Phân tích biến động dân số, lao động và việc làm ở huyện Lập Thạch trong giai đoạn hiện nay - Pdf 28

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
LI NểI U
Xut phỏt im ca nn kinh t Vit nam rt thp, nc ta li l mt
nc ụng dõn vi tc tng dõn s vo loi cao nht trờn th gii. Vỡ vy
vic tn dng khai thỏc ht cỏc ngun lc ni ti m c bit l ngun lc con
ngi c coi l ht nhõn ca quỏ trỡnh phỏt trin Kinh t - Xó hi. Ti i
hi i biu ton quc ln th IX ó ch rừ: iu kin tiờn quyt thỳc y
s phỏt trin kinh t xó hi ca t nc l n nh dõn s, lao ng l yu t
c bn nhm hon thnh cụng cuc Cụng nghip hoỏ - Hin i hoỏ t nc
tng bc i lờn ch ngha xó hi.
Trong nhng nm qua ng b, chớnh quyn v nhõn dõn huyn Lp
Thch y mnh phỏt trin kinh t, nõng cao i sng vt cht v tinh thn
cho nhõn dõn v ó t c nhng thnh tu ỏng k. Tuy nhiờn vn tn
ti ln nht hin nay l dõn s quỏ ụng, quy mụ lao ng rt ln, trỡnh
ngi lao ng thp, mt cõn i ln c v c cu kinh t v c cu lao ng,
sc cha lao ng trong lnh vc nụng nghip ó quỏ ti, t l thiu vic lm
ca ngi lao ng cao ó to ra mt ỏp lc rt ln ti vn gii quyt vic
lm cho ngi lao ng ca huyn.
Trong thi gian thc tp huyn Lp Thch, tnh Vnh Phỳc, tụi ó
nhn thy vn bin ng dõn s, lao ng v vic lm ang mang tớnh thi
s va cp bỏch va lõu di cú nh hng sõu sc ti quỏ trỡnh phỏt trin kinh
t - xó hi ca huyn. Do ú cn thit v sm phi cú mt s xem xột, ỏnh
giỏ mt cỏch trung thc y v khoa hc vn núi trờn t ú a ra cỏc
gii phỏp c th nhm phỏt huy nhng thnh tu ó t c v tng bc
gii quyt nhng vn tn ng núi trờn to iu kin phỏt trin kinh t -
xó hi huyn. Vỡ vy tụi ó chn ti: "Phõn tớch bin ng dõn s, lao
ng v vic lm huyn Lp Thch trong giai on hin nay" lm lun
vn tt nghip ca mỡnh.
Ni dung ca ti bao gm:
Phn I: C s lý lun v bin ng dõn s, lao ng v vic lm.
Khoa: Kinh tế lao động và dân số

chung sống trong một lãnh thổ, họ lại có những đặc điểm riêng có về
giới tính, độ tuổi.v.v...Do vậy, để hiểu biết chi tiết hơn về dân số,
chúng ta cần phân chia dân số thành những vấn đề khác nhau theo một
tiêu thức nào đó. Sự phân chia các nhóm gọi là cơ cấu dân số.
- Cơ cấu dân số theo tuổi: Đây là việc phân chia tổng dân số của một
lãnh thổ thành những nhóm dân số có tuổi hoặc khoảng tuổi khác nhau tại
một thời điểm nào đó.
- Cơ cấu dân số theo giới tính: Nếu chia toàn bộ dân số nam và dân số
nữ thì ta có cơ cấu dân số theo giới tính. Các chỉ tiêu thường dùng là tỷ lệ
hoặc tỷ số giới tính. Nếu ký hiệu
m
P

f
P
lần lượt là dân số nam và dân số
nữ thì tỷ số giới tính (SR) được xác định như sau:
SR=
f
m
P
P
x 100
- Cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn: Là việc chia tổng dân số
của một lãnh thổ thành dân số cư trú ở thành thị và dân số cư trú ở nông thôn
thì ta được cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn.
Có rất nhiều tiêu thức khác nhau để phân chia tổng dân số, mỗi tiêu
thức phục vụ cho một lợi ích nghiên cứu khác nhau và có ý nghĩa vô cùng to
lớn trong việc phân tích, đánh giá và điều chỉnh quá trình dân số theo hướng
có lợi cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội lâu dài và ổn định.

