Giáo trình dạy nghề trồng đào lê mận mô đun trồng đào - Pdf 28

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
TRỒNG ĐÀO
MÃ SỐ: MĐ 03
NGHỀ: TRỒNG ĐÀO, LÊ, MẬN
Trình độ: Sơ cấp nghề
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03
2

4. Phạm Thị Loan
5. Nguyễn Thị Hưng 3
MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

LỜI GIỚI THIỆU 2
Bài 1. Đặc điểm sinh học cây đào 6
A. Nội dung: 6
1. Giá trị của cây đào 6
1.1. Giá trị dinh dưỡng 6
1.2. Giá trị kinh tế 6
1.3. Giá trị y học 6
2. Đặc điểm thực vật học 7
2.1. Rễ 8
2.2. Thân, cành 8
2.3. Lá 8
2.4. Hoa 8
2.5. Quả 8
2.6. Hạt đào 9
3. Yêu cầu ngoại cảnh 9
3.1. Ánh sáng 9
3.2. Nhiệt độ 9
3.3. Ẩm độ 10

1.2. Xới xáo 47
1.3. Tưới nước 48
1.4. Bón phân 54
1.5. Tạo hình 57
2. Thời kỳ kinh doanh 58
2.1. Phòng, trừ cỏ dại 58
2.2. Xới đất 59
2.3. Tưới nước 59
2.4. Bón phân 60
2.5. Cắt tỉa 62
2.6. Điều khiển quá trình ra hoa, đậu quả 64
3. Thời kỳ già cỗi 66
3.1. Đốn trẻ lại 66
3.2. Chăm sóc sau đốn cây 68
4. Phòng trừ sâu bệnh hại 68
4.1. Kiến thức cơ bản về quản lý dịch hại bằng phương pháp tổng hợp (IPM) 68
4.2. Một số sâu bệnh hại thường gặp và biện pháp phòng trừ 73
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 79
C. Ghi nhớ: 80
Bài 4. Thu hoạch, bảo quản sản phẩm 80
1.Thu hoạch 80
1.1. Yêu cầu sản phẩm khi thu hoạch 81
1.2. Xác định thời điểm thu hái 82
1.3. Chuẩn bị 83
1.4. Kỹ thuật thu hái 84
2. Bảo quản 84
2.1. Mục đích 85
2.2. Phân loại 85
2.3. Sơ chế 86
2.4. Bảo quản 87

phù hợp với điều kiện thực tiễn tại cơ sở đào tạo. Mô đun có thể được sử dụng để
giảng dạy độc lập trong các khoá tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng cho lao
động nông thôn liên quan đến nghề “Trồng đào”.
Phương pháp học tập: người học đọc trước tài liệu, nghe giảng, thảo luận, trả
lời câu hỏi và thực hành từng nội dụng cụ thể. Phần hướng dẫn thực hành ban đầu
cho cả lớp, hướng dẫn thường xuyên theo nhóm và từng học viên thực hành.
Phương pháp đánh giá:
- Kiểm tra định kỳ: Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của người học thông
qua bài kiểm tra kiến thức bằng hình thức thi trắc nghiệm hoặc vấn đáp với tổng
thời gian là 02 giờ; đánh giá kỹ năng thông qua thực hành với thời gian thực hiện là
04 giờ, giáo viên đánh giá thông qua việc quan sát và theo dõi các thao, động tác và
kết quả hoàn thành công việc thực hành của học viên.
- Kiểm tra hết mô đun: Kiểm tra bằng bài tập tổng hợp cho từng học viên hoặc
nhóm học viên sau khi hoàn thành mô đun với thời gian thực hiện là 04 giờ:
+ Kiểm tra kiến thức thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm hoặc vấn đáp
do giáo viên chuẩn bị trước.
+ Đánh giá kỹ năng thông qua quá trình thực hiện một số công việc trực tiếp
tại hiện trường hoặc đánh giá kết quả thông qua sản phẩm cuối cùng.
7
Bài 1. Đặc điểm sinh học cây đào
Mục tiêu

