Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
1
Lời nói đầu
Xuất phát điểm của nền kinh tế Việt nam rất thấp, nớc ta lại là một
nớc đông dân với tốc độ tăng dân số vào loại cao nhất trên thế giới. Vì vậy
việc tận dụng khai thác hết các nguồn lực nội tại mà đặc biệt là nguồn lực con
ngời đợc coi là hạt nhân của quá trình phát triển Kinh tế - X hội. Tại Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đ chỉ rõ: Điều kiện tiên quyết để thúc đẩy
sự phát triển kinh tế x hội của đất nớc là ổn định dân số, lao động là yếu tố
cơ bản nhằm hoàn thành công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc
từng bớc đi lên chủ nghĩa x hội.
Trong những năm qua Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Lập
Thạch đẩy mạnh phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
cho nhân dân và đ đạt đợc những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên vấn đề tồn
tại lớn nhất hiện nay là dân số quá đông, quy mô lao động rất lớn, trình độ
ngời lao động thấp, mất cân đối lớn cả về cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động,
sức chứa lao động trong lĩnh vực nông nghiệp đ quá tải, tỷ lệ thiếu việc làm
của ngời lao động cao đ tạo ra một áp lực rất lớn tới vấn đề giải quyết việc
làm cho ngời lao động của huyện.
Trong thời gian thực tập ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, tôi đ
nhận thấy vấn đề biến động dân số, lao động và việc làm đang mang tính thời
sự vừa cấp bách vừa lâu dài có ảnh hởng sâu sắc tới quá trình phát triển kinh
tế - x hội của huyện. Do đó cần thiết và sớm phải có một sự xem xét, đánh
giá một cách trung thực đầy đủ và khoa học vấn đề nói trên từ đó đa ra các
giải pháp cụ thể nhằm phát huy những thành tựu đ đạt đợc và từng bớc giải
quyết những vấn đề tồn đọng nói trên để tạo điều kiện phát triển kinh tế - x
hội ở huyện. Vì vậy tôi đ chọn đề tài: "Phân tích biến động dân số, lao
động và việc làm ở huyện Lập Thạch trong giai đoạn hiện nay" làm luận
I. Các khái niệm cơ bản về dân số và sự biến động của dân số
1.Quy mô và cơ cấu dân số.
1.1.Quy mô: Đợc hiểu là tổng số ngời sinh sống trong một lnh thổ nhất
định, trong một thời gian nhất định.
1.2. Cơ cấu dân số: Bên cạnh những đặc điểm chung của con ngời là cùng
chung sống trong một lnh thổ, họ lại có những đặc điểm riêng có về giới tính,
độ tuổi.v.v...Do vậy, để hiểu biết chi tiết hơn về dân số, chúng ta cần phân
chia dân số thành những vấn đề khác nhau theo một tiêu thức nào đó. Sự phân
chia các nhóm gọi là cơ cấu dân số.
- Cơ cấu dân số theo tuổi: Đây là việc phân chia tổng dân số của một
lnh thổ thành những nhóm dân số có tuổi hoặc khoảng tuổi khác nhau tại một
thời điểm nào đó.
- Cơ cấu dân số theo giới tính: Nếu chia toàn bộ dân số nam và dân số
nữ thì ta có cơ cấu dân số theo giới tính. Các chỉ tiêu thờng dùng là tỷ lệ hoặc
tỷ số giới tính. Nếu ký hiệu
m
P
và
f
P
lần lợt là dân số nam và dân số nữ thì tỷ
số giới tính (SR) đợc xác định nh sau:
SR=
f
m
P
P
x 100
P
B
x 1000
Trong đó:
B: Số trẻ em sinh sống trong năm nghiên cứu.
_
P
: Dân số trung bình của năm nghiên cứu.
Đây chỉ là chỉ tiêu "thô" về mức sinh bởi lẽ mẫu số bao gồm toàn bộ
dân số, cả những thành phần dân số không tham gia vào quá trình sinh sản
nh: đàn ông, trẻ em, ngời già hay phụ nữ vô sinh.
u điểm: Đây là một chỉ tiêu qua trọng và đợc sử dụng khá rộng ri,
dễ tính toán, cần ít số liệu, dùng trực tiếp để tính tỷ lệ tăng dân số.