: Dõn s trung bỡnh ca nm nghiờn cu.
õy ch l ch tiờu "thụ" v mc sinh bi l mu s bao gm ton b
dõn s, c nhng thnh phn dõn s khụng tham gia vo quỏ trỡnh sinh sn
nh: n ụng, tr em, ngi gi hay ph n vụ sinh.
u im: õy l mt ch tiờu qua trng v c s dng khỏ rng rói,
d tớnh toỏn, cn ớt s liu, dựng trc tip tớnh t l tng dõn s.
Nhc im: Khụng nhy cm i vi nhng thay i nh ca mc
sinh, chu nhiu nh hng ca cu trỳc theo gii tớnh, theo tui ca dõn s,
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
4
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
phân bố mức độ sinh của các tuổi trong thời kỳ sinh sản của phụ nữ, tình
trạng hôn nhân.
+ Tỷ suất sinh chung: Biểu thị số trẻ em sinh ra trong một năm so với
một nghìn phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ.
GFR =
4915

W
B
x 1000
Trong đó:
GFR: Tỷ suất sinh chung.
B: Số trẻ em sinh ra trong năm.
4915

W
: Số lượng phụ nữ trung bình có khả năng sing đẻ trong năm.
Tỷ suất sinh chung đã một phần nào loại bỏ được ảnh hưởng của cấu
trúc tuổi và giới - nó không so với 1000 dân nói chung mà chỉ so với 1000

ta thường xác định tỷ suất sinh đặc trưng cho từng nhóm tuổi. Thường toàn bộ
phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được chia thành 7 nhóm mỗi nhóm 5 tuổi.
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
5
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
2.2. Mức chết và các thước đo chủ yếu
- Mức chết: Chết là một trong những yếu tố của quá trình tái sản xuất
dân số, là hiện tượng tự nhiên, không thể tránh khỏi đối với mỗi con người.
Nếu loại bỏ sự biến động cơ học, tăng tự nhiên dân số bằng hiệu số sinh và số
chết. Vì vậy, việc tăng hay giảm số sinh hoặc số chết đều làm thay đổi quy
mô, cơ cấu và tốc độ tăng tự nhiên của dân số. Đồng thời trong quá trình tái
sản xuất dân số, các yếu tố sinh và chết có mối quan hệ tác động qua lại lẫn
nhau. Sinh đẻ nhiều hay ít, mau hay thưa, sớm hay muộn đều có thể làm tăng
hoặc giảm mức chết. Ngược lại mức chết cao hay thấp sẽ làm tăng hoặc giảm
mức sinh.
Chính vì vậy việc giảm mức chết là nghĩa vụ và trách nhiệm thường
xuyên của mọi nước, mọi cấp, mọi ngành, mọi địa phương. Giảm mức chết
vừa có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội và nhân văn sâu sắc.
Chết là sự mất đi vĩnh viễn tất cả những biểu hiện của sự sống ở một
thời điểm nào đó.
Để đánh giá mức độ chết cần dùng các thước đo. Có nhiều thước đo
khác nhau. Mỗi thước đo phản ánh một khía cạnh này hay khía cạnh khác của
mục đích nghiên cứu và mỗi thước đo có những ưu điểm, nhược điểm riêng.
- Các thước đo chủ yếu:
+ Tỷ suất chết thô (CDR): Biểu thị số người chết trong một năm trong
một ngàn người dân trung bình năm đó ở một lãnh thổ nhất định.
Công thức:
CDR =
_
P