Còn làm cho các hồng cầu tuần hoàn trong gan tăng, thúc đẩy bài tiết dịch mật.
- Có tác dụng trấn tĩnh trên cơ quan hô hấp, giúp trị ho bình suyễn.
8
Quả đào có tác dụng: Nhuận tràng, hoạt huyết, hạ huyết áp, chữa chứng khó thở,
ho ra đờm, tiêu ứ. Chủ yếu dùng điều trị chứng táo bón, ho, khô mồm, khô lưỡi…
- Chữa kinh nguyệt không đều: Ðào tươi nhúng vào nước sôi, sau đó bóc vỏ,
bỏ hạt, xay nhuyễn, thêm một chút mật (đường đỏ), cho thêm nước sôi vào ăn.
- Chữa đại tiện, táo bón, khô miệng, khô lưỡi: Ðào tươi rửa sạch, ăn sống,
hoặc dùng đào khô sắc nước uống.
- Trị chứng ra mồ hôi trộm: Ðào chín tươi một quả, rửa sạch, bỏ hạt, xay
nhuyễn, thêm 50g gạo tẻ, nấu thành cháo hoặc thành cơm, ăn với đường kính. Mỗi
ngày dùng vào buổi sáng và buổi tối.
- Chữa phù thũng: Ðào tươi ăn mỗi ngày 2-3 lần, mỗi lần 1 -2 quả.
- Thích hợp với các chứng miệng khô, ít nước bọt, bụng nóng, đại tiểu tiện
bí, ứ huyết, người già suy nhược, đầu váng, mệt mỏi.
- Ngoài công dụng chữa bệnh quả đào còn có tác dụng làm đẹp da mặt: Lấy
hai quả đào tươi bỏ vỏ và hạt, giã nát, vắt lấy nước, trộn với một ít nước cơm xoa
lên mặt mỗi ngày một lần.
- Lưu ý: Ăn nhiều thì bị nóng, người mắc bệnh vê nhiệt không nên ăn nhiều.
Do đó, trồng đào mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng trọt. Tuy
nhiên sản lượng đào quả chiếm tỷ lệ còn rất thấp trong tổng sản lượng trái cây của
cả nước. Phần nhiều cây đào ở ta mới chỉ trồng trong vườn gia đình ở miền núi theo
kinh nghiệm cổ truyền mà chưa áp dụng các qui trình kỹ thuật tiên tiến.
2. Đặc điểm thực vật học
Các khu vực sản xuất đào quả quan trọng trong lịch sử là Trung Quốc, Nhật
Bản, Iran và các quốc gia khu vực Địa Trung Hải, là các khu vực nó đã được trồng
trong hàng ngàn năm qua. Gần đây, Hoa Kỳ (các bang California, South Carolina,

tạo ra khung tán hình mâm xôi đường kính tán 5-7 m.
2.3. Lá
Lá đào nhọn và dài, có hình
mũi mác, dài 7-15 cm và rộng 2-
3 cm, phiến lá không phẳng, tuổi thọ
của lá chỉ kéo dài 4 - 8 tháng. Đào
bắt đầu phát lộc mùa xuân và được
chia thành nhiều đợt, nhưng sang vụ
thu đông thì lá rụng hàng loạt.
2.4. Hoa
Hoa nở vào đầu mùa xuân,
trước khi ra lá; hoa đơn hay có đôi,
đường kính 2,5–3 cm, màu hồng với
5 cánh hoa. Lộc xuân thường phát
sinh sau khi hoa tàn.
Hình 3.1.3. Lá và hoa đào
2.5. Quả
Cây đào bắt đầu ra quả ở tuổi thứ 3 - 4 và có thể sống 20 -30 năm hoặc lâu hơn.
Quả đào phát triển từ đầu năm cho tới tháng 6 – 7 thì chín và chín rộ trong tháng 7.
10
Năng suất quả đào ở các địa
phương thuộc Cao Bằng, Lạng Sơn
mới đạt 5 -6 tấn/ha, rất thấp so với
tiềm năng và năng suất đào ở các
nước khác. Quả đào cùng với quả của
anh đào, mận, mơ là các loại quả
hạch. Quả của nó có một hạt to được

