Tn 34
Thứ hai ,ngày 2 tháng 5, năm 2011
Tập đọc – kể chuyện
SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG
I- Mục tiêu :
A- Tập đọc
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung, ý nghóa: Ca ngợi tình nghóa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội;
giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loại người. (trả lời
được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
B- Kể chuyện :
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý trong sách giáo khoa.
II- Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa câu chuyện SGK
III – Các hoạt động dạy – học
GV
HS
1/ Ổn đònh lớp: Hát, só số.
2/ Bài cũ : Gọi 2-3 em đọc bài Quà của đồng nội và
trả lời câu hỏi
3/ Bài mới : a/Giới thiệu bài: ghi tên bài
- Cho hs quan sát tranh chú Cuội.
b/Luyện đọc :Đọc mẫu toàn bài, hướng dẫn cách đọc.
* Hướng dẫn hs luyện đọc kết hợp giải nghóa từ.
- Cho hs đọc câu
- Cho hs đọc từng đoạn trước lớp
- Cho hs tìm hiểu nghóa các từ mới
- Cho hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Cho cả lớp đọc đồng thanh.
c/Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
- Cho hs đọc thầm đoạn 1 và câu hỏi:
- Trao đổi rồi cử đại diện trả lời :
- Trả lời
- HS nhắc lại
Tn 34
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 3
- Cho 3 hs nối tiếp nhau đọc đoạn 3
- Cho các nhóm thi đọc
- Cho các nhóm thi đọc phân vai.
- Cho 1 hs đọc toàn bài
- Luyện đọc đoạn 3 theo hướng dẫn
của Gv
Nghe GV hướng dẫn.
- Các nhóm thi đọc
- Các nhóm thi đọc phân vai.
- 1 hs đọc toàn bài
KỂ CHUYỆN
* Nêu nhiệm vụ : Dựa các gợi ý trong
SGK, HS kể được tự nhyiên, trôi chảy từng
đoạn của câu chuyện.
* Hướng dẫn hs kể chuyện
- Cho 1 hs đọc gợi ý trong SGK
- Mở bảng phụ : gọi 1 em kể mẫu
- Cho hs kể theo từng cặp theo tranh
- Gọi 1 em kể mẫu
- Cho 2 hs nối tiếp nhau kể từng đoạn
- Gọi 1, 2 hs kể toàn bộ câu chuyện
- Cho cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất
4/ Củng cố- dặn dò : Về nhà tiếp tục kể
cho người thân nghe.
Nghe GV nêu nhiệm vụ
2 em lên bảng làm
1999 + X = 2005 X x 2 = 3998
X = 2005 -1999 X = 3998 : 2
Tn 34
b/Hướng dẫn hs làm bài tập:
* Bài 1 : Cho hs tự làm bài rồi chữa bài
- Cho hs nêu cách tính nhẩm
- Nhận xét- đánh giá
*Bài 2 : Cho hs tự đặt tính rồi tính
2 em lên bảng làm, lớp làm vào bảng con.
- Nhận xét sửa sai
* Bài 3 : Cho hs đọc đề, gọi 2em lên bảng làm, lớp
làm vào vở
Nhận xét - cho điểm
*Bài 4 : Cho HS tự làm bài
gọi 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
- Nhận xét – chữa bài
3/ Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- về nhà xem lại bài
X = 6 X = 1999
Bài 1 : Nêu miệng, nêu cách nhẩm
a) 3000 + 2000 x 2 = 7000
( 3000 + 2000 ) x 2 = 12000
b) 14000 – 8000 : 2 = 10000
( 14000 – 8000 ) : 2 = 3000
Bài 2 : 2 em lên bảng làm, lớp vào bảng
con
Bài 3 : Đọc đề, 2 em lên bảng làm, lớp
làm vào vở.
2/ Bài mới: a/Giới thiệu bài: ghi tên bài
b/Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
* Bước 1: Hướng dẫn hs quan sát hình 1 sgk/128 và thảo luận.
+ Chỉ trên hình 1 chỗ nào Mặt Đất nhô cao, chỗ nào bằng phẳng,
chỗ nào có nước.
+ Mô tả bề mặt lục đòa?