_
X
X
P
D
Trong đó:
ASDR
X
: Tỷ suất chết đặc trưng ở tuổi X
X
D
: Số người chết trong năm ở độ tuổi X
_
X
P
: Dân số trung bình trong năm ở độ tuổi X
Ưu điểm: Phản ánh mức độ chết ở từng độ tuổi, so sánh giữa các vùng,
các thời kỳ mà không chịu ảnh hưởng của cấu trúc tuổi.
Nhược điểm: Chưa phản ánh mức chết bao chùm của cả dân số, cần
nhiều số liệu chi tiết cho tính toán. Để khác phục cần kết hợp với việc xác
định tỷ suất chết thô và chỉ tính tỷ suất đặc trưng cho từng nhóm tuổi.
+ Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi: Đây là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng
trong phân tích về chết của dân số, bởi vì nó là chỉ tiêu rất nhạy cảm nhất
đánh giá mức độ ảnh hưởng của y tế, bảo vệ sức khoẻ trong dân cư. Mức độ
này có ảnh hưởng to lớn tới mức độ chết chung, đến tuổi thọ bình quân và có
tác động qua lại với mức sinh.
Công thức:
IMR =
B
D

"Di dân là hiện tượng di chuyển của người dân theo lãnh thổ với những
chuẩn mực về thời gian và không gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi cư
trú"
Hiểu về di dân như vậy là dựa vào một số đặc điểm chủ yếu sau: Thứ
nhất, con người di chuyển khỏi một địa dư nào đó. Nơi đi và nơi đến phải
được xác định. Có thể là một vũng lãnh thổ hay là một đơn vị hành chính.
Thứ hai, con người di chuyển bao giờ cũng có mục đích, tính chất cư trú là
tiêu thức để xác định di dân. Thứ ba, khoảng thời gian ở lại bao lâu ở nơi mới
để xác định sự di chuyển nào đó có phải là di dân hay không.
- Phân loại di dân:
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
8
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
+ Theo độ thời gian nới cư trú cho phép phân biệt các kiểu di dân: lâu
dài, tạm thời hay chuyển tiếp. Di dân lâu dài bao gồm các hình thức thay đổi
nơi cư trú thường xuyên và nơi làm việc đến nơi mới với mục đích sinh sống
lâu dài. Những thành phần này thường không trở về quê hương nơi cư trú. Di
dân tạm thời ngụ ý sự thay đổi nơi ở gốc là không lâu dài và khả năng quay
trở lại nơi ở cũ là chắc chắn. Kiểu di dân này bao gồm những hình thức di
chuyển nơi làm việc theo mùa vụ, đi công tác, du lịch dài ngày... Di dân
chuyển tiếp phân biệt các hình thức di dân mà không thay đổi nơi làm việc.
Kiểu di dân này gợi ý các điều tiết thị trường lao động.
+ Theo khoảng cách người ta phân biệt di dân xa hay gần giữa nơi đi và
nơi đến. Di dân giữa các nước gọi là di dân quốc tế; giữa các vùng, các đơn vị
hành chính trong nước thì gọi là di dân nội địa.
+ Theo tính chất chuyên quyền người ta phân biệt di dân hợp pháp hay
di dân bất hợp pháp, di dân tự do hay có tổ chức, di dân tình nguyện hay bất
buộc. Tuỳ thuộc vào mức độ can thiệp của chính quyền trung ương hay địa
phương mà người ta phân biệt di dân theo loại này hay loại khác.
- Các phương pháp đo lường di dân: Các phương pháp đo lường có thể

