2
CÁ RÔ PHI
- 2 -
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
4.2. Cấp cứu khi có tai nạn dưới nước 20
5. Xử lý các tình huống khẩn cấp 26
5.1. Xử lý khi bị say nắng, say nóng 26
5.2. Xử lý khi bị cảm lạnh 27
5.3. Sơ cứu khi bị rắn cắn 28
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 29 - 4 -
C. Ghi nhớ 30
Bài 2. CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẶT LỒNG, BÈ 31
A. Nội dung 31
1. Khảo sát vị trí đặt lồng, bè 31
1.1. Hình dạng đoạn sông 32
1.2. Chiều rộng đoạn sông 32
1.3. Độ sâu đoạn sông 33
1.4. Chất đáy 33
1.5. Biên độ triều 33
1.6. Lưu tốc dòng chảy 33
2. Kiểm tra chất lượng nguồn nước 34
2.1. Yêu cầu của môi trường nước nơi đặt lồng bè 34
2.2 Phương pháp xác định một số yếu tố môi trường nước 35
3. Đăng ký hoạt động bè nuôi cá 46
3.1. Yêu cầu và các điều kiện cần thực hiện khi nuôi cá trong lồng, bè 46
3.2. Thủ tục hồ sơ đăng ký 47
3.3. Trình tự các bước thực hiện 47
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 48
C. Ghi nhớ 48
Bài 3. CHỌN KIỂU LỒNG, BÈ VÀ VẬT LIỆU 49
2. Lắp khung lồng bè 58
2.1. Lắp khung bè 58
2.2. Lắp khung lồng 61
3. Lắp đặt phao 65
3.1. Tính số lượng phao 65
3.2. Lắp phao 66
4. Lắp đặt công trình phụ 68
4.1. Lắp đặt nhà sinh hoạt, quản lý, nhà kho 68
4.2. Lắp đặt cầu công tác 69
5. Kiểm tra hoàn thiện 69
5.1 Kiểm tra khung lồng bè 69
5.2. Kiểm tra phao 70
5.3. Kiểm tra cầu công tác 70
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 70 - 6 -
C. Ghi nhớ 70
Bài 5. DI CHUYỂN VÀ CỐ ĐỊNH KHUNG LỒNG, BÈ 71
A. Nội dung 71
1. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 71
1.1. Chuẩn bị dụng cụ và phương tiện vận chuyển 71
2. Chọn thời điểm di chuyển 71
2.1. Theo dõi thủy triều 71
2.2. Xác định hướng gió 72
2.3. Theo dõi thời tiết 72
3. Tổ chức di chuyển 72
4. Cố định lồng, bè 72
4.1. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 72
2.4. Kiểm tra và sửa chữa dây neo 83
3. Vệ sinh lồng, bè 84
3.1. Vệ sinh khung gỗ 84
3.2. Vệ sinh lưới 84
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 85
C. Ghi nhớ 85
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 86
I.Vị trí, tính chất của mô đun 86
II. Mục tiêu 86
III. Nội dung chính của mô đun 87
IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 88
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 93
VI.Tài liệu cần tham khảo 98
Phụ lục ……………………………………………………………………… 99
Danh sách ban chủ nhiệm xây dựng chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp 103
Danh sách hội đồng nghiệm thu chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp
103 - 8 -
Nuôi cá diêu hồng, cá rô phi là nghề được nhiều nông, ngư dân thực hiện nuôi
trong ao, lồng, bè hầu như trên khắp cả nước để phát triển kinh tế gia đình. Tuy
- 9 -
Ban biên soạn giáo trình trân trọng cảm ơn Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ
thuật, các thầy cô giáo đã đóng góp nhiều ý kiến, tạo điều kiện thuận lợi để giáo
trình này được hoàn thành.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, chúng tôi rất
mong nhận được ý kiến đóng góp của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.
1. Chủ biên: Nguyễn Quốc Đạt
2. Nguyễn Kim Nhi
3. Nguyễn Thị Tím - 10 -
- Lồng nuôi cá: Lồng nuôi cá là cấu trúc nổi gồm các bộ phận chính: Khung lồng,
lưới lồng, vật dự trữ nổi.
- Bè nuôi cá: Bè nuôi cá là cấu trúc nổi được sử dụng để nuôi thủy sản trên biển,
sông, hồ, đầm, phá. Bè cá có một hoặc nhiều lồng nuôi cá được ghép lại với nhau
bằng kết cấu khung cứng hoặc nối ghép
- Khung lồng: Khung lồng là kết cấu cơ bản của lồng nuôi cá; Khung lồng có dạng
hình khối hoặc khung chữ nhật và có thể được làm bằng thép, gỗ, tre, bương hoặc
các vật liệu khác.
- ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
- CaO: Vôi bột (vôi tôi)
- Ca(OH)
02
Mô đun “Chuẩn bị lồng, bè” được biên soạn theo chương trình nghề Nuôi
cá diêu hồng, cá rô phi trình độ sơ cấp. Sau khi học mô đun này, học viên có kiến
thức và khả năng thực hiện các công việc như: chọn địa điểm đặt lồng bè, chọn
vật liệu, lắp ráp, di chuyển và cố định lồng, bè đảm bảo yêu cầu, an toàn.
Nội dung của mô đun có 7 bài, thời lượng giảng dạy và học tập mô đun 80
giờ, trong đó lý thuyết: 14 giờ, thực hành: 58 giờ, Kiểm tra định kỳ: 4 giờ; kiểm tra
kết thúc mô đun: 4 giờ.
Trong quá trình học, học viên được cung cấp những kiến thức cần thiết để
thực hiện công việc, thảo luận trên lớp theo nhóm, làm bài tập kết hợp với
thực hành kỹ năng nghề tại cơ sở nuôi và đi tham quan thực tế những mô hình
nuôi cá diêu hồng, cá rô phi đạt hiệu quả.
Kết quả học tập được đánh giá bằng hình thức kiểm tra kiến thức và thực
hành. Người học phải có ý thức học tập tích cực tham gia đầy đủ thời lượng của
mô đun.
- 12 -
02-01
Nghề nuôi trồng thủy sản nói chung và nghề nuôi cá diêu hồng, cá rô phi trong
lồng, bè nói riêng, người lao động phải làm việc trên môi trường sông nước với
thời gian bất kỳ. Những khi có sự cố xảy ra hoặc bất thường về thời tiết, người nuôi
cá phải có mặt tại lồng, bè để xử lý.
Trong những điều kiện làm việc tiềm ẩn nhiều nguy hiểm đó, ý thức về an toàn
và tuân thủ các quy định an toàn lao động, thành thạo cách cấp cứu trong tất cả các
- 13 -
1.1.2. Phương tiện tín hiệu
* Đối với bè cá có chiều dài ≤ 50 mét:
- 02 hình tròn màu đen ghép theo hình múi khế vào ban ngày;
- 01 đèn đỏ đặt ở giữa bè và 02 đèn trắng đặt ở hai góc bè phía luồng vào ban đêm.
* Đối với bè cá có chiều dài >50 mét:
- 04 hình nón màu đen ghép thành 02 hình múi khế treo ở hai đầu bè vào ban ngày;
- 01 đèn đỏ đặt ở giữa bè, 02 đèn trắng đặt ở hai góc bè phía luồng và cứ mỗi
chiều dài 50 mét đặt thêm 01 đèn trắng phía luồng vào ban đêm.
* Phương tiện tín hiệu phải được treo như sau:
- Đèn trắng đặt cao hơn mặt nước ít nhất là 3 mét.
- Đèn đỏ và hình múi khế đặt cao hơn đèn trắng một khoảng cách ít nhất là 01 mét.
- Các đèn trắng đặt thêm (đối với bè cá có chiều dài > 50 mét) đặt thấp hơn
đèn trắng ở 02 góc bè là 01 mét.
1.1.3. Trang bị cứu hỏa
* Đối với lồng, bè cá có tổng dung tích từ 50m
3
đến 300m
3
:
- Thùng cát: 0,3m
3
/lồng, bè
- Bình bọt loại 9lít: 01 bình/lồng, bè
- Bạt hoặc chăn dập lửa (kích thước: 1,5m x 2,0m): 01 chiếc
* Đối với lồng, bè cá có tổng dung tích trên 300m
3
:
- Phải tham gia cấp cứu người bị tai nạn.
1.4. Trang bị bảo hộ lao động
- Quần áo lao động phổ thông
- Quần áo chống rét
- Áo mưa
- Áo phao
- Ủng cao su
- Giày vải thấp cổ
- Găng tay (vải dầy, cao su)
- Mũ, nón chống rét, mưa nắng
- Mũ bảo hộ
- Kính đeo mắt
- Khẩu trang Hình 2.1.1. Một số trang bị bảo hộ lao động
- 15 -
Hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản đều là chất có hoạt tính mạnh:
chlorine, thuốc tím, vôi… chúng sẽ ảnh hưởng sức khỏe người nuôi dưới dạng tiềm
ẩn. Đây là mối nguy hiểm cho người nuôi vì họ cứ nghĩ các hóa chất này là vô hại
nên họ càng không trang bị dụng cụ bảo hộ khi tiếp xúc với hóa chất và họ chưa
biết cách sử dụng đúng cho từng loại hóa chất.