Nhợc điểm: Không nhạy cảm đối với những thay đổi nhỏ của mức
sinh, chịu nhiều ảnh hởng của cấu trúc theo giới tính, theo tuổi của dân số,
phân bố mức độ sinh của các tuổi trong thời kỳ sinh sản của phụ nữ, tình trạng
hôn nhân.
suu tap boi : Camerahanoi.com vao muc download de tim luan van
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
5
+ Tỷ suất sinh chung: Biểu thị số trẻ em sinh ra trong một năm so với
một nghìn phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ.
GFR =
4915
W
B
x 1000
Trong đó:
W
X
: Số phụ nữ ở độ tuổi X trong năm.
Để xác định đợc ASFR
X
cần có hệ thống số liệu chi tiết, hơn nữa mặc
dù mức sinh ở các độ tuổi khác nhau là khác nhau, nhng đối với các độ tuổi
gần nhau, mức sinh không khác nhau nhiều. Do vậy, trong thực tế ngời ta
thờng xác định tỷ suất sinh đặc trng cho từng nhóm tuổi. Thờng toàn bộ
phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đợc chia thành 7 nhóm mỗi nhóm 5 tuổi.
2.2. Mức chết và các thớc đo chủ yếu
- Mức chết: Chết là một trong những yếu tố của quá trình tái sản xuất
dân số, là hiện tợng tự nhiên, không thể tránh khỏi đối với mỗi con ngời.
Nếu loại bỏ sự biến động cơ học, tăng tự nhiên dân số bằng hiệu số sinh và số
chết. Vì vậy, việc tăng hay giảm số sinh hoặc số chết đều làm thay đổi quy
suu tap boi : Camerahanoi.com vao muc download de tim luan van
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
6
mô, cơ cấu và tốc độ tăng tự nhiên của dân số. Đồng thời trong quá trình tái
sản xuất dân số, các yếu tố sinh và chết có mối quan hệ tác động qua lại lẫn
nhau. Sinh đẻ nhiều hay ít, mau hay tha, sớm hay muộn đều có thể làm tăng
hoặc giảm mức chết. Ngợc lại mức chết cao hay thấp sẽ làm tăng hoặc giảm
mức sinh.
Chính vì vậy việc giảm mức chết là nghĩa vụ và trách nhiệm thờng
xuyên của mọi nớc, mọi cấp, mọi ngành, mọi địa phơng. Giảm mức chết
vừa có ý nghĩa kinh tế, chính trị, x hội và nhân văn sâu sắc.
Chết là sự mất đi vĩnh viễn tất cả những biểu hiện của sự sống ở một
thời điểm nào đó.
Để đánh giá mức độ chết cần dùng các thớc đo. Có nhiều thớc đo
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
7
Tỷ suất chết đặc trng theo tuổi (ASDR
X
): Biểu thị số ngời chết trong
năm ở một độ tuổi nào đó so với 1000 nghìn ngời trung bình ở độ tuổi đó
trong năm tại một nơi nào đó.
Công thức:
ASDR
X
=
_
X
X
P
D
Trong đó:
ASDR
X
: Tỷ suất chết đặc trng ở tuổi X
X
D
: Số ngời chết trong năm ở độ tuổi X
_
X
P
suu tap boi : Camerahanoi.com vao muc download de tim luan van
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
8
theo thời gian. Quá trình này trong dân số học chủ yếu thông qua các hiện
tợng sinh và chết. Khác với biến động tự nhiên, biến động cơ học biểu thị sự
thay đổi dân số về mặt không gian, lnh thổ. Trong cuộc sống con ngời di
dời bởi nhiều nguyên nhân, với nhiều mục đích khác nhau, với khoảng cách xa
gần khác nhau và vào những thời điểm khác nhau. Quá trình này chịu tác
động bởi nhiều những nhân tố kinh tế, chính trị, x hội do vậy nó mang bản
chất kinh tế, chính trị, x hội sâu sắc. Đây chính là đặc điểm mấu chốt phân
biệt hai bộ phận biến đông dân số nêu trên.