* Bước 2: Gọi hs lên trình bày
+ Bề mặt lục đòa có chỗ nhô cao (Đồi núi), có chỗ bằng phẳng
(đồng bằng, cao nguyên), có những dòng nước chảy (sông, suối)
và những nơi chứa nước (ao, hồ)
c/Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
* Bước 1: Chia lớp thành nhóm, yêu câu các nhóm trả lời câu hỏi
- Chỉ con suối, con sông trên sơ đồ
- Con suối thường bắt nguồn từ đâu?
* Bước 2: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi trong hình 2,3,4.
+ Giáo viên nêu kết luận: Nước theo những khe chảy ra thành
suối, thành sông rồi chảy ra biển hoặc đọng lại thành hồ.
3/ Củng cố: Em hãy kể tên 1 số con sông, suối, hồ có ở đòa
phương em.
- Hs thảo luận theo cặp,
bàn.
- Đại diện 1 số cặp lên
trình bày, cả lớp nhận xét.
- Hs nhắc lại.
- Hs các nhóm thảo luận để
trả lời câu hỏi.
Hs nhắc lại.
HS thực hiện
*****************************
Thứ 3, ngày 3 tháng 5 năm 2011
- Chơi trò chơi: “Chuyển đồ vật”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
- Giáo viên chia lớp thành 4 tổ đều nhau cho
hs thi với nhau. Giáo viên làm trọng tài
- Chơi 3 lần đếm lần 3 , Giáo viên tăng thêm 3
mẫu gỗ, 3 quả bóng.
3/ Phần kết thúc:
- Đứng thành vòng tròn, làm động tác cúi
người thả lỏng, hít thở sâu.
- Giáo viên hệ thống lại bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà ôn tung và bắt bóng cá nhân
8 phút
6 - 8 phút
- 1-2 phút
- 2-3 phút
- 1-2 phút
X
X x x x x x
X x x x x x
X x x x x x
*****************************
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN- DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I- Mục tiêu :
- Nêu được tên một số từ ngữ ní về lợi ích của thiên nhiên đối với con người và vai trò của
con người đối với thiên nhiên ( BT1, BT2).
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ( BT3).
II- Đồ dùng dạy học:
Một vài tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1
+ Cho hs nhận xét – Giáo viên chốt
lời giải đúng
- Nhận xét đánh giá- cho điểm.
3/ Củng cố – Dặn dò: Nhận xét tiết
học
- Về xem lại bài
- Bình chọn nhóm thắng cuộc.
- Cả lớp làm bài vào vở
Lời giải : Trên mặt đất, cây cối, hoa lá, rừng, núi,
muông thú, sông ngòi, ao, hồ, biển cả, thực phẩm nuôi
sống con người ( gạo, lạc, đỗ, rau, quả, tôm cá … )
b) Trong lòng đất : mỏ than, mỏ dầu, mỏ vàng, mỏ
sắt, kim cương, đá quý…
Bài tập 2: 1 hs đọc yêu cầu của bài bài tập, , làm bài
theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Bình chọn nhóm thắng cuộc.
- Cả lớp làm bài vào vở
-+ Con người làm cho trái đất thêm giàu, đẹp bằng
cách: xây dựng nhà cửa, đền thờ, lâu đài, cung điện,
những công trình kiến trúc lộng lẫy, làm thơ, sáng tác
âm nhạc, …
+ Xây dựng nhà máy, xí nghiệp, công trường, sáng tạo
ra máy bay, tàu thủy …
+ Xây dựng trường học để dạy đỗ con em thành người
có ích.
+ Xây bệng viện, trạm xá để chữa bệnh cho người ốm
…
- Nghe nhận xét.
*****************************
- Nhận xét sửa sai
*Bài 3: Cho hs thực hành trên đồng hồ
- Nhận xét sửa sai
*Bài 4 : Cho hs tự đọc đề và làm bài
- Gọi 2 em lên bảng
Nhận xét- cho điểm
4/ Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- về nhà xem lại bài
Bài 1 : Nêu miệng, nêu cách nhẩm
7m3cm = 703 cm
Chọn ý B
Bài 2 : Quan sát hình vẽ rồi nêu miệng
a)Quả cam nặng 300 gam
b)Quả đu đủ nặng 700 gam
c)Quả đu đủ nặng hơn quả cam là 400g
Bài 3 : Thực hành trên đồng hồ.