Nếu chỉ biết hệ số sống (S), dân số ở độ tuổi x vào thời điểm t, dân số ở
độ tuổi x+n vào thời điểm t+n. Ta sẽ xác định được di dân thuần tuý trong số
người sống ở độ tuổi "x" từ thời đểm t đến t+n.
txntnxnx
PSPNM
..
.
−=
+++
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình dân số
Quy mô dân số thường xuyên vận động theo thời gian. Nó có thể tăng
hoặc giảm tuỳ theo các chuyền hướng biến động của các nhân tố sinh, chết và
di dân. Tức là, nếu như ở một vùng nào đó trong một thời điểm xác định nào
đó mà mức sinh và nhập cư cao hơn mức chết và xuất cư thì quy mô dân số ở
vùng đó tăng trong thời gian đó và ngược lại, nó sẽ gảim nếu như mức sinh và
nhập cư thấp hơn mức chết và xuất cư. Để hiểu sâu về tác động của các yếu tố
nói trên, ta lần lượt nghiên cứu sự tác động của các yếu tố đến quá trình dân
số.
3.1. Ảnh hưởng của yếu tố sinh đến quá trình dân số.
Việc nghiên cứu mức sinh chiếm vị trí trung tâm trong nghiên cứu dân
số vì hàng loạt các lý do như: sinh đóng vai trò thay thế và duy trì về mặt sinh
học của xã hội loài người, tăng dân số phụ thuộc chủ yếu vào mức sinh. Bất
kỳ một xã hội nào cũng tồn tại dựa vào thay thế thế hệ này bằng thế hệ khác
thông qua sinh đẻ. Nếu việc thay thế về số lượng không phù hợp sẽ ảnh
hưởng to lớn đến sự tồn tại và phát triển của con người. Quá trình thay thế của
một xã hội thông qua sinh đẻ là một quá trình rất phức tạp. Ngoài các giới hạn
về mặt sinh học thì hàng loạt các yếu tố về kinh tế, xã hội tôn giáo, quan
niệm, địa vị của phụ nữ đều có ảnh hưởng cà quyết định đến mức sinh.
Trong những năm 1960, người ta nhận thấy rõ là nhân tố chịu trách
nhiệm chính trong sự gia tăng dân số là tỷ lệ sinh. Do dân số tập trung chủ

trường hợp có những chênh lệch đãng kể do cường độ và tính chất chọn lọc
của di dân.
Có thể khẳng định rằng, sự biến động quy mô dân số của bất kỳ quốc
gia nào cũng chịu ảnh hưởng của ba yếu tố trên. Nhưng tuỳ thuộc vào các
điều kiện kinh tế, xã hội mà sự tác động của các yếu tố đối với mỗi vùng, mỗi
quốc gia khác nhau là khác nhau.
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
11
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
II. CC KHI NIM C BN V LAO NG V VIC LM
1. Mt s khỏi nim v phm trự cú liờn quan.
Ngi lao ng l lc lng v con ngi v c nghiờn cu di
nhiu khớa cnh. Trc ht vi t cỏch l ngun cung cp sc lao ng cho xó
hi, bao gm ton b dõn s cú th phỏt trin bỡnh thng c v th lc ln trớ
lc (khụng b khim khuyt, d tt bm sinh).
Ngun lao ng vi t cỏch l ngun lc cỏch mng nht, quan trng
nht quyt nh ti s phỏt trin kinh t, xó hi c hiu theo ngha hp hn,
bao gm nhúm dõn c trong tui lao ng cú kh nng lao ng.
Ngun lao ng c xem xột trờn hai gúc s lng v cht lng.
S lng ngun lao ng c biu hin thụng qua cỏc ch tiờu nh
quy mụ v tc phỏt trin ngun lao ng
Cht lng ngun lao ng c xem xột trờn cỏc mt: Sc kho, trỡnh
vn hoỏ, trỡnh chuyờn mụn, nng lc phm cht.
2. Phng phỏp xỏc nh ngun lao ng
Vic xỏc inh quy mụ, c cu ngun lao ng c thc hin thụng
qua cỏc cuc tng iu tra dõn s hoc iu tra thc trng lao ng v vic
lm hng nm. Phng phỏp xỏc nh cng c quy nh c th v ỏp dng
cho tng thi k.
2.1. Dõn s trong tui lao ng.
cú th sng v phỏt trin, con ngi phi tiờu dựng mt lng ca

