Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại đơn
vị thực tập.
Tác giả luận văn
Sv: Nguyễn Thanh Thương 1 Lớp: CQ48/21.08
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
BẢNG CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
BĐSĐT: Bất động sản đầu tư
CPBH: Chi phí bán hàng
CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp
DT: Doanh thu
GTGT: Giá trị gia tăng
HĐQT: Hội đồng quản trị
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
TK: Tài khoản
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt
TSCĐ: Tài sản cố định
TTPT: Trung tâm phát triển
VNĐ: Việt Nam Đồng
Sv: Nguyễn Thanh Thương 2 Lớp: CQ48/21.08
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
Sv: Nguyễn Thanh Thương 3 Lớp: CQ48/21.08
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
(KASATI) Chi nhánh Hà Nội là cơ hội cho em tiếp cận với thực tế công tác
kế toán tại công ty, đặc biệt là công tác Kế toán cung cấp dịch vụ và xác định
kết quả kinh doanh. Cùng với sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của giáo viên
hướng dẫn – Thạc sĩ Đỗ Minh Thoa và các cán bộ kế toán Phòng Tài chính –
Kế toán của công ty, em đã có thêm những hiểu biết nhất định về công ty và
công tác kế toán tại công ty. Ý thức được tầm quan trọng của công tác Kế
toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty nên sau quá
trình thực tập tại công ty, em quyết định chọn đề tài nghiên cứu để viết luận
văn cuối khóa của mình là “Kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần Viễn thông- Tin học- Điện tử (KASATI)
Chi nhánh Hà Nội”.
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán cung cấp dịch vụ, xác định kết quả kinh
doanh.
- Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu sâu về công tác kế toán cung cấp dịch vụ
và xác định kết quả kinh doanh, đưa ra những nhận xét tổng quan về các
thành tựu đã đạt được và những tồn tại trong công tác kế toán cung cấp dịch
vụ xác định kết quả kinh doanh, từ đó đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm
hoàn thiện công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh
ở Công ty Cổ phần Viễn thông- Tin học- Điện tử (KASATI) Chi nhánh Hà
Nội.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tế kế toán cung cấp
dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Viễn thông- Tin
học- Điện tử (KASATI) Chi nhánh Hà Nội.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết
hợp với những phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh giữa lý
Sv: Nguyễn Thanh Thương 5 Lớp: CQ48/21.08
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP CUNG CẤP
DỊCH VỤ
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CUNG CẤP DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm củacung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh
doanh
Dịch vụ là một ngành kinh tế có nhiều đặc điểm riêng có, không có một
khái niệm cụ thể, tuy nhiên ta có thể hiểu như sau: “Dịch vụ là những hoạt
động và kết quả mà một bên (người bán) có thể cung cấp cho bên kia (người
mua) và chủ yếu là vô hình không mang tính sở hữu”.
Theo nghĩa rộng: Dịch vụ là khái niệm chỉ toàn bộ các hoạt động mà kết
quả của chúng không tồn tại dưới hình dạng vật thể. Hoạt động dịch vụ bao
trùm lên tất cả các lĩnh vực với trình độ cao, chi phối rất lớn đến quá trình
phát triển kinh tế - xã hội, môi trường của từng quốc gia, khu vực nói riêng
và toàn thế giới nói chung. Ở đây dịch vụ không chỉ bao gồm những ngành
truyền thống như: giao thông vận tải, du lịch, ngân hàng, thương mại, bao
hiểm, bưu chính viễn thông mà còn lan toả đến các lĩnh vực rất mới như:
dịch vụ văn hoá, hành chính, bảo vệ môi trường, dịch vụ tư vấn.