Vậy di dân là gì ? Có rất nhiều định nghĩa về di dân, mỗi định nghĩa
xuất páht từ những mục đích nghiên cứu khác nhau, do đó rất khó tổng hợp
thành một định nghĩa thống nhất bởi tính phức tạp và đa dạng của hiện tợng.
Tuy nhiên hiện nay ngời ta tạm thống nhất với nhau khái niệm về di dân
nhằm đảm bảo sự thống nhất về khảo sát, điều tra, can thiệp vào hiện tợng
này nh sau:
"Di dân là hiện tợng di chuyển của ngời dân theo lnh thổ với những
chuẩn mực về thời gian và không gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi c
trú"
Hiểu về di dân nh vậy là dựa vào một số đặc điểm chủ yếu sau: Thứ
nhất, con ngời di chuyển khỏi một địa d nào đó. Nơi đi và nơi đến phải
đợc xác định. Có thể là một vũng lnh thổ hay là một đơn vị hành chính. Thứ
hai, con ngời di chuyển bao giờ cũng có mục đích, tính chất c trú là tiêu
thức để xác định di dân. Thứ ba, khoảng thời gian ở lại bao lâu ở nơi mới để
xác định sự di chuyển nào đó có phải là di dân hay không.
- Phân loại di dân:
+ Theo độ thời gian nới c trú cho phép phân biệt các kiểu di dân: lâu
dài, tạm thời hay chuyển tiếp. Di dân lâu dài bao gồm các hình thức thay đổi
+++
t
Trong đó:
NM: Di dân thuần tuý.
t
P
và
nt
P
+
Tổng số di dân ở các thời điểm t và t+n
B và D: Tổng số sinh và chết của khoảng t đến t+n.
Nếu chỉ biết tỷ lệ tăng dân số chung (r) và tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số
(NIR). Ta có thể tính đợc tỷ lệ di dân thuần tuý (NMR):
NMR = r - NIR
Nếu chỉ biết hệ số sống (S), dân số ở độ tuổi x vào thời điểm t, dân số ở
độ tuổi x+n vào thời điểm t+n. Ta sẽ xác định đợc di dân thuần tuý trong số
ngời sống ở độ tuổi "x" từ thời đểm t đến t+n.
txntnxnx
PSPNM
..
.=
+++
3. Các yếu tố ảnh hởng đến quá trình dân số
Quy mô dân số thờng xuyên vận động theo thời gian. Nó có thể tăng
hoặc giảm tuỳ theo các chuyền hớng biến động của các nhân tố sinh, chết và
và cả tới mức sinh. Tác động của mức chết có hai mặt: Vừa thay đổi sự phát
triển của dân số vừa thay đổi mức sinh. Chết nhiều dù bất cứ nguyên nhân nào
đều buộc con ngời sinh bù để thay thế sự mất mát hay giảm sự rủi ro. Lịc sử
phát triển dân số cho hay cứ sau một cuộc chiến tranh lại có một cuộc bùng nổ
dân số, dờng nh mức sinh tăng lên một cách chóng mặt để bù lại sự mất mát
vè ngời sau chiến tranh và tạo ra một trào lu sau đó. Mức chết của trẻ em
nói chung và mức chết của trẻ em sơ sinh nói riêng cao sẽ gây ra một tâm lý
suu tap boi : Camerahanoi.com vao muc download de tim luan van
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
11
"sinh bù", "sinh dự trữ" hay "sinh đề phòng" để đảm bảo ssó con mong muốn
trong thực tế.
3.3 ảnh hởng của di dân đến biến động dân số
Ngời ta thấy ngay đợc rằng di dân tác động trực tiếp đến quy mô dân
số. Sự xuất c của một bộ phận dân số từ một vùng nào đó làm cho quy mô
dân số của nó giảm đi, và ngợc lại, số ngời nhập c nhiều sẽ làm cho quy
mô dân số tăng lên. Mặt khác số lợng di dân thuần tuý có thể không lớn,
song nếu số xuất và nhập c lớn, chắc chắn chất lợng của dân số có nhiều
thay đổi, sự hiện diện của những ngời mới đến sinh sống mang theo những
đặc điểm khác những ngời đ di dời đi nơi khác sinh sống.
