Những giải pháp thực hiện huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế thời kỳ 2001- 2005 - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I
Nhiệm vụ, vị trí và nội dung của kế hoạch vốn đầu t
trong hệ thống kinh tế
I. Những khái niệm cơ bản
1. Vốn đầu t, cơ cấu vốn đầu t và vai trò của nó
Vốn là một khối lợng tiền tệ nào đó đợc ném vào lu thông nhằm mục
đích kiếm lời. Số tiền đó đợc sử dụng muôn hình muôn vẻ nhng suy cho cùng
là để mua sắm t liệu sản xuất và trả công cho ngời lao động nhằm hoàn thành
công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số
tiền lớn hơn ban đầu. Còn nguồn vốn chính là nơi cung cấp vốn cho các
hoạt động trên.
Hoạt động đầu t là hoạt động bỏ vốn và làm tăng quy mô của tài sản
quốc gia, gồm có hai loại là tài sản quốc gia sản xuất và tài sản quốc gia phi
sản xuất.
Vốn đầu t là toàn bộ giá trị của các t liệu sản xuất đợc hình thành từ các
hoạt động đầu t.
Vốn đầu t tài sản cố định là vốn cố định bao gồm nhà xởng, văn phòng,
vật kiến trúc, máy móc thiết bị, cơ cấu lao động, phơng tiện vận tải và phơng
tiện quản lý. Đầu t vào tài sản cố định vì tài sản cố định luôn chịu hao mòn
vật chất nên phải đầu t bù đắp hao mòn để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô
của nền kinh tế. Do vậy, chúng ta cần phải đầu t mở rộng. Về tài sản cố định
bị hao mòn vô hình nên phải đầu t hiện đại hoá.
Vốn đầu t tài sản lu động là vốn lu động gồm có nguyên nhiên vật liệu
dự trữ và hàng tồn kho. Đầu t vào tài sản lu động để đảm bảo cho quá trình
sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục và có hiệu quả và để đảm bảo đối
phó với những biến động về giá cả của thị trờng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đối với mọi quốc gia thì nguồn vốn đầu t chỉ có thể đến từ 2 nguồn là
trong nớc và ngoài nớc. Vốn trong nớc trớc hết là do tiết kiệm mà có, tức là
phần chênh lệch giữa thu nhập và tiêu dùng.

dụng nguồn vốn đầu t sao cho có hiệu quả cao nhất.
Kế hoạch vốn đầu t là một phần kế hoạch biện pháp là kế hoạch hoá
một yếu tố nội lực quan trọng nhất để thực hiện đợc mục tiêu của kế hoạch
tăng trởng và phát triển kinh tế.
Theo Mác để tái sản xuất đòi hỏi phải tích lũy, đó là chân lý của mọi
chế độ. Do đó quá trình tích lũy vốn đợc coi là chìa khoá của mọi loại hình
sản xuất ra của cải vật chất, cái cốt lõi của mọi nền sản xuất xã hội nói
chung. Ngay từ thở ban đầu chủ nghĩa t bản đã tiến hành tích lũy bằng mọi
biện pháp, nhằm tạo ra nguồn vốn, để hiện đại hoá sản xuất. Quá trình tích
lũy vốn gắn liền với những trang đầy máu và nớc mắt. Thực tế này vẫn còn in
đậm trong lịch sử nớc Anh thế kỷ 16 17, khi giai cấp t sản tiến hành tớc
đoạt không thơng tiếc đối với ngời lao động đặc biệt là nông dân. Qua đó có
thể thấy tích lũy là một trong những vấn đề trung tâm của các xã hội hiện đại.
Giai cấp t sản ngay từ đầu đã tiến hành sử dụng mọi biện pháp để tích lũy vì
tích lũy là cơ sở của tái sản xuất mở rộng, cơ sổ của tăng trởng và phát triển
kinh tế.
Mô hình của Harrod Domar cũng đa ra đợc tính quy luật của mối
quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và tiết kiệm tạo ra xu thế tích lũy cần thiết để
đảm bảo mục tiêu tăng trỏng. Ngoài ra, ông còn có mô hình nói lên sự tơng
tác giữa vốn đầu t và sản lợng của nền kinh tế vì ông cho rằng vốn là một yếu
tố hết sức quan trọng để tăng trởng và phát triển kinh tế.
Năm 1950 Rostow đa ra thuyết phân kỳ các giai đoạn phát triển kinh tế,
thuyết này đa ra tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể ở tích lũy của từng giai đoạn bao
gồm 5 giai đoạn là : Kinh tế truyền thống, chuẩn bị cất cánh cất cánh, trởng
thành và xã hội tiêu dùng (hậu công nghiệp). Theo chiến lợc phát triển kinh
tế thì nớc ta đang ở giai đoạn thứ 2.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kế hoạch hoá vốn đầu t và kế hoạch hoá một lợng tiền cần thiết để thực
hiện kế hoạch tại sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng cơ sở vật chất kỹ
thuật của các nớc.