Nghe nhận xét
Bài 4 : tự làm bài và chữa bài, 2 em lên bảng
làm, lớp làm vào vở.
Bài giải
Số tiền Bình có là :
2000 x 2 = 4000 ( đồng )
Số tiền Bìng còn lại là :
4000 – 2700 = 1300 ( đồng )
Nghe nhận xét
*****************************
Chính tả ( Nghe – viết )
THÌ THẦM
I- Mục đích ,yêu cầu :
- Giáo viên đọc cho hs viết bài
- Đọc cho hs dò bài
- Chấm 7 – 8 bài. Nhận xét - chữa bài
c/ Hướng dẫn hs làm bài tập:
* Bài tập 2: - Cho hs đọc yêu cầu bài tập 2
- Cho 2 hs lên viết tên 5 nước Đông Nam Á
- Cho lớp làm bài cá nhân
- Cho cả lớp viết vào vở
- Cho hs nhận xét - Giáo viên chốt lời giải
đúng.
* Bài tập 3 :- Cho 2 em lên thi làm nhanh, đọc
kết quả, đọc lời giải câu đố.
Cho hs tự làm vào vở
- Kiểm tra bài viết của 1 số hs.
3/ Củng cố – Dặn dò:
+ Khen những hs viết bài và làm bài tập tốt,
+ Về nhà xem lại bài để ghi nhớ chính tả
- Nhận xét tiết học
;hoa thì thầm với ong bướm ; trời thì thầm
với sao ; …
Nhận xét bài chính tả
- Phát hiện chữ dễ viết sai, viết vào giấy
nháp.
- Viết bài.
- Nghe nhận xét, chữa bài
Bài tập 2
- 1 hs đọc yêu cầu bài tập 2 .
- 2 hs lên bảng làm
- Làm bài cá nhân
- Cả lớp viết vào vở
b/ Luyện đọc: Đọc diễn cảm bài thơ.
* Hướng dẫn hs luyện đọc kết hợp giải nghóa từ.
+ Cho hs đọc từng dòng thơ.
+ Cho hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giúp hs giải nghóa từ mới
+ Cho hs luyện đọc khổ thơ trong nhóm
+ Cho cả lớp đọc đồng thanh.
c/Hướng dẫn hs tìm hiểu bài:
- Cho hs đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi :
+Tìm những hình ảnh gợi tả cơn mưa trong bài
thơ ?
+ Cảnh sinh hoạt gia đình ngày mưa ấm cúng
như thế nào ?
+ Vì sao mọi người thương bác ếch ?
+ Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghó đến ai ?
*Rút ra nội dung bài: + Tả cảnh trời mưa và
khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đính
trong cơn mưa
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Cho 3 em tiếp nối thi đọc lại bài thơ
- Cho cả lớp thi HTL từng khổ, cả bài thơ.
4/ Củng cố – Dặn dò:
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
- Nhận xét tiết học
+ Về nhà đọc thuộc lòng bài thơ
Nghe giới thiệu
Nghe GV hướng dẫn cách đọc
- Hs tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ.
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp
+ Giải nghóa từ : lũ lượt, lật đật.
Số tiền Bìng còn lại là :
Tn 34
Nhận xét đánh giá
2/ Bài mới : a/Giới thiệu bài: ghi tên bài
b/Hướng dẫn hs làm bài tập:
*Bài 1 : Cho hs tự làm bài và chữa bài
- Nhận xét- đánh giá
* Bài 2 : Yêu cầu HS tự tính được chu vi
hình tam giác
- Nhận xét sửa sai
* Bài 3: Yêu cầu HS tự tính được chu vi
mảnh đất
- Nhận xét sửa sai
* Bài 4 : cho hs nhận xét sau đó tự làm bài
- Có thêû cho hs tóm tắt như sau :
Tóm tắt :chu vi hình CN=chu vi hình
vuông
chiều dài : 60 m
Chiều rộng : 40 m
Tính cạch hình vuông
Nhận xét cho điểm
3/ Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- về nhà xem lại bài
4000 – 2700 = 1300 ( đồng )
Nghe nhận xét
Bài 1 :Tự làm bài rồi chữa bài
a) Có 7 góc vuông. ( đặc biệt là góc có đỉnh C ; cạnh
- Gv viết sẵn lên bảng tên riêng An Dương Vương và câu ứng dụng Tháp Mười đẹp nhất
bông sen / Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ trên dòng kẻ ô li.
