0,4
ab
ab
Xét hai trường hợp có thể xảy ra như sau:
-Trường hợp 1: Khi môi trường không thay đổi. Quần thể tự thụ phấn tạo ra thế hệ đầu tiên
-Trường hợp 2: Khi môi trường thay đổi. Biết rằng chỉ có kiểu gen có alen trội mới có sức chống chịu,
kiểu gen đồng hợp lặn sẽ không có sức chống chịu với môi trường nên sẽ chết. Sau đó quần thể mới sẽ tự
thụ phấn tạo ra thế hệ đầu tiên
Biết các gen liên kết hoàn toàn, tỉ lệ thu được lần lượt ở trường hợp 1 và trường hợp 2 ở thế hệ đầu tiên
có kiểu gen
ab
ab
ở trong quần thể là
A. 0,55 và 0,25 B. 0,475 và 0,25 C. 0,55 và 0, 32 D. 0,32 và 0,468
Câu 32: Hiện tượng hoán vị gen làm tăng tính đa dạng ở các loài giao phối vì
A. Giảm phân tạo nhiều giao tử, khi thụ tinh tạo nhiều tổ hợp kiểu gen, biểu hiện thành nhiều kiểu hình.
B. Trong cơ thể có thể đạt tần số hoán vị gen tới 50%.
C. Đời lai luôn luôn xuất hiện số loại kiểu hình nhiều và khác so với bố mẹ.
D. Trong kỳ đầu I giảm phân tạo giao tử tất cả các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng đồng đã xảy
ra tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn tương ứng.
Câu 33:
Nguồn biến dị di truyền trong chọn giống là:
A.
Biến dị tổ hợp
Nếu cá thể 3 và 4 sinh thêm đứa con thứ 5 thì xác suất để đứa con này bị bệnh alkan niệu là bao nhiêu ?
Biết rằng bác sỹ xét nghiệm thai đứa con thứ 5 có nhóm máu B. A. 5,5%. B. 2,75%. C. 11% D. 50%
Câu 39: Từ một quần thể của một loài cây được tách ra thành 2 quần thể riêng biệt. Hai quần thể này chỉ
trở thành hai loài khác nhau trong trường hợp nào nêu dưới đây?
A. Giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về các đặc điểm hình thái.
B. Giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về thời gian ra hoa.
C. Giữa chúng có sự sai khác về thành phần kiểu gen.
D. Giữa chúng có sự khác biệt về tần số alen.
Câu 40: Cho các phát biểu sau đây :
1- Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.
2- Chọn lọc phân hóa diễn ra khi môi trường sống ổn định
3- Đột biến và di - nhập gen là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh
vật.
4- Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
5- Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong
quần thể.
6- Chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại
alen trội.
Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là:
A. 3 B. 4 C. 6 D. 5
Câu 41: Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa
Bị bệnh Trang 6/6 - Mã đề thi 132
A. (2) và (4),(5),(7) B. (1) và (2) ,(4), (7) C. (2), (7) và (4) D. (1) và (3) và (7)
Câu 43: Lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản thu được F1 toàn thân cao,
quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 46 cao, đỏ : 15 cao, vàng : 16 thấp,
đỏ : 5 thấp, vàng. Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen nằm trên NST thường. Cho các
cây có kiểu hình thân cao, quả vàng ở F2 tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở đời con F3 là
A. 3 cao, vàng: 1 thấp, vàng. B. 5 cao, vàng: 1 thấp, vàng.
C. 11 cao, vàng: 1 thấp, vàng. D. 8 cao, vàng: 1 thấp, vàng.
Câu 44: Yếu tố nào sau đây không đóng góp vào quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý?
A. Dòng gen giữa hai quần thể này là rất mạnh.
B. Quần thể thích nghi chịu áp lực chọn lọc khác với quần thể mẹ.
C. Các đột biến khác nhau bắt đầu phân hóa vốn gen của các quần thể cách li.
D. Quần thể cách li có kích thước nhỏ và phiêu bạt di truyền đang xảy ra.
Câu 45: Có các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là môi trường
A. Trong đất, môi trường không khí , môi trường dưới nước, môi trường sinh vật
B. vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.
C. Trong đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn.
D. Trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước, môi trường sinh vật.
Câu 46: Những quan hệ nào sau đây không phải là quan hệ cạnh tranh:
1.
Cây tranh nhau giành ánh sáng, dinh dưỡng, có thể làm cây yếu bị đào thải, dẫn đến sự tỉa thưa ở 1
cây (cành lá kém xum xuê), hoặc ở cả quần thể làm mật độ giảm.
2.
Các cây mọc thành nhóm (rặng, bụi, rừng) chịu gió bão và sống tốt hơn cây sống riêng
3.
Thiếu thức ăn hay nơi ở, các động vật cùng quần thể ẩu đả, dọa nạt nhau
(bằng tiếng hú, động tác) → Cá thể yếu hơn bị đào thải hay phải tách đàn.
Câu 50: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một
quần thể ban đầu gồm các cây có hoa màu đỏ, tiếp tục cho các cây trong quần thể ban đầu tự thụ phấn, ở
thế hệ tiếp theo thu được 10000 cây, trong đó có 300 cây có hoa màu trắng. Cấu trúc di truyền của quần thể
ban đầu là
A. 0,92AA : 0,08Aa. B. 0,88AA : 0,12Aa.
C. 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa. D. 0,12AA : 0,88Aa. HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ MÔN SINH KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Câu Mẫ đề 132 Mã đề 209 Mã đề 357 Mã đề 485
1
D C B D
2
C D A C
3
B D C C
4
D C C C
5
C C A B
6
C A C D
7
C C A A
8
D C A B
9
D A C D
25
B A D B
26
C C B A
27
A D C C
28
B A B A
29
D B B C
30
D D B C
31
A B B D
32
A C D C
33
D D C A
34
A B A C
35
C A B A
36
A B B B
37
A D C D
38
B B D A
39