Theo nghĩa hẹp: Dịch vụ là làm một công việc cho người khác hay cộng
đồng, là một việc mà hiệu quả của nó đáp ứng một nhu cầu nào đó của con
người, như: vận chuyển, sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị máy móc hay
công trình.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, nói cách khác kết
quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu
Sv: Nguyễn Thanh Thương 7 Lớp: CQ48/21.08
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện. Nếu thu nhập lớn hơn
chi phí thì kết quả kinh doanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả
kinh doanh là lỗ. Tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của
thu và xác định kết quả có thể theo từng loại hình, từng phương thức và loại
hình kinh doanh dịch vụ.
- Về mặt tổ chức quản lý kinh doanh, các doanh nghiệp dịch vụ thường
thực hiện quản lý hoạt động kinh doanh theo quy trình thực hiện dịch vụ hoặc
theo từng đơn hàng. Đặc điểm này cũng dẫn đến sự đa dạng trong công tác kế
toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh.
- Các doanh nghiệp dịch vụ có nhiều hình thức phối hợp hỗ trợ lẫn nhau
trong quá trình kinh doanh như: Liên doanh, liên kết… Các hình thức phối
hợp này dẫn tới những phức tạp trong công tác quản lý nói chung và công tác
kế toán nói riêng như: Kế toán chi phí doanh thu trong các hình thức liên
doanh “Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức tài sản kinh doanh đồng
kiểm soát”; “Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh
doanh đồng kiểm soát”.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh
doanh
Trong các doanh nghiệp hiện nay, kế toán nói chung và kế toán cung cấp
dịch vụ nói riêng đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước đánh giá
mức độ hoàn thành kế hoạch về giá vốn dịch vụ, chi phí và lợi nhuận, từ đó
khắc phục được những thiếu sót và hạn chế trong công tác quản lý. Việc tổ
chức, sắp xếp hợp lý giữa các khâu trong quá trình cung cấp dịch vụ sẽ tạo
điều kiện thuận lợi trong công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết
quả kinh doanh, đồng thời tạo nên sự thống nhất trong hệ thống kế toán chung
của doanh nghiệp. Nhằm phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý
Sv: Nguyễn Thanh Thương 9 Lớp: CQ48/21.08
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
hoạt động kinh doanh, kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp, cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh, ghi chép kịp thời, đầy đủ tình hình cung cấp từng loại dịch
vụ cho khách hàng cũng như cung cấp nội bộ.
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác doanh thu, các khoản
- Các tài khoản liên quan khác: TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang
1.2.1.3. Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu
Sơ đồ 1.1. Trình tự kế toán Giá vốn dịch vụ
TK 154 TK 632 TK 911
(1) (2)
Giải thích sơ đồ:
(1): Chi phí dịch vụ thực hiện trong kỳ
(2): Kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
1.2.2. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.2.1. Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình
bán hàng sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Nội dung chi phí bán hàng
bao gồm các yếu tố sau: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí
dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hoa TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí
dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Ngoài ra tùy hoạt động sản xuất
Sv: Nguyễn Thanh Thương 11 Lớp: CQ48/21.08
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng ngành, từng đơn vị mà TK 641 “Chi
phí bán hàng” có thể mở thêm một số nội dung chi phí.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt
động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác
có tính chất chung toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: Chi
phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi
phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ
mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, Bảng tính và phân bổ tiền lương, Bảng
phân bổ công cụ dụng cụ, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu thu,
Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng kê tạm ứng và các chứng từ lên
quan khác…
(3) (9)
TK 111, 112, 331
(4)
TK 133
TK 139, 351,352
(5)
(6)
Sv: Nguyễn Thanh Thương 13 Lớp: CQ48/21.08
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Giải thích sơ đồ:
(1): Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý (bao gồm tiền
lương, các khoản trợ cấp, phụ cấp, các khoản trích theo lương)
(2): Chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng (phân bổ) cho quá trình bán
hàng, công tác quản lý
(3): Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng, TSCĐ dùng chung cho
toàn doanh nghiệp
(4): Chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho
quá trình bán hàng, cho công tác quản lý doanh nghiệp và thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ (nếu có)
(5): Trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc
làm, dự phòng phải trả
(6): Hoàn nhập dự dòng phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc
làm, dự phòng phải trả
(7): Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
thực tế phát sinh trong kỳ
(8): Trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ ở bộ phận bán hàng, chi phí
sửa chữa lớn TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp
(9): Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để xác
định kết quả kinh doanh.