lao động". Như thế, lực lượng nhân sự bao gồm:
- Những người đang có việc làm: Là những người làm việc trong
khoảng thời gian xác định trong cuộc điều tra, kể cả làm việc cho gia đình
được trả công hoặc tạm thời nghỉ việc do ốm đau, tai nạn, tranh chấp lao động
hoặc nghỉ lễ hoặc ngừng việc tạm thời do thời tiết xấu, trục trặc dây truyền
sản xuất...
- Không có việc làm, thất nghiệp: Gồm những người trong khoảng thời
gian xác định của cuộc điều tra không có việc làm. Nó cũng bao gồm cả
những người trước đó không tìm được việc làm vì lý do ốm đau, tai nạn tạm
thời mà họ không có thoả thuận sẽ bắt đầu công việc mới ngay sau khoảng
thời gian xác định ở trên, hoặc họ tạm thời nghỉ hoặc nghỉ không có thời hạn
mà không được trả công ở những nơi mà cơ hội kiếm việc làm rất hạn hẹp.
Khối thất nghiệp cũng bao gồm những người không có việc làm, có khả năng
lao động mặc dù họ không tích cực kiếm việc làm vì họ tin rằng không có cơ
hội làm việc nào mở ra đối với họ.
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
13
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
2.3. Dân số không hoạt động kinh tế.
Khối này bao gồm các nhóm sau:
Người làm việc nhà: Bao gồm những người không phân biệt giới tính,
không thuộc dân số hoạt động kinh tế, tham gia vào các hoạt động trong phạm
vi gia đình của chính họ. Ví dụ người làm việc nội trợ hoặc trông nom nhà
cửa con cái (những người được thuê giúp việc nhà có trả công thì lại được coi
là có hoạt động kinh tế).
- Học sinh, sinh viên: Bao gồm tất cả mọi người không phân biệt giới
tính đang tham gia học tập thường xuyên, không kể trường công trường tư
hay các khoá huấn luyện ở bất kỳ cấp giáo dục nào.
- Người hưởng lợi tức, hưởng thu nhập mà không làm việc. Bao gồm
tất cả những người không phân biệt giới tính, không thuộc khối dân số hoạt

những hoạt động có ích không bị pháp luật ngăn cấm và đem lại thu nhập cho
người lao động". Vậy, theo quan niệm mới này thì tất cả các hoạt động lao
động trong mọi thành phần kinh tế, không bị pháp luật cấm và tạo ra thu nhập
từ hoạt động đó được coi là việc làm.
Việc làm là hoạt động tạo ra giá trị, của cải vật chất chỉ thông qua hoạt
động sản xuất con người mới có điều kiện đảm bảo và nâng cao chất lượng
cuộc sống. "Lao động là nguồn gốc của mọi của cải... lao động là điều kiện cơ
bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người." Ta có thể thấy việc làm được
thể hiện dưới các dạng sau:
- Việc làm chính: Là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời
gian nhất hoặc có thu nhập cao hơn các công việc khác.
- Việc làm phụ: Là công việc mà người lao động dành nhiều thời gian
nhất sau công việc chính.
- Việc làm hợp lý: Là công việc mà người thực hiện nhận thấy phù hợp
với điều kiện và năng lực của bản thân.
- Việc làm hiệu quả: Là công việc mà đem lại hiệu quả cao nhất đối với
người lao động.
Cũng từ cách phân chia như vậy, người ta phân chia:
- Việc làm đầy đủ: Là những người có việc làm ổn định và sử dụng hết
thời gian làm việc theo mức chuẩn quy định có thu nhậo cao từ việc làm đó.
- Thiếu việc làm: Bao gồm những người có việc làm bấp bênh (không
ổn định) hoặc đang có việc làm (40 giờ trong 5 ngày trở lên) trong tuần lễ
tham gia không đầy đủ thời gian làm trong ngày, trong năm và hưởng thu
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
15
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
nhập rất thấp không đủ sống từ việc làm đó nhưng không thể kiếm được việc
làm khác.
- Thất nghiệp: Bộ Lao động thương binh và xã hội quy định: người thất
nghiệp là người đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm hoạt động kinh tế mà trong tuần