C, cũng như cây mận cây đào có thể chịu rét.
Để có năng suất và chất lượng thơm ngon thì cần trồng đào ở vùng khí hậu
mát về mùa hè và lạnh về mùa đông.
3.3. Ẩm độ
- Đào ưa độ ẩm không khí thấp (thời tiết khô lạnh).
11
- Đối với lượng mưa cả năm thì cây đào cần từ 1700 – 1800 mm và độ ẩm trong
đất, trong không khí cao, do bộ rễ ăn không sâu trong đất nên đào kém chịu hạn.
- Ở Việt Nam, miền Bắc nước ta do mưa nhiều, độ ẩm không khí cao nên đã
tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển gây hại.
3.4. Đất đai
Cây đào sinh trưởng tốt ở những vùng cao nước ta. Các loại đất ở miền núi phía Bắc
với độ cao so với mặt biển 500 - 600 mét đến 1000 -1200 m, độ sâu hơn 1 m có cấu tượng
tơi xốp, giữ ẩm tốt, dễ thoát nước, có độ mùn khá thích hợp với đào trồng cây ăn quả.
- Cây đào chỉ có thể sinh trưởng tốt trên đất thoát nước. Nếu đất đọng nước
thì đào chết trong một thời gian ngắn. Đào không ưa đất có kết cấu nặng.
- Đào chịu được đất đá vôi nhưng nếu bón vôi nhiều làm pH >7 thì cây bị
vàng lá do thiếu sắt.
- Đất mùn ở những vùng núi khe suối khá sâu, dễ thoát nước là chỗ trồng đào rất tốt.
Các loại đất mà cây đào phát triển tốt có độ sâu hơn 1m, có cấu tượng tơi
xốp, giữ ẩm tốt, dễ thoát nước, có độ mùn khá như đất rừng mới khai phá, đất dốc
tụ, phù sa cổ, đất feralit đỏ vàng, có độ pH 5,5 – 6,5 đều có thể trồng đào ăn quả.
3.5. Dinh dưỡng
Cây đào cần đủ các yếu tố đa lượng (như đạm, lân, kali) và vi lượng (như sắt,
đồng, kẽm, bo,…). Mỗi nguyên tố có tác động riêng đến năng suất phẩm chất quả
và sinh trưởng phát triển của cây, có ảnh hưởng rõ đến năng suất của cây.
3.5.1.Đạm

- Nếu thiếu kali các mầm mới nảy có lá bé, không bám chắc vào cành, thân
cây có hiện tượng chảy gôm, quả dễ rụng, cây kém chịu lạnh. Màu sắc hoa nhợt
nhạt, cánh hoa mềm hoa chóng tàn, nguời trồng đào sử dụng Kali như một biện
pháp thúc cho hoa nở sớm.
- Thừa kali: Ảnh hưởng đến việc trao đổi các nguyên tố khoáng khác (đặc
biệt là magie)
3.5.4.Canxi
Canxi cần cho sự phát triển của bộ rễ. Khi bón canxi tăng thì phải bón tăng
kali vì hai nguyên tố này có quan hệ đối kháng nhau. Thực tế, để cung cấp canxi
cho cây, người ta thường bón bằng cách vãi vôi bột hoặc bột đá vôi.
- Thiếu canxi thì cây có biểu hiện là dọc mép lá và gân chính có màu nhạt, lá
rụng sớm, mầm chết từ ngọn, quả mau rụng.
- Thừa canxi làm tính kiềm của đất tăng, làm lá cây thường bị bệnh gỉ sắt,
cây khó hút các nguyên tố vi lượng (như kẽm, magie, sắt).
3.5.5.Một số nguyên tố khác
* Magie: Thiếu magie làm cho lá có màu đỏ hồng, thể hiện rõ nhất ở lá già
(vết hình mũi tên ở gốc lá). Nếu thiếu nặng hơn làm cho hàm lượng vitamin C và
axit trong quả giảm.
Nếu bón Kali liên tục sẽ làm giảm hấp thu magie.
* Đồng: Thiếu đồng làm cành non mới mọc yếu ớt, cành có cạnh rõ, lá to
đậm, gân chính nhô lên. Thiếu nặng thì lá nhỏ, mau rụng, quả chín có màu vỏ tối,
…Cách khắc phục: Phun CuSO
4
0,2÷0,5%.
* Sắt: Thiếu sắt thì lá mỏng, vàng, gân lá xanh, lá mau rụng, lá khô từ đầu
cành trở xuống, cây chịu rét kém.
13