2.1. Vôi
Vôi là tác nhân dùng để xử lý đất và nước ao nuôi. Ngoài ra còn có tác dụng
hòa tan các chất hữu cơ, kích thích tảo phát triển. Thông thường, vôi ở trạng thái
- 16 -
2.3. Chlorine
Chlorine có mùi cay xốc, gây khó chịu khi hít phải. Khi tiếp xúc với da gây
vàng da, vàng móng tay chân. Sử dụng chlorine ở nồng độ cao ảnh hưởng trực tiếp
lên đường hô hấp, niêm mạc mắt, niêm mạc mũi, gây hắt hơi, chảy nước mắt nước
mũi, ảnh hưởng đến hệ thần kinh gây nhức đầu, buồn nôn, có thể hôn mê.
Chlorine là hợp chất oxy hoá mạnh
có độc tính với tất cả các vi sinh vật.
Chlorine có khả năng diệt vi khuẩn, vi
rút, tảo, phiêu sinh động vật nước nên
được dùng để khử trùng nước trong ao
nuôi.
- Phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao
động như: Quần áo, ủng, găng tay, mắt
kính, nón
- Một số người bị dị ứng với
Chlorine thì không nên sử dụng vì có thể
nguy hiểm đến sức khỏe. Hình 2.1.4. Chlorine
các
3.1. Các nguyên nhân tai nạn điện thường gặp
3.1.1. Tai nạn ở mạng điện
- Vô ý va chạm vào đường dây tải.
- Dây bị đứt va chạm vào người.
- Chất bọc dây cách điện bị tróc, bị hở mạch hoặc không còn tính cách điện nữa.
- Các mối dây không được bọc cách điện.
ráo, thoáng mát.
- Tay ẩm ướt không nên cầm, nắm vào thiết bị điện
- Khi công tác ở những nơi cao áp cần tôn trọng các qui tắc có 2 người cùng
làm việc:
+ Nhân viên phải cách điện với đất, không được gần máy hay vật dẫn điện
+ Trước khi làm việc phải kiểm tra: thang, bàn, ống, dây treo có chắc chắn không.
+ Phải tuân theo các qui định ghi trong phiếu thao tác.
- 18 -
3.3. Cấp cứu khi bị tai nạn về điện
Khi người bị tai nạn điện giật việc tiến hành sơ cứu nhanh chóng, kịp thời và
đúng phương pháp. Sơ cứu người bị nạn cần thực hiện 2 bước sau:
- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Làm hô hấp nhân tạo và hô hấp tim lồng ngực.
3.3.1. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Nếu nạn nhân chạm vào điện hạ áp cần nhanh chóng cắt nguồn điện (cắt cầu
dao, aptomat, cầu chì…).
- Nếu không thể cắt nhanh nguồn
điện thì có thể dùng các vật cách điện
như sào, gậy tre, gỗ khô để gạt dây điện
ra khỏi nạn nhân.
- Nếu nạn nhân nắm chặt dây điện
thì cần phải đứng trên các vật cách điện
khô để kéo nạn nhân ra hoặc đi ủng hay
dùng găng tay cách điện để gở nạn nhân,
có thể dùng dao, rìu với cán gỗ khô, kìm
người thổi ngạt còn một người xoa bóp
tim.
+ Người xoa bóp tim đặt 2 tay chồng
lên nhau và đặt ở 1/3 phần dưới xương ức
của nạn nhân, ấn khoảng 4 đến 6 lần thì
dừng lại hai giây để người thứ nhất thổi
không khí vào phổi nạn nhân.
+ Khi ấn ép mạnh lồng ngực xuống
4- 6 cm, sau đó giữ tay lại khoảng 1/3
giây, rồi mới rời tay khỏi lồng ngực cho
trở về vị trí cũ.
Hình 2.1.6. Xoa bóp tim, lồng ngực
- Nếu có một người cấp cứu thì cứ sau hai, ba lần thổi ngạt, ấn vào lồng ngực
nạn nhân như trên 4- 6 lần Các thao tác phải được làm liên tục cho đến khi nạn
nhân xuất hiện dấu hiệu sống trở lại, hệ hô hấp có thể tự hoạt động ổn định.