V: Sức lao động.
X: Thị trường tiêu thụ sản phẩm....
Chẳng hạn muốn tạo việc làm cho lao động trong lĩnh vực công nghiệp
thì cần thiết phải bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua máy móc thiết bị,
công cụ, nguyên vật liệu, thuê công nhân và thị trường cho sản phẩm đầu ra
và sản phẩm đầu vào của quá trình sản xuất. Hoặc tạo việc làm trong nông
nghiệp cần tổ chức sản xuất thâm canh tăng vụ, sản xuất thâm canh trồng màu
và làm các ngành nghề truyền thống khi nông nhàn, tất nhiên các hoạt động
này cũng rất cần đến vốn, thị trường tiêu thụ.
III. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DÂN
SỐ, LAO ĐỘNG TỪNG BƯỚC GIẢI QUYẾT CÔNG ĂN VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG .
1. Sự cần thiết phải điều chỉnh sự phát triển dân số, lao động.
1.1. Dân số
Ngay từ những năm 60 Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm đến vấn đề
dân số. Song nó chưa thực sự được coi trọng, bởi vì mức độ gia tăng dân số ở
nước ta vẫn còn khá cao cho tới ngày nay, tỷ lệ này hiện nay hàng năm
khoảng 1,8%/năm. Quy mô dân số lớn, tốc độ gia tăng dân số lại cao trong
điều kiện kinh tế - xã hội còn chậm và thấp kém đang đặt ra cho chúng ta
những vấn đề kinh tế - xã hội hết sức gay gắt cần giải quyết trước mắt cũng
như lâu dài dân số và phát triển là hai mặt của vấn đề và có ảnh hưởng qua lại
sâu sắc với nhau. Do vậy chúng ta cần phải điều chỉnh sự phát triển dân số
sao cho phù hợp với yêu cầu của sự phát triển ở hiện tại và lâu dài.
1.2. Nguồn lao động.
Tăng dân số nhanh một mặt làm dồi dào thêm nguồn nhân lực, nguồn
vốn vô cùng to lớn và quý giá nhất của đất nước. Song mặt khác nó lại đặt ra
hàng loạt các vấn đề phát triển nguồn nhân lực từ bảo đảm y tế, giáo dục, đào
tạo nghề, và giải quyết công ăn việc làm, nâng cao mức sống vật chất và tinh
thần. Dân số gia tăng nhanh sẽ ảnh hưởng đến sự biến thiên của quy mô
nguồn lao động, chất lượng và cơ cấu nguồn lao động. Khi dân số tăng nhanh