Giống chín sớm:
- Ra hoa cuối tháng 2, thu
hoạch đầu tháng 5.

Hình 3.1.5: Đào Vân Nam ở Sapa
- Quả to trung bình, màu phớt hồng, thịt quả hồng nhạt, giòn, hơi chua.
Giống chín muộn:
- Ra hoa đầu tháng 2, thu hoạch cuối tháng 6 đầu tháng 7.
- Quả to, màu hồng vàng, thịt quả giòn, róc hạt, chín muộn nên thường bị ruồi đục
quả gây hại nặng.
14
4.2. Đào Tuyết
- Cây sinh trưởng khoẻ, trồng ở vùng Sapa.
- Ra hoa tháng 2, thu hoạch giữa tháng 6.
- Quả trung bình, vỏ và thịt qủa đều, màu trắng, giòn, thịt quả hơi chua.
4.2.1. Đào chín sớm
ĐCS1 ( Early grande)
- Giống nhập nội, có
nguồn gốc từ Mỹ.
- Ra hoa cuối tháng 1 thu
hoạch cuối tháng 4,
- Quả có màu đỏ hồng
hấp dẫn, thịt quả màu vàng,
khối lượng trung bình 80 – 100
gam/quả. Do chín sớm nên bán
được giá cao. Hình 3.1.6: Đào ĐCS1
4.2.2. Đào nhẵn chín sớm

Đôi khi có những đường sọc đỏ chạy dọc quả, hoặc những mảng đỏ tại thân quả.
Những trái đã đủ độ chín có màu đỏ gần như toàn thân quả. Ngoài ra, khi bổ ra, ruột
đào mèo cũng đỏ thẫm như son, róc hạt, hạt cũng có màu đỏ.
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
1. Câu hỏi:
1.1. Trình bày giá trị kinh tế, sự phân bố và yêu cầu ngoại cảnh của một số
giống đào lấy quả ở Việt Nam?
1.2. Phân biệt các loại đào ?
1.3. Tại sao đào chịu hạn kém? Đào sinh trưởng và phát triển tốt trong điều
kiện đất đai như thế nào?
1.4. Câu hỏi trắc nghiệm: Chọn ý trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào ý.
1.5. Rễ cây đào thường tập trung chủ yếu ở tầng đất mặt
a. Đúng
b. Sai
1.6. Rễ đào thường phát triển
a. Rộng hơn tán cây
b. Hẹp hơn tán cây
c. Bằng tán cây
1.7. Lá đào có hình
a. Mũi mác
16
b. Hình trứng
1.8. Đào là cây
a. Ưa sáng
b. Chịu bóng
1.9. Đào là cây:
a. Chịu hạn kém