Các cơ cấu tuổi và giới tính của dân số cungtx chịu ảnh hởng nhiều
của di dân. Tỷ lệ giới tính giữa các độ tuổi khác nhau trong dân số có nhiều
trờng hợp có những chênh lệch đng kể do cờng độ và tính chất chọn lọc
của di dân.
Có thể khẳng định rằng, sự biến động quy mô dân số của bất kỳ quốc
gia nào cũng chịu ảnh hởng của ba yếu tố trên. Nhng tuỳ thuộc vào các điều
kiện kinh tế, x hội mà sự tác động của các yếu tố đối với mỗi vùng, mỗi quốc
gia khác nhau là khác nhau.
giới hạn tuổi nhất định, gọi là "độ tuổi lao động". Một số nớc quy định "độ
tuổi lao động" đối với nam từ 15 đến 64 tuổi, một số nớc khác lại từ 15 đến
59 tuổi, thậm chí từ 10 đến 59 tuổi tuỳ theo trình độ phát triển về thể lực cũng
nh trí lực của ngời dân mỗi nớc và nhu cầu về lao động của nớc họ. Đối
với lao động nữ giới hạn trên về độ tuổi lao động thờng ngắn hơn. Hiện nay
bộ luật Lao động của nớc Việt nam ban hành năm 1994 quy định về "độ tuổi
lao động" nam từ đủ 15 đến 60 tuổi, nữ đủ từ 15 đến 55 tuổi. Tuy nhiên không
phải mọi ngời trong độ tuổi lao động đều tham gia hoạt động kinh tế. Việc
quy đổi ngời trên và dới độ tuổi lao động thành ngời lao động nh sau: cứ
hai ngời trên tuổi lao động đợc tính bằng một ngời lao động, ba ngời dới
độ tuổi lao động đợc tính bằng một ngời trong độ tuổi lao động.
2.2. Dân số hoạt động kinh tế.
Trong nghiên cứu nguồn lao động, các thuật ngữ sau đây đợc sử dụng
theo nghĩa tơng tự: Lực lợng lao động, dân số làm việc và "dân số hoạt
động kinh tế" thông thờng, ngời ta phải chia dân số thành hai khối lớn: Một
khối là những ngời tích cực với các hoạt động kinh tế. Khuyến nghị của Liên
hợp quốc đối với các cuộc điều tra dân số, hai bộ phận này đợc tách bạch
nh sau: Dân số hoạt động kinh tế bao gồm tất cả những ngời không phân
suu tap boi : Camerahanoi.com vao muc download de tim luan van
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
13
biệt giới, có thể cung cấp sức lao động cho các hoạt động sản xuất ra các hàng
hoá kinh tế hoặc các hoạt động trong lĩnh vực hoạt động dân sự hopặc những
ngời hoạt động trong lĩnh vực vũ trang; khi phân tích số liệu, nhóm ngời
làm việc trong lĩnh vực vũ trang có thể tách riêng không tính vào "lực lợng
lao động". Nh thế, lực lợng nhân sự bao gồm:
- Những ngời đang có việc làm: Là những ngời làm việc trong
khoảng thời gian xác định trong cuộc điều tra, kể cả làm việc cho gia đình
đợc trả công hoặc tạm thời nghỉ việc do ốm đau, tai nạn, tranh chấp lao động
- Các ngời khác: Bao gồm tất cả những ngời khác không phân biệt
giới tính, không thuộc khối dân số hoạt động kinh tế nhng đợc trợ cấp hoặc
đợc nhận các khoản hỗ trợ có tính t nhân khác và những ngời không thuộc
bất kỳ một diện nào trong các diện kể trên, chẳng hạn nh trẻ em không hoặc
cha đi học.
2.4. Ngời thất nghiệp.
Là ngời có tuổi nằm trong tuổi lao động, có khả năng lao động và có
nhu cầu lao động nhng không có việc làm trong thời điểm xác định của cuộc
điều tra.