1(
0
0
s
S

Hệ số trễ)
S
0
đã

có trong thống kê kỳ gốc So là nhu cầu, ta so sánh với nhu cầu So
thực tế. Đây là đối tợng để đa ra các chính sách để khai thác huy động vốn
đầu t.
b. Xác định cơ cấu nhu cầu tích lũy.
Y = W + Pr
Gọi Sw là tỷ lệ tiết kiệm từ lơng
Spr là tỷ lệ tiết kiệm từ lợi nhuận
Website: Email : Tel : 0918.775.368
.)(
Pr
)(
Pr)()Pr(
()(
Pr
0
swswspr
Y
gkk
Y

kế hoạch .
c. Xác định con số tiết kiệm cần có kỳ kế hoạch.
Chúng ta có hai cách tiếp cận : Tiếp cận từ khả năng tiết kiệm của kỳ kế
hoạch và tiếp cận từ nhu cầu tích lũy để đảm bảo mục tiêu tăng trởng kinh tế.
Tiếp cận từ khả năng tiết kiệm của kỳ kế hoạch. Ta dựa vào kế hoạch
tăng trởng GDP (Yk) và mục tiêu tích lũy nội bộ trong GDP kỳ kế hoạch (sk)
có thể tính khả nhăng tích lũy nội bộ kỳ kế hoạch theo thu nhập nền kinh tế :
Sd(k) = sk. Yk
Căn cứ vào các hợp đồng, các dàm phán cam kết với nớc ngoài trong kỳ
kế hoạch ta có thể xác định đợc tổng khả năng tích lũy từ nguồn nớc ngoài
(sf).
Nh vậy ta tính đợc tổng khả năng tích lũy kỳ kế hoạch :
S k Sd (k) + Sf (k)
Tiếp cận từ nhu cầu tích lũy để đảm bảo mục tiêu tăng trởng kinh tế để
kỳ kế hoạch k + 1.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
KkkYkYkIk
KkkIk
k
Yk
YYkY
k
kk
.)(
).(
1
1
11