1.2.3. Kế toán Chi phí tài chính
Sv: Nguyễn Thanh Thương 15 Lớp: CQ48/21.08
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
(1): Chi phí nắm giữ, bán ngoại tệ, các công cụ tài chính; chi phí cho
hoạt động đầu tư tài chính không tính vào vốn góp (nếu có); lỗ trong hoạt
động đầu tư tài chính (nếu lỗ không trừ vào vốn góp); lỗ chênh lệch tỷ giá
ngoại tệ; chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa; chiết khấu
thanh toán cho khách hàng
(2): Khoản lỗ khi bán ngoại tệ, các công cụ tài chính; lỗ khi bán, thanh
lý, chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính; chi phí hoạt động đầu tư (nếu
tính vào vốn), khoản lỗ trong hoạt động đầu tư tính vào vốn góp.
(3): Khoản chênh lệch tỷ giá thuần (lãi tỷ giá bù lỗ tỷ giá <0) khi đánh
giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm
(4): Trích lập dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư tài chính
(5): Hoàn nhập dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư tài chính
(6): Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh
1.2.4. Kế toán Chi phí khác
1.2.4.1. Nội dung kế toán chi phí khác
Chi phí khác là khoản chi phí của các hoạt động khác ngoài hoạt động
SXKD, là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt
động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.
Chi phí khác bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Giá trị còn lại
của TSCĐ thanh lý, nhượng bán bình thường; Giá trị còn lại hoặc giá bán của
TSCĐ nhượng bán để thuê lại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt
động; Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; Khoản bị phạt thuế,
truy nộp thuế; Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán;
Các chi phí khác,
Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, Giấy báo Nợ,
Tài khoản sử dụng:
- TK 811- Chi phí khác
- Các TK liên quan như: TK 111, TK 112, TK 211,
- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ năm trước
Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ:
- Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm
- Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các
năm trước.
1.2.5.2. Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu
Sơ đồ 1.6. Trình tự kế toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 8211 TK 3334 TK 8211
(1b) (1a)
(4a) TK 911 (4b)
(5a) (5b)
TK 8212 TK 243 TK 8212
(2a) (2b)
TK 347
(3b) (3a)
Giải thích sơ đồ:
(1a): Thuế TNDN hiện hành tạm nộp hoặc nộp bổ sung
(1b): Thuế TNDN hiện hành nộp thừa (quyết toán)
(2a): Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh
(2b): Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Sv: Nguyễn Thanh Thương 18 Lớp: CQ48/21.08
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
(3a): Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh
(3b): Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả
(4): Kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành
(4a): Chênh lệch số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có TK 8211
(4b): Chênh lệch số phát sinh Có lớn hơn số phát sinh Nợ TK 8211
(5): Kết chuyển chi phí thuế thu nhập hoãn lại
(5a): Chênh lệch số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có TK 8212
- Doanh thu và chi phí liên quan đến giao dịch cung cấp dịch vụ phải được
ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp trong phạm vi năm tài chính
- Trường hợp trao đổi dịch vụ lấy dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị
thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và
không được ghi nhận doanh thu
- Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ
thu trong tương lai, cụ thể:
+ Đối với doanh nghiệp dịch vụ tính và nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ, doanh thu dịch vụ được ghi nhận theo giá dịch vụ cung cấp
không bao gồm thuế GTGT.
+ Đối với doanh nghiệp dịch vụ tính và nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp, doanh thu dịch vụ được ghi nhậntheo tổng giá thanh toán.