3. Việc làm.
3.1. Việc làm, phân loại việc làm.
Nói đến việc làm là nói đến vai trò của con ngời trong sự nghiệp phát
triển kinh tế - x hội. Để đảm bảo nâng cao chất lợng cuộc sống, ngời lao
động phải thông qua hoạt động sản xuất, chính là ngời lao động có việc làm.
Tuy vậy khái niệm về việc làm lại có sự khác nhau, tuỳ vào từng thời kỳ, từng
giai đoạn phát triển kinh tế - x hội.
Trớc đây trong chế độ quan liêu bao cấp, ở nớc ta thì việc làm đợc
xem là những hoạt động lao động trong các xí nghiệp quốc doanh, các hợp tác
x và các đơn vị kinh tế tập thể. Tức là ngời lao động phải nằm trong biên
chế nhà nớc thì mới đợc xem là ngời có việc làm.
Tuy nhiên khi nớc ta chuyển đổi cơ chế từ cơ chế quan liêu bao cấp
sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết và định hớng của Nhà nớc thì quan
niệm việc làm có thay đổi cho phù hợp hơn với cơ chế mới. Ngày nay Nhà
nớc ta quy định rất rõ về việc làm trong bộ luật Lao động là: "Việc làm là
những hoạt động có ích không bị pháp luật ngăn cấm và đem lại thu nhập cho
ngời lao động". Vậy, theo quan niệm mới này thì tất cả các hoạt động lao
động trong mọi thành phần kinh tế, không bị pháp luật cấm và tạo ra thu nhập
từ hoạt động đó đợc coi là việc làm.
Việc làm là hoạt động tạo ra giá trị, của cải vật chất chỉ thông qua hoạt
động sản xuất con ngời mới có điều kiện đảm bảo và nâng cao chất lợng
Đảng và Nhà nớc ta đ khẳng định việc giải quyết việc làm cho ngời lao
động "Giải quyết việc làm và đảm bảo cho mọi ngời có khả năng lao động
đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nớc, các doanh nghiệp và
toàn x hội". Nhà nớc hàng năm đang nỗ lực tạo những điều kiện cần thiết,
hỗ trợ tài chính, cho vay vốn hoặc miễn, giảm thuế và áp dụng các biện pháp
khuyến khích để ngời lao động có khả năng tự giải quyết việc làm, để các tổ
chức, đơn vị và các cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển theo cả
suu tap boi : Camerahanoi.com vao muc download de tim luan van
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
16
chiều rộng và chiều sâu nhằm tạo việc làm cho ngày càng nhiều ngời lao
động có việc làm.
Nh vậy, để có việc làm trớc hết cần hai yếu tố là sức lao động và điều
kiện cần thết để sử dụng sức lao động, trong đó bao gồm cả yếu tố x hội. Nh
vậy, việc làm là phạm trù dùng để chỉ trạng thái phù hợp với sức lao động và
những điều kiện sử dụng sức lao động đó. Trạng thái phù hợp thể hiện thông
qua tỷ lệ chi phí ban đầu với chi phí lao động. Quan hệ tỷ lệ này phù hợp với
trình độ phát triển của lực lợng sản xuất. Khi trình độ đó thay đổi thì tỷ lệ đó
cũng thay đổi theo. Chính vì vậy, quá trình tạo việc làm là quá trình tạo ra của
cải vật chất. Có thể mô phỏng quy mô tạo việc làm theo phơng trình sau:
Y = f (C,V,X...)
Trong đó:
Y: Số lợng việc làm đợc tạo ra.
C: Vốn đầu t.
V: Sức lao động.
X: Thị trờng tiêu thụ sản phẩm....