hơn các độ tuổi khác. Đối với nước ta, những người thất nghiệp là những
người không có thu nhập và sống nhờ vào nguồn thu nhập của người khác
trong gia đình. Hơn nữa thường những người thất nghiệp là những người chủ
gia đình, nguồn thu nhập của họ có ảnh hưởng rất lớn tới đời sống của các
thành viên trong gia đình, khi đời sống kinh tế của gia đình khó khăn thì nó
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
18
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
lại ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống gia đình. Đây chính là những nguyên
nhân sâu xa, phức tạp của những rối ren cho xã hội.
Trên góc độ quản lý Nhà nước, hiện tượng tồn tại thất nghiệp lớn chính
là chúng ta không phát huy hết nội lực những tiềm năng vô cùng to lớn, quý
giá, sáng tạo ra giá trị và sự phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội. Ở nước ta hiện
nay tỷ lệ thất nghiệp vào khoảng 6% đến 7% lực lượng lao động và chủ yếu là
thất nghiệp theo cơ cấu (có ngành cần lao động thì không có, ngành cần ít lao
động thì lại thừa nhiều). Đó là hiện tượmg hệ thống đào tạo không gắn với
cầu về lao động trên thị trường lao động cả về số lượng và chất lượng lao
động, phần lớn sinh viên ra trường đều vấp phải một khó khăn đó là việc làm.
Họ là những người được đào tạo và có trình độ chuyên môn những mong khi
ra trường đem hết hiểu biết, tài năng của mình để phục vụ đất nước, phục vụ
quê hương và ổn định cuộc sống cá nhân, vậy mà phần lớn trong số họ phải ra
nhập đội quân thất nghiệp. Như thế, việc đầu tư cho giáo dục có nên không?
Làm thế nào để sử dụng họ có hiệu quả nhất cả về số lượng lẫn chất lượng?
Câu hỏi này không phải ngày một ngày hai mà có thể trả lời được. Đó là một
vấn đề khó khăn mang tính phức tạp và thời sự đối với tất cả các ngành và các
cấp lãnh đạo. Do tầm quan trọng cũng như sự ảnh hưởng lớn lao của vấn đề
việc làm và thất nghiệp những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta đã phối hợp
giữa các ngành các cấp để đưa ra phương án khả dĩ nhằm giảm đến mức thấp
nhất số người thất nghiệp nhưng do tính phức tạp của vấn đề nên kết quả đạt
được còn rất nhiều hạn chế. Chương trình trong những năm tới là phải đưa

0
45' kinh ụng; 21
0
20 - 21
0
30
v bc.
- Phớa bc giỏp tnh Tuyờ Quang.
- Phớa nam giỏp thnh ph Vit Trỡ.
- Phớa tõy giỏp tnh Phỳ Th.
- Phớa ụng giỏp huyn Tam Dng, tnh Vnh Phỳc.
Ton huyn cú tng din tớch t nhiờn l 41.474 ha, t nụng nghip l
15.448,9 ha.
L mt huyn gn k vi nh ca ng bng chõu th sụng Hng cú
a hỡnh a dng - ba mt gp sụng, Lp Thch thc s bit lp, giao thụng
khụng thun tin, s giao lu kinh t hng hoỏ ớt.
Khớ hu Lp Thch thuc vựng khớ hu nhit i giú mựa tuy vy khớ
hu rt khỏc bit gia cỏc mựa, mựa hố nng núng cú ngy lờn ti 40
0
C, mựa
ụng giỏ rột cú khi tt xung 6
0
C. Lng ma trung bỡnh khong 1.730
mm/nm. Cú hai mựa giú chớnh l giú bc v giú nam, mựa hố cú giú tõy.
2. c im kinh t - xó hi.
Huyn Lp Thch cú dõn s tng i ụng. Theo kt qu ca cuc
tng iu tra dõn s v nh ngy 1/4/1999 dõn s ca ton huyn l 223.153
ngi. Trong ú dõn s nam l 104.087 ngi chin 46,64%, dõn s n l
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
21