Tn 34
III- Các hoat động dạy – học :
GV HS
1/ Bài cũ : Kiểm tra vở viết bài ở nhà
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con : Phú
Yên, Yêu trẻ, Kính già
2/ Bài mới : a/Giới thiệu bài: ghi tên bài
b/ Hướng dẫn hs viết trên bảng con
:
+ Luyện viết chữ viết hoa
-Cho hs tìm các chữ viết hoa có trong bài
- Viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.
- Cho hs tập viết chữ A, V, M, N, trên bảng con
+ Hướng dẫn hs viết từ ứng dụng
- Cho hs đọc từ ứng dụng: An Dương Vương
- Giới thiệu : An Dương Vương là tên hiệu của
Thục Phán, vua nước u Lạc, sống cách đây trên
2000 năm. Ông là người đã cho xây thành Co Loa
-Cho hs tập viết trên bảng con: An Dương Vương
+ Hướng dẫn hs viết câu ứng dụng
- Cho hs đọc câu ứng dụng : Tháp Mười đẹp nhất
bông sen / Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
- Giúp hs hiểu :Câu thơ ca ngợi Bác Hồ là người
Việt Nam đẹp nhất.
- Cho hs tập viết trên bảng con : Tháp Mười, Việt
Nam.
c/Hướng dẫn hs viết vào vở tập viết:
- Nêu yêu cầu :
GV
HS
1.Bài cũ: Em đã làm gì để bảo vệ môi
trường?
2. Bài mới: a/ Giáo viên giới thiệu bài:
- Giáo viên gọi hs nêu các bài đạo đức đã
học trong chương trình lớp 3
- Giáo viên ghi lên bảng
- Giáo viên nêu 1 số câu hỏi để hs trả lời.
- Giáo viên chốt ý chính của mỗi bài
3. Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
+ Về nhà ôn bài chuẩn bò tiết sau kiểm tra.
1. Kính yêu Bác Hồ
2. Giữ lời hứa
3. Tự làm lấy việc của mình
4. Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh
chò em.
5. Chia sẻ buồn vui cùng bạn.
6. Tích cực tham gia việc trường, việc lớp…
7. Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.
8. Biết ơn thương binh, liệt só.
9. Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
10. Tôn trọng khách nước ngoài.
11. Tôn trọng đám tang
12. Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
13. Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
14. Chăm sóc cây trồng và vật nuôi.
*****************************
Thứ năm, ngày 4 tháng 5 năm 2011
- Tập liên hoàn
1 lần 2 x 8 nhòp
- 18-20 phút
- 5-7 phút
- 1-2 phút
- 2-3 phút
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
x x
x
x x
x x
x x
*****************************
Tập làm văn
NGHE - KỂ : VƯƠN TỚI CÁC VÌ SAO. GHI CHÉP SỔ TAY
I- Mục đích ,yêu cầu :
- Nghe và nói lại được thông tin trong bài Vươn tới các vì sao.
- Ghi vào sổ tay ý chính của 1 trong ba thông tin nghe được.
II- Đồ dùng dạy học : Ảnh minh họa từng mục trong bài Vươn tới các vì sao.
III- Các hoạt động dạy- học
GV
HS
1/ Bài cũ : Gọi 2 em đọc trong sổ tay ghi
chép những ý trong các câu trả lời của
Đô-rê- mon.
- Nhận xét, chấm điểm
2/ Bài mới : a/Giới thiệu bài : Nêu mục
3/ Củng cố – dặn dò :
- Yêu cầu những hs viết bài chưa tốt về
nhà hoàn chỉnh bài viết
- Nhận xét tiết học,
Nghe GV đọc
- Thực hành nói
- Trao đổi nhóm để nói lại các thông tin đầy đủ
- Cả lớp nhận xét, bình chọn
Bài tập 2 : Đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi theo nhóm cặp bàn.