- Để kiểm tra nhịp tim nên ngừng hô hấp 2- 3 giây. Sau khi thấy sắc mặt trở lại
hồng hào, đồng tử co giản, tim phổi bắt đầu hoạt động nhẹ…cần tiếp tục cấp cứu
khoảng 5- 10 phút nữa để tiếp thêm sức mạnh cho nạn nhân.
- Sau đó cần kịp thời chuyển ngay nạn nhân đến bệnh viện. Trong quá trình
vận chuyển vẫn phải tiến hành cấp cứu liên tục. - 20 -
4.
4.1. Các biện pháp an toàn khi làm việc trên sông nước
- Xây dựng những quy trình làm việc bảo đảm an toàn lao động, kiên trì giáo
dục, kiểm tra đôn đốc để mọi người trong đơn vị thực hiện đúng đắn các quy trình
đó. Không được giao cho công nhân làm những việc nguy hiểm trên sông nước nếu
Cách 4: Kéo người bị nạn bằng nhánh cây
Cách 5: Đưa người bị nạn lên ghe.
* Nếu nạn nhân ở xa bờ, người cứu nạn có sức khỏe tốt và bơi giỏi: Người
cứu nạn có thể dùng một trong những phương pháp
Phương pháp xốc nách:
Nạn nhân nằm ngửa, người
cứu hộ bơi ở phía sau nạn nhân,
một tay dùng để bơi, một tay vắt
lên ngang ngực xốc chéo qua nách
Người bị nạn phải còn tỉnh táo
và có thể quạt tay hỗ trợ người cứu
nạn
Hình 2.1.7. Phương pháp xốc nách
Phương pháp nâng cằm:
Nâng cằm nạn nhân cho nằm
ngửa hẳn mặt lên.
Phương pháp này dùng cho
những nạn nhân có cơ thể hơi mập.
Người cứu hộ có thể dùng tay còn
lại để bơi vào bờ cho nhanh. Hình 2.1.8. Phương pháp nâng càm
Phương pháp nắm tóc trán:
Từ phía sau, người cứu hộ dùng tay nắm ngay chùm tóc phía trên trán, giựt
ngửa đầu nạn nhân ra đằng sau.
Phương pháp này dùng để cứu các bạn nữ rất có lợi.
Phương pháp nắm cổ áo:
Trường hợp tim còn đập nhưng đã
ngừng thở thì dốc ngược nạn nhân (vác
lên vai, đầu dốc xuống) để cho nước
trong đường hô hấp thoát ra.
Không nên cố tìm cách cho nước
trong phổi nạn nhân chảy hết ra ngoài
bằng cách xốc nước quá lâu (hơn 4
phút). Hình 2.1.11. Dốc ngược nạn nhân - 23 -
Sau đó, đặt nạn nhân trên mặt
phẳng cứng, cổ ngửa ra sau.
Người cấp cứu quỳ bên cạnh, sát
ngang vai nạn nhân đang nằm ngửa.
Ngửa đầu nạn nhân để cuống lưỡi
không bít kín đường hô hấp.
Hình 2.1.12. Ngửa đầu nạn nhân
Một tay mở miệng, tay còn lại
luồn một ngón tay được quấn vải sạch
kiểm tra họng nạn nhân, lau hết đờm
nhớt, lấy dị vật…
Hình 2.1.14. Ấn mạnh vào vùng ức
Thổi ngạt kết hợp với ấn tim là phương pháp hiệu quả nhất, nhưng khi nạn
nhân bị thương tổn cột sống thì không nên làm động tác ấn tim.
c. Hô hấp nhân tạo:
Cách 1:
- Bước 1:
Đặt nạn nhân nằm sấp trên mặt
phẳng cứng, đầu nghiêng và gối cằm lên
2 bàn tay sấp lại với nhau
Người làm hô hấp quỳ gối trước
đầu nạn nhân, đặt hai bàn tay lên lưng
nạn nhân, hai ngón tay cái chạm vào
nhau, bàn tay ở dưới đường vòng ngực
(đường chạy giữa nách nạn nhân), hai
cánh tay giang thẳng ra.
Hình 2.1.15. Đặt nạn nhân nằm sấp - Bước 2:
Nghiêng người về phía trước, tạo
lực ép lên lưng nạn nhân. Hình 2.1.16. Tạo lực ép lên ngực nạn nhân - 25 -
- Bước 3: Ấn tay xuống bằng cả người đổ về phía trước, đếm đến 3 rồi từ từ
đưa người thẳng về, tay vẫn để ở lưng nạn nhân, đếm đến 3 rồi lại ấn tay xuống để
lặp lại thao tác.