22
LuËn v¨n tèt nghiÖp NguyÔn M¹nh TiÕn
thành các mục tiêu tạo điều kiện tiền đề cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện
đại hoá nông nghiệp nông thôn.
1. Về kinh tế.
1.1. Sản xuất nông nghiệp.
- Tổng diện tích gieo trồng là 24.808 ha, tăng 658,35 ha bằng 101,26%
kế hoạch và 102,7% so với cùng kỳ năm 1999. Năng suất lúa đạt 37,47 tạ/ha
tăng so với năm 1999 là 35,4 tạ/ha. Tổng sản lượng lương thực quy thóc cả
năm là 60.218.000 tấn bằng 103,8% kế hoạch và 125,5% so với năm 1999.
Diện tích ngô, khoai, sắn là 7.512 ha đạt kế hoạch về sản lượng.
- Chăn nuôi:
Đầu trâu có 13.344 con tăng 287 con so với năm 1999, đàn bò có
31.624 con tăng 498 con so với năm 1999 và đạt 98% kế hoạch, tổng đàn lợn
có 96.594 con tăng 6.234 con so với năm 1999, tổng đàn gia cầm là 1.274.400
con tăng 46.800 con so với năm 1999, so với kế hoạch đạt 100%.
Kết quả phát triển trong lĩnh vực chăn nuôi có tăng nhưng chưa tương
xứng với tiềm năng của địa phương. Nguyên nhân chủ yếu là do tác động giá
sản phẩm chăn nuôi thấp. Tuy vậy vẫn có nhiều hộ chăn nuôi đạt hiệu quả
cao.
- Thuỷ sản: Diện tích nuôi cá khoán cho hộ, nhóm hộ nông dân vẫn duy
trì ổn định 1.054,7 ha. Sản lượng đánh bắt là 430 tấn, sản lượng tăng không
đáng kể do hậu quả của đợt hạn hán năm 1999.
1.2. Sản xuất lâm nghiệp, kinh tế trang trại về dự án trồng cây ăn quả.
a. Về lâm nghiệp.
Diện tích trồng rừng tập trung 500 ha đạt 100% kế hoạch trong đó rừng
sản xuất là 250 ha, rừng phòng hộ là 250. Công tác bảo vệ rừng đã được tăng
cường thôg qua sự phối hợp chặt chẽ giữa địa phương với lực lượng kiểm
lâm. Tuy nhiên, tình trạng phá rừng, vận chuyển buôn bán lâm sản trái phép
còn diễn biến phức tạp nhất là ở khu vườnn Quốc gia Tam Đảo.

tỉnh hỗ trợ kinh phí xây dựng điện cho các xã Tam Sơnhà nước, Quang Yên
mỗi xã 200 triệu, trạm điện Vĩnh Thành xã Đạo Trù 120 triệu đồng.
Tổng kinh phí xây dựng điện ước tính 1.602 triệu trong đó vốn ngân
sách đầu tư 1.520 triệu.
Khoa: Kinh tÕ lao ®éng vµ d©n sè
24
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
d. Xõy dng trng hc.
Trong nm trin khai xõy dng cỏc trng tng: PTTH Sỏng Sn, Trn
Nguyờn Hỏn, cỏc trng PTTH c s Võn Trc, Phng Khoan, Yờn Dng,
Ngc M. Tnh h tr cỏc cụng trỡnh chuyn tip ng Thnh, Lin Sn, Thỏi
Ho, B Lý, Vnh Thnh - o Trự.
Tng kinh phớq u t 6.206 triu trong ú tnh 5.455 triu, huyn 225
triu, cỏc xó t huy ng 526 triu ng. Ngun vn h tr ca cỏc t chc
th gii cho hai trng th trn Lp Thch v xó Xuõn Lụi lm trng hc l
2.500 triu ng.
e. Cỏc cụng trỡnh xõy dng khỏc.
u t xõy dng nh Huyn u, tr s lm vic ca HND v UBND,
bnh vin, tr ss lm vic ca UBND mt xó, tng kinh phớ 2.584 triu.
Trong ú ngõn sỏch tnh 1.300 triu, t huy ng 1.284 triu ng.
Tng kinh phớ u t xõy dng c bn cỏc lnh vc l 25.755 triu,
trong ú:
- Ngõn sỏch tnh u t: 18.838 triu.
- Huyn u t: 1.640 triu.
- Ngõn sỏch xó v dõn úng gúp: 3.176 triu.
- Cỏc ngun khỏc: 2.101 triu.
Cụng tỏc qun lý xõy dng c bn ó cú chuyn bin chp hnh quy
ch qun lý u t xõy dng theo Ngh nh 52, Ngh nh 12, Ngh nh 88
v 14 ca Chớnh ph.
Tuy nhiờn cũn bc l mt s tn ti v trỡnh chuyờn mụn nghip v


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status