- Cả lớp nhận xét, chốt lại bài
- Cả lớp viết bài vào sổ tay.
VD : Người đầu tiên bay vào vũ trụ : Ga-ga-rin,
12-4-1961.
+ Người đầu tiên lên mặt trăng : Am-xtơ- rông,
người Mỹ, ngày 21-7-1969.
+ Người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ :
Phạm Tuân, 1980
Nghe nhận xét
*****************************
Toán
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC ( tiếp theo )
I- Mục tiêu :
Biết tính diện tích các hình chữ nhật, hình vuông và hình đơn giản tạo bởi hình chữ nhật,
hình vuông.
II- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Gv
HS
1/ Ổn đònh lớp: hát, só số.
* Bài 4 : Cho 2 em lên bảng thi xếp nhanh
4/ Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- về nhà xem lại bài
- Diện tích hình D là 8 cm
2
Bài 2 : Tự làm bài rồi chữa bài.
- 2 em lên bảng làm, lớp làm vào vở
a) Bài giải : Chu vi hình chữ nhật là :
( 12 + 6 ) x 2 = 36 ( cm )
Chu vi hình vuông là : 9 x 4 = 36 ( cm)
HV và HCN có chu vi bằng nhau.
Đáp số : 36 cm ; 36cm ; chu vi bằng nhau
b) Diện tích hình chữ nhật là :
12 x 6 = 72 ( cm
2
)
Diện tích hình vuông là :9 x 9 = 81 ( cm
2
)
Diện tích HV > diện tích HCN
Đáp số : 72 cm
2
; 81 cm
2
Bài 3 : Tự làm bài rồi chữa bài
* Diện tích hình ABCD + diện tích hình
CKHE : 6 x 6 + 3 x 3 = 45 ( cm
2
)
- Mùa hè có những hoạt động vui chơi nào?
c/ Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
+ Giáo viên gợi ý cho hs
+ Nhớ lại những hoạt động tiêu biểu về mùa hè để vẽ
+ Vẽ hình ảnh chính trước, vẽ to, rõ để nổi bật nội dung.
+ Vẽ hình ảnh phụ sau
+ Vẽ màu theo ý thích làm nổi bật cảnh mùa hè.
d/ Hoạt động 3: Thực hành
- Giáo viên khuyến khích hs mạnh dạn thể hiện những ý tưởng
của mình
- Gợi ý hs tìm ra những thiếu sót trong bài vẽ để các em tự điều
chỉnh.
+ Nhắc hs: Vẽ thay đổi các hình dáng người để bài vẽ sinh
động.
- Thay đổi cách vẽ màu tạo sự hấp dẫn cho tranh
e/ Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá.
+ Giáo viên cùng hs chọn một số bài vẽ và gợi ý để hs nhận
xét, đánh giá về nội dung tranh, các hình ảnh được sắp xếp
trong tranh, màu sắc…
+ Khen các em có bài vẽ đẹp.
3/ Dặn dò: Vẽ tranh tự do chuẩn bò cho trưng bày kết quả năm
học.
nóng nực.
- Cây cối xanh tốt, trời trong
xanh, nắng chói chang.
- Cây phượng.
- Thả diều, tắm biển, đi tham
quan…
- Học sinh thực hành vẽ.
HS nhận xét
- Giáo viên đọc cho hs viết bài
- Đọc cho hs dò bài
- Chấm 7 – 8 bài. Nhận xét - chữa bài
c/ Hướng dẫn hs làm bài tập:
* Bài tập2: - Gv chọn bài tập 2a cho HS làm.
- Cho hs đọc yêu cầu bài tập 2a
- Mời 3 hs lên viết lời giải
- Cho cả lớp viết vào vở
- Cho lớp làm bài cá nhân
- Cho hs nhận xét - Giáo viên chốt lời giải
đúng.
* Bài tập 3 : Cho hs đọc yêu cầu đề, làm bài
cá nhân, 2 em lên bảng làm nhanh.