Nó là yếu tố nội lực, yếu tố đối ứng cần thiết để thu hút vốn nớc ngoài.
Xét về mặt lâu dài, nó là yếu tố đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
Nó đảm bảo đầu t đồng đều để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế cho cả
nớc, đặc biệt là các vùng không hấp dẫn đối với đầu t nớc ngoài.
Vốn đầu t nớc ngoài có ý nghĩa quan trọng vì nó không thể thiếu đợc
trong quá trình bổ sung cho sự thiếu hụt vốn đầu t trong nớc. Nó thực hiện
với t cách là một kênh cần thiết trong chiến lợc chuyển giao công nghệ kỹ
thuật. Nó giải quyết thêm công ăn việc làm, tạo thu nhập cho ngời lao động.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thông thờng để vốn đầu t nớc ngoài phát huy đợc tác dụng, có hiệu quả
cần phải có một tỷ lệ cân đối vốn trong nớc. Việc xác định tỷ lệ này phụ
thuộc vào từng ngành và trình độ kỹ thuật của ngành mà vốn trong nớc hoặc
nớc ngoài đầu t vào. Trong giai đoạn đầu do nhu cầu vốn cần tập trung cho
cơ sở hạ tầng và phát triển nông nghiệp nên tỷ lệ vốn đối ứng trogn nớc có
thể thấp. Một đồng vốn nớc ngoài cần từ 1 đến 1,5 đồng vốn trong nớc. ở
giai đoạn sau khi nhu cầu đầu t cần tập trung cao cho các ngành chế biến có
hàm lợng vốn và kỹ thuật nhiều thì tỷ lệ này tăng từ 1,5 đến 2 đồng vốn trong
nớc.
b. Cân đối các nguồn bảo đảm vốn đầu t trong nớc.
Có 3 loại đó là vốn đầu t từ ngân sách, từ các doanh nghiệp Nhà nớc và
từ khu vực t nhân.
* Vốn đầu t từ ngân sách phụ thuộc bởi :
+ Nguồn thu của ngân sách
- Thuế, lệ phí (94,2%) (1996 - 2000)
- ODA không hoàn lại
Để tăng đầu t từ ngân sách, tăng thu từ ngân sách, nuôi dỡng nguồn thu,
tạo ra các môi trờng thuận lợi cho kinh doanh. Cải cách chính sách thuế (hiện
nay thuế 20% GD).
Thuế suất
Phạm vi, diện thụ : thuế thu nhập, tài nguyên bất động sản, đất đai.

DI C Sh
Để tăng các nguồn thu từ thu nhập thì phải tăng qũy tiêu dùng dân c
lên (phát triển DI)
+ Để tăng thu từ các doanh nghiệp t nhân lới lỏng cơ chế = chính
sách trong thuế lãi suất.
+ Để tăng DI để Sh vì hay ít phụ thuộc vào chu kỳ sống của 2 nhà
KTH Praneo Modigliani và fame Tobn đa ra công thức.
RbDbWbVbHba
DI
S
.....
54321
++++
+++++=
H : Tăng tốc độ tăng trởng kinh tế
V : Tuổi thọ bình quân
Website: Email : Tel : 0918.775.368
W : Giá trị nguồn tích luỹ của cải
D : Tỷ lệ ăn theo
R : Tỷ lệ lãi suất
b
1
, b
2,
b
3
, b
4
, b
5

- Ưu điểm :
+ Giải quyết buôn bán thiếu vốn
+ Giải quyết buôn bán chuyển giao công nghệ
+ Giải quyết việc làm
+ Giải quyết buôn bán kinh nghiệm, kỹ năng bài học quản lý
+ Giải quyết buôn bán mức độ thâm hụt trong cán cân thanh toán quốc
tế.
- Nhợc điểm :
+ Không công bằng trong phân phối
+ ảnh hởng đến vấn đề bền vững tạo sự phát triển không bền vững
trong nền kinh tế khi họ rút vốn.
+ Cạn kiệt nguồn lực
+ Môi trờng
- Quan điểm huy động : Bảo đảm cho 2 bên cùng có lợi
- Chính sách : Môi trờng đầu t hợp lý có lợi cho các nhà đầu t cơ sở hạ
tầng, kinh tế xã hội (đờng, điện, nớc, an ninh) và đầu t chính sách (phần mềm
của môi trờng).
+ Cơ hội bỏ vốn cho các nhà đầu t tiêu thụ sản phẩm đầu t nớc ngoài.
+ Chủ động đợc trong các quan hệ với các nhà đầu t nớc ngoài. Muốn
vậy phải có kế hoạch sử dụng các nhà đầu t trong các lĩnh vực cần thiết (kế
hoạch 5 năm) nên tập trung vào khu vực công nghiệp với yêu cầu kũ thuật
công nghệ ngày càng cao.
+ Đa dạng hoá các đối tác đầu t
FDI/ tổng đầu t xã hội thời kỳ 96 2000 và 2001 2005.
Xu hớng giảm về tỷ trọng còn trong tơng tác giữa FDI với ODA và vay
TM thì FDI sẽ tăng.
* Đầu t gián tiếp :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status