Chẳng hạn muốn tạo việc làm cho lao động trong lĩnh vực công nghiệp
thì cần thiết phải bỏ vốn đầu t xây dựng nhà xởng, mua máy móc thiết bị,
công cụ, nguyên vật liệu, thuê công nhân và thị trờng cho sản phẩm đầu ra và
nguồn lao động, nguồn lao động bổ xung ngày càng lớn trong khi nguồn lao
động hiện thời vẫn cha giải quyết hết việc làm. Về mặt chất lợng thì sự gia
tăng dân số nói chung và lực lợng lao động nói riêng làm chất lợng giảm
sút. Mặc dù chúng ta đ thành công trong việc xoá mù chữ. Song tỷ lệ lao
động có tay nghề, qua đào tạo còn rất thấp và bất hợp lý so với yêu cầu của
công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc.
2. Sự cần thiết nghiên cứu vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động.
Vấn đề tạo việc làm, thu hút con ngời tham gia vào quá trình lao động,
phát triển kinh tế có tầm quan trọng lớn, đặc biệt là ở nứoc ta với đặc trng
của nền kinh tế chậm phát triển. Tuy nhiên muốn tạo việc làm thu hút con
ngời vào quá trình lao động phải xét đến hàng loạt các vấn đề có liên quan.
Đối tợng của tạo việc làm là những ngời thiếu việc làm, những ngời
thất nghiệp nhng có nhu cầu làm việc. Hiện tợng tồn tại một lực lợng lao
động tihếu việc làm và thất nghiệp với tỷ lệ cao biểu hiện sự lng phí nguồn
lực quan trọng nhất trong quá trình phát triển kinh tế. Hơn nữa thiếu việc làm
và thất nghiệp còn gây ra một áp lực lớn đối với sự ổn định chính trị và tiến bộ
x hội. Trong những năm gần đây, khi nớc ta đang tiến hành công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nớc thì việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực bên trong đợc xem là mục tiêu hàng đầu. Đặc biệt là nguồn lực
suu tap boi : Camerahanoi.com vao muc download de tim luan van
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
18
con ngời cần tạo việc làm, thu hút lao động, nâng cao chất lợng cuộc sống,
giảm tới mức thấp nhất lực lợng thất nghiệp.
Xét về mặt kinh tế, thất nghiệp gắn chặt với đói nghèo. Tỷ lệ thất
nghiệp cao không những gây tổn thất lớn cho nền kinh tế mà còn gây ra nhiều
khó khăn cho cuộc sống cá nhân ngời lao động. Những ngời thất nghiệp, họ
không sản xuất ra sản phẩm nhng họ vẫn phải tiêu dùng một nguồn lực nhất
định của x hội đặc biệt ở tuổi trởng thành, mức tiêu dùng thờng lớn hơn
đợc còn rất nhiều hạn chế. Chơng trình trong những năm tới là phải đa vấn
đề tạo việc làm cho ngời lao động mang tính quốc sách hàng đầu không chỉ
đối với lao động công nghiệp đo thị mà cả lao động nông nghiệp nông thôn vì
lao động nớc ta trong nông nghiệp chiếm tỷ trọng sấp xỉ 80%.
Về mặt x hội, thất nghiệp gây nên những hậu quả nặng nề, khi xét đến
nguyên nhân của các tệ nạn x hội, ngời ta nhận thấy rằng, những ngời thất
nghiệp tham gia vào các tệ nạn này chiếm tỷ trọng đáng kể. Những ngời thất
nghiệp tham gia vào các tệ nạn x hội nh nghiện ma tuý, trộm cắp, mại dâm,
đâm thuê, chém mớn trong x hội đen... đều đem lại thu nhập ít nhiều cho
ngời tham gia. Trong lúc các con đờng khác tạo việc làm một cách chân
chính bị khép lại, thì con đờng đến với các tệ nạn x hội lại thờng mở ra và
khó kiểm soát.
- Phía nam giáp thành phố Việt Trì.
- Phía tây giáp tỉnh Phú Thọ.
- Phía đông giáp huyện Tam Dơng, tỉnh Vĩnh Phúc.
Toàn huyện có tổng diện tích tự nhiên là 41.474 ha, đất nông nghiệp là
15.448,9 ha.
Là một huyện gần kề với đỉnh của đồng bằng châu thổ sông Hồng có
địa hình đa dạng - ba mặt gắp sông, Lập Thạch thực sự biệt lập, giao thông
không thuận tiện, sự giao lu kinh tế hàng hoá ít.