- Nhận xét chốt lời giải đúng
4. Củng cố – Dặn dò:
+ Khen những hs viết bài và làm bài tập tốt,
+ Về nhà xem lại bài để ghi nhớ chính tả
- Nhận xét tiết học
- Nghe nhận xét
- Nghe giới thiệu
- Lắng nghe
-2 hs đọc lại, cả lớp theo dõi trong SGK
+ Mọi vạtt đều ngủ : ngôi sao ngủ với bầu trời
; em bé ngủi với bà trong tiếng ru à ơi ; gió
ngủ ở tận thung lũng …
+ Suối thức để nâng nhòp cối giã gạo.
- Phát hiện chữ dễ viết sai viết vào giấy nháp
- Viết bài.
- Dò bài
- Nghe nhận xét, chữa bài
Số dân tăng sau 2 năm là :
87 + 75 = 162( người )
Số dân năm nay là :
5236 + 162 = 5398 ( người )
Đáp số : 5398 người
- Nhận xét- đánh giá
* Bài 2 : Cho hs tự làm bài rồi chữa bài.
- Gọi 2 em lên bảng làm, lớp làm vào vở
Tóm tắt : có : 1245 cái áo
Đã bán : 1/3 số áo
Còn lại : ? cái áo
- Nhận xét sửa sai
* Bài 3: Cho hs tự tìm ra cách giải
Có thể tóm tắt như sau :
Tóm tắt : phải trồng : 20500 cây
Đã trồng : 1 /5 số cây
Còn phải trồng : ? cây
- Nhận xét sửa sai
* Bài 4 : Cho hs nêu cách làm rồi làm bài.
3/ Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- về nhà xem lại bài
2 em nêu miệng.
Bài 1 : Tự tóm tắt bài toán và tự giải bài
toán, rồi chữa bài.
- 2 em lên bảng làm, lớp làm vào vở
C / 1 :Bài giải :
Số dân tăng sau 2 năm là :
87 + 75 = 162( người )
III- Các hoạt động dạy học:
GV
HS
1/ Bài cũ: 2 em lên trả lời
- Em hãy mô tả bề mặt lục đòa.
- Các con suối thường bắt nguồn từ đâu?
2/ Bài mới: a/Giới thiệu bài: ghi tên bài.
b/ Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
* Bước 1:Yêu cầu hs quan sát hình 1, 2 SGK/ 130 để
thảo luận và hoàn thành bảng.
Núi Đồi
Độ cao
Đỉnh
Sườn
* Bước 2: Gọi các nhóm lên trình bày.
+ Nhận xét và nêu kết luận:
Kết luận: Núi thường cao hơn đồi và có đỉnh nhọn,
sườn, dốc, còn đồi có đỉnh tròn, sườn thoải.
c/Hoạt động 2: Quan sát theo cặp
* Bước 1:Yêu cầu các cặp quan sát các hình 3,4,5
SGK/131 và trả lời câu hỏi.
- So sánh độ cao giữa đồng bằng và cao nguyên
- Bề mặt đồng bằng và cao nguyên giống nhau ở
điểm nào?
* Bước 2: Gọi 1 số em lên trả lời
+ Kết luận: Đồng bằng và cao nguyên đều tương đối
bằng phẳng, nhưng cao nguyên cao hơn đồng bằng
và có sườn dốc.
3/ Củng cố: Vẽ hình mô tả đồi, núi, đồng bằng và
cao nguyên.
III- Các hoạt động dạy – học
GV HS
1/ Bài cũ: Gv kiểm tra đồ dùng môn
học.
- Nhận xét.
2/ Bài mới: a/ Giới thiệu bài: ghi tên
bài.
b/ n tập chương 3 và chương 4:
- Cho HS nhắc lại các bài đã học.
- Cho HS nhắc quy trình cắt, dán.
- Cho HS thực hiện theo nhóm, bàn.
- Gv theo dõi, giúp đỡ.
- Cho HS trình bày sản phẩm.
3/ Củng cố – Dặn dò:
- Cho HS nhắc lại bài
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện.
HS nhắc: đan nong mốt, đan nong đôi, làm lọ hoa
gắn tường, làm đồ hồ để bàn, làm quạt tròn.
HS thực hiện
HS trình bày – Lớp nhận xét
Nhắc lại
Nghe nhận xét
*****************************
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ:
SINH HOẠT LỚP
I/ Mục tiêu :
- Nhận xét tuần 34- Nêu phương hướng tuần 35 –
II/ Nội dung :