Bài 2. Trồng cây đào

Mục tiêu
- Trình bày được mục đích và yêu cầu vườn trồng đào, nội dung các công
việc trong trồng đào: làm đất, bón phân, tưới nước, tủ gốc, chống đổ và trồng xen;
- Xác định đúng thời vụ trồng cây phù hợp với đặc điểm khí hậu ở địa
phương, bố trí cây trồng hợp lý, đúng yêu cầu.
- Thực hiện được các công việc: Lựa chọn địa điểm, phát dọn thực bì, thiết
kế đường xá, lô, hàng trong vườn đào, bố trí cây trồng, làm đất, đào hố, bón lót,
trồng cây, tủ gốc, tưới nước, chống đổ và trồng xen đúng yêu cầu kỹ thuật.và đạt
được định mức theo quy định.
- Đảm bảo an toàn lao động, tiết kiệm vật tư, nguyên liệu và bảo vệ môi trường.
A. Nội dung
1.Thiết kế và xây dựng vườn trồng
1.1. Thiết kế
1.1.1. Những điểm lưu ý khi thiết kế vườn trồng đào
Vườn đào cần đựơc bố trí gần nguồn nước, chủ động tưới được nước trong
điều kiện khô hạn, có rãnh thoát nước chống úng trong mùa mưa lũ.
- Chọn đất phù hợp cho cây đào. Đất có tầng canh tác dày, màu mỡ, thoát
nước và có độ ẩm ở ven đồi, khe núi.
- Chọn nơi trồng thoáng gió nhưng tránh được các luồng gió mạnh.
Trước khi trồng khoảng 1 tháng đất phải được làm sạch cỏ, cày bừa kỹ, phân
lô, xây dựng hệ thống đường chính, đường phụ tuỳ thuộc vào diện tích và địa hình
của vườn. Bố trí vườn cạnh hoặc gần nguồn nước để chủ động nước tưới trong điều
kiện khô hạn.
Nếu trồng đào trên diện tích bằng phẳng và rộng thì đào hố theo đường
thẳng, cách nhau 6-7 m và hàng cách hàng 7-8 m.
Lập vườn quả trên đất dốc, cần tạo các luống bậc thang rộng 3-5 m theo
đường đồng mức, các hàng cây nên bố trí theo hướng Bắc Nam.
* Chuẩn bị cơ cấu cây trồng trong vườn cây đào