Khí hậu Lập Thạch thuộc vùng khí hậu nhiệt đời gió mùa tuy vậy khí
hậu rất khác biệt giữa các mùa, mùa hè nắng nóng có ngày lên tới 40
0
C, mùa
đông giá rét có khi tụt xuống 6
0
C. Lợng ma trung bình khoảng 1.730
mm/năm. Có hai mùa gió chính là gió bắc và gió nam, mùa hè có gió tây.
2. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
Huyện Lập Thạch có dân số tơng đối đông. Theo kết quả của cuộc
tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 1/4/1999 dân số của toàn huyện là 223.153
ngời. Trong đó dân số nam là 104.087 ngời chiến 46,64%, dân số nữ là
suu tap boi : Camerahanoi.com vao muc download de tim luan van
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
21
119.066 ngời chiến 53,56%. Dân số tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn
với 216.641 ngời chiến 97,08% dân số của huyện. Nguồn lao động của
huyện là 123.647 ngời. Trong đó hoạt động lao động trong các lĩnh vực kinh
tế là 109.222 ngời bao gồm nông nghiệp là 86.285 ngời chiếm 79%, lao
động thơng nghiệp, dịch vụ là 6.902 ngời, doanh nghiệp t nhân là 94 ngời
chiếm 0,086%, lao động trong khu vực hành chính sự nghiệp là 2.615 ngời
- Tổng diện tích gieo trồng là 24.808 ha, tăng 658,35 ha bằng 101,26%
kế hoạch và 102,7% so với cùng kỳ năm 1999. Năng suất lúa đạt 37,47 tạ/ha
tăng so với năm 1999 là 35,4 tạ/ha. Tổng sản lợng lơng thực quy thóc cả
năm là 60.218.000 tấn bằng 103,8% kế hoạch và 125,5% so với năm 1999.
Diện tích ngô, khoai, sắn là 7.512 ha đạt kế hoạch về sản lợng.
- Chăn nuôi:
Đầu trâu có 13.344 con tăng 287 con so với năm 1999, đàn bò có
31.624 con tăng 498 con so với năm 1999 và đạt 98% kế hoạch, tổng đàn lợn
có 96.594 con tăng 6.234 con so với năm 1999, tổng đàn gia cầm là 1.274.400
con tăng 46.800 con so với năm 1999, so với kế hoạch đạt 100%.
Kết quả phát triển trong lĩnh vực chăn nuôi có tăng nhng cha tơng
xứng với tiềm năng của địa phơng. Nguyên nhân chủ yếu là do tác động giá
sản phẩm chăn nuôi thấp. Tuy vậy vẫn có nhiều hộ chăn nuôi đạt hiệu quả
cao.
- Thuỷ sản: Diện tích nuôi cá khoán cho hộ, nhóm hộ nông dân vẫn duy
trì ổn định 1.054,7 ha. Sản lợng đánh bắt là 430 tấn, sản lợng tăng không
đáng kể do hậu quả của đợt hạn hán năm 1999.
1.2. Sản xuất lâm nghiệp, kinh tế trang trại về dự án trồng cây ăn quả.
a. Về lâm nghiệp.
Diện tích trồng rừng tập trung 500 ha đạt 100% kế hoạch trong đó rừng
sản xuất là 250 ha, rừng phòng hộ là 250. Công tác bảo vệ rừng đ đợc tăng
cờng thôg qua sự phối hợp chặt chẽ giữa địa phơng với lực lợng kiểm lâm.
Tuy nhiên, tình trạng phá rừng, vận chuyển buôn bán lâm sản trái phép còn
diễn biến phức tạp nhất là ở khu vờnn Quốc gia Tam Đảo.
b. Phong trào cải tạo vờn tạp trồng cây ăn quả.