+ Trường hợp dịch vụ được xác định là xuất khẩu, chịu thuế xuất khẩu
thì doanh thu được ghi nhận theo tổng giá cước bao gồm cả thuế xuất khẩu.
+ Trường hợp hợp đồng cung cấp dịch vụ được thực hiện qua nhiều kì kế
toán thì doanh thu dịch vụ được ghi nhận theo phương pháp tỉ lệ hoàn thành. Để
xác định phần công việc đã hoàn thành làm cơ sở xác định doanh thu ghi nhận
trong kỳ, doanh nghiệp dịch vụ có thể áp dụng các phương pháp sau:
• Đánh giá phần công việc đã hoàn thành
Sv: Nguyễn Thanh Thương 20 Lớp: CQ48/21.08
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
• So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với
tổng khối lượng công việc phải hoàn thành.
• Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính ddeeer
hoàn thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ.
- Doanh thu dịch vụ được theo dõi chi tiết theo từng loại danh thu phục vụ
cho việc quản lý doanh thu xác định kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý
hoạt động kinh doanh của đơn vị.
- Trường hợp nhận trước tiền thanh toán của nhiều kỳ: Trường hợp nhận
trước tiền của khách hàng thanh toán trước cho nhiều kỳ cung cấp dịch vụ,
- TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
- Các TK liên quan khác như: TK 111, TK 112, TK 131…
1.3.1.2. Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu
Sơ đồ 1.7. Trình tự kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 521,531,532,333 TK511, 512 TK111,112,131,136
(5) (1)
TK3331 TK 3387
(6) (2b) (2a)
TK911 TK 621, 627, 641, 642
(7) (3)
TK 334, 3532
(4)
Giải thích sơ đồ:
Sv: Nguyễn Thanh Thương 22 Lớp: CQ48/21.08
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
(1): Doanh thu khi bán hàng trực tiếp cho khách hàng hoặc các đơn vị
trong nội bộ, khi đại lý chấp nhận thanh toán, giá bán trả ngay của hàng trả
góp hoặc giá trị hợp lý của vật tư, hàng hóa đem đi trao đổi
(2a): Doanh thu chưa thực hiện (tổng giá thanh toán) khi nhận trước
khoản tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng, tiền cho thuê hoạt động TSCĐ
hoặc cho thuê BĐSĐT
(2b): Định kỳ tính và kết chuyển doanh thucung cấp dịch vụ, doanh thu
cho thuê hoạt động TSCĐ hoặc cho thuê BĐSĐT của kỳ kế toán
(3): Sản phẩm, hàng hóa dùng cho phòng ban quảng cáo, khuyến mại,
chuyên thành TSCĐ… nội bộ (tiêu dùng nội bộ) (Doanh thu tiêu thụ nội bộ
ghi nhận là toàn bộ chi phí sản xuất ra sản phẩm hoặc giá vốn của hàng hóa)
(4): Sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu tặng hoặc trả lương (Doanh thu
tiêu thụ nội bộ ghi nhận là giá bán thông thường của sản phẩm)
(5): Kết chuyển các khoản làm giảm trừ doanh thu: giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
- Các TK liên quan khác như: TK 111, TK 112, TK 131…
1.3.2.2. Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu
Sv: Nguyễn Thanh Thương 24 Lớp: CQ48/21.08
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 1.7. Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
TK111,112,131 TK521,531,532 TK511,512
(1a) (3)
TK 3331
(1b)
TK 111,112 TK 3331,3332, 3333
(2b) (2a)
Giải thích sơ đồ:
(1a): Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu
hàng bán bị trả lại thực tế phát sinh trong kỳ
(1b): Thuế GTGT phải nộp được giảm (nếu có)
(2a): Các khoản thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế
TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp
(2b): Nộp thuế
(3): Cuối kỳ kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại.
1.3.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.3.3.1. Nội dung doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán. Doanh
thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức
và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn
đồng thời cả hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
Sv: Nguyễn Thanh Thương 25 Lớp: CQ48/21.08