nơi tiêu thụ. Tránh các vùng hay xảy ra rét đậm, rét hại và sương giá.
1.1.3. Thiết kế lô, rãnh, hàng cây trong vườn trồng cây đào
* Thiết kế lô trồng: Trong trường hợp trồng đào với quy mô trang trại cần
thiết kê lô trồng đào với quy định sau:
- Diện tích lô trồng cây đào phụ thuộc vào địa hình và quy mô chung của
vườn cây đào.
+ Diện tích đất tối đa cho 1 lô từ 2 - 4 ha, vùng đất dốc từ 1- 2 ha.
+ Bảo đảm tưới tiêu thuận lợi, chống xói mòn, bảo vệ đất, ưu tiên dành đất
tốt để trồng trọt, diện tích đất trồng trọt luôn luôn chiếm 80% diện tích đất tự nhiên
* Xác định chiều cao, rộng của luống và chiều rộng của rãnh: Chiều cao
luống 25-30cm, rộng 70cm, chiều rộng rãnh: 40-50 cm để thoát nước tốt.
19
* Thiết kế hàng cây
- Các hàng cây bố trí theo hướng Bắc-Nam
- Cách bố trí cây trong vườn
+ Bố trí cây theo kiểu hàng đơn ô vuông
+ Bố trí cây theo kiểu hàng đơn chữ nhật
+ Bố trí cây theo kiểu hàng đơn nanh sấu
+ Bố trí cây theo kiểu hàng kép
- Tuỳ theo địa hình đất mà áp dụng phương thức trồng thích hợp.
+ Đối với đất bằng hoặc có độ dốc dưới 5
0
: Có nhiều cách bố trí cây: Kiểu
hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình tam giác (kiểu nanh sấu).
+ Đất có độ dốc từ 5 - 8
0
: Nên trồng kiểu hàng đơn theo đường đồng mức.
20
- Căn cứ để xác định mật độ, khoảng cách
+ Giống cây: Mỗi giống đào có đặc điểm sinh vật học khác nhau, do đó mật
độ và khoảng cách trồng cũng khác nhau.
+ Tính chất đất đai:
Có rất nhiều loại đất khác nhau về thành phần, tính chất, độ phì tầng canh
tác…phải căn cứ vào từng loại đất cụ thể để xác định khoảng cách trồng cây.
Nếu đất tốt thì thiết kế trồng cây với mật độ vừa phải. Ngược lại, nếu đất xấu thì phải
trồng dày để áp dụng các biện pháp thâm canh cây trồng đồng thời cải tạo đất.
- Căn cứ vào khả năng đầu tư thâm canh của chủ vườn: Nếu chủ vườn có điều kiện
đầu tư thâm canh cao thì có thể trồng thưa hơn chủ vườn không có khả năng thâm canh;
- Căn cứ vào khả năng đầu tư ban đầu của chủ vườn: Hiện nay, các chủ vườn có khả
năng đầu tư ban đầu lớn hơn thường áp dụng kỹ thuật trồng với mật độ dày hơn. Các năm
sau, căn cứ vào độ khép tán của vườn mà có biện pháp chặt tỉa thưa dần.
* Ưu điểm của biện pháp trồng dày và tỉa thưa dần là:
- Tăng thu nhập trên cùng một đơn vị diện tích so với các vườn trồng với
mật độ trung bình ngay từ ban đầu;
- Giảm được các chi phí cố định như hệ thống tưới, hệ thống nhà xưởng, máy
bơm thuốc phòng trừ sâu bệnh, công quản lý…
* Mật độ trung bình của đào là 200 cây/ha nhưng ta có thể trồng dày tới 400
-500 cây/ha. Cây trồng sẽ được tỉa thưa sau 7- 8 năm trồng.
- Tuỳ thuộc vào tình hình đất đai và điều kiện chăm sóc để xác định mật độ
khoảng cách. Đất tốt trồng thưa, đất xấu trồng dày.
Hiện nay có xu hướng trồng dày để tạo ngay sản lượng cao trên một đơn vị
diện tích trong những năm đầu.
+ Đất tốt: 5m x 5 m ( 400 cây/ha).
+ Đất xấu: 5m x 4m ( 500 cây/ha).
* Giải pháp chính để nâng cao mật độ trồng là: Chọn và tạo các giống thấp

1
là khoảng cách giữa 2 hàng (m).
C
2
là khoảng cách giữa 2 cây (m)
10.000 là đơn vị quy đổi từ ha sang m
2
+ Trồng theo kiểu tam giác: Công thức tính số cây trên 01ha như sau:

n
=
10.000
C
1
* C
2
* 0,86
Trong đó:

n là số cây/ha.
C
1
là khoảng cách giữa 2 hàng (m).
C
2
là khoảng cách giữa 2 cây (m)
10.000 là đơn vị quy đổi từ ha sang m
2
1.1.4. Thiết kế hệ thống chống xói mòn
Trong trường hợp trồng đào dưới chân đồi cần phải áp dụng các biện pháp
phòng chống xói mòn tại phía sườn, đỉnh đồi như sau:
a) Đập chắn nước
Ở các nơi hợp thuỷ giữa các sườn đồi để hạn chế dòng chảy và giữ nước tưới cho cây
trong mùa khô hạn.
b) Băng bậc thang
- Độ dốc < 10
0
không cần làm băng bậc thang. Chia lô thiết kế như đất bằng,
trồng cây theo băng. Trồng cây theo đường đồng mức, bố trì hàng cây so le hoặc
hàng kép, trồng băng cây phân xanh giữ nước.
- Địa hình có độ dốc >10
0
phải thiết kế băng bậc thang, kết hợp trồng cây giữ
nước ở mép bờ. Đồng thời kết hợp các biện pháp phòng chống xói mòn phía sườn
và đỉnh:
23
- Tạo vật chắn
+ Tạo vật chắn bằng tre, gỗ.
+ Tạo vật chắn bằng đá (bờ đá