Tiếp tục đợc thực hiện dự ánhà nớc trồng cây ăn quả đ tranh thủ
nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển 6 tỷ đồng, vốn từ dự án 120 giải quyết
việc làm tạo điều kiện cho nông hộ có vốn mua cây giống, phân bón ... tổ chức
tập huấn kỹ thuật trồng cây ăn quả, hỗ trợ cây giống cho hộ đói nghèo...
suu tap boi : Camerahanoi.com vao muc download de tim luan van
Trong năm triển khai xây dựng các trờng tầng: PTTH Sáng Sơn, Trần
Nguyên Hán, các trờng PTTH cơ sở Vân Trục, Phơng Khoan, Yên Dơng,
Ngọc Mỹ. Tỉnh hỗ trợ các công trình chuyển tiếp Đồng Thịnh, Liễn Sơn, Thái
Hoà, Bồ Lý, Vĩnh Thành - Đạo Trù.
suu tap boi : Camerahanoi.com vao muc download de tim luan van
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Mạnh Tiến
Khoa: Kinh tế lao động và dân số
24
Tổng kinh phíq đầu t 6.206 triệu trong đó tỉnh 5.455 triệu, huyện 225
triệu, các x tự huy động 526 triệu đồng. Nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức
thế giới cho hai trờng thị trấn Lập Thạch và x Xuân Lôi làm trờng học là
2.500 triệu đồng.
e. Các công trình xây dựng khác.
Đầu t xây dựng nhà Huyện uỷ, trụ sở làm việc của HĐND và UBND,
bệnh viện, trụ ssở làm việc của UBND một x, tổng kinh phí 2.584 triệu.
Trong đó ngân sách tỉnh 1.300 triệu, tự huy động 1.284 triệu đồng.
Tổng kinh phí đầu t xây dựng cơ bản các lĩnh vực là 25.755 triệu,
trong đó:
- Ngân sách tỉnh đầu t: 18.838 triệu.
- Huyện đầu t: 1.640 triệu.
- Ngân sách x và dân đóng góp: 3.176 triệu.
- Các nguồn khác: 2.101 triệu.
Công tác quản lý xây dựng cơ bản đ có chuyển biến chấp hành quy
chế quản lý đầu t xây dựng theo Nghị định 52, Nghị định 12, Nghị định 88
và 14 của Chính phủ.
Tuy nhiên còn bộc lộ một số tồn tại về trình độ chuyên môn nghiệp vụ
của một số công trình do chủ thầu đầu t không đủ khả nangn giám sát kỹ
thuật, chất lợng công trình không đảm bảo yêu cầu thiết kế dẫn đến sai sót,
h hỏng, công trình làm xong chậm đợc quyết toán. Tình trạng nợ xây dựng
cơ bản ở một số x sau khi xây dựng không có vốn thanh toánhà nớc tiếp tục
2. Về văn hoá - xã hội.
2.1. Giáo dục đào tạo.
Kết thúc năm học 1999 - 2000, học sinh tốt nghiệp tiểu học đạt 98%,
trunng học cơ sở đạt 95%, phổ thông trung học đạt 98%, chất lợng giáo dục
về đạo đức cũng có những chuyển biến rất tích cực. Tuy vậy việc chuyể biến
vẫn cha đồng đều do các yếu tố kinh tế x hội, cở sở vật chất và công tác
quản lý.
2.2. Công tác y tế - dân số và kế hoạch hoá gia đình.
Các chơng trình quốc gia về y tế đợc thực hiện đầy đủ, các chỉ tiêu
đạt ở mức cao. Tiêm chủng mở rộng, phòng chống biếu cổ, phòng chống sốt
rét, phòng chống lao, thanh toán bệnh phong đều đợc triển khai tích cực và
có hiệu quả.
Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình đ có chuyển biến rõ rệt, đ làm
thay đổi nhận thức đại bộ phân nhân dân, tỷ lệ phát triển dân số trong huyện
tiếp tục giảm xuống còn 1,19%, tỷ lệ ngời sinh con thứ 3 giảm đáng kể.
2.3. Hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao.
Công tác thông tin tuyên truyền có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành,
các tổ chức chính trị x hội phục vụ tốt các ngày lễ, các ngày kỷ niệm trọng
đại và bám sát phục vụ các nhiệm vụ chính trị của huyện.
suu tap boi : Camerahanoi.com vao muc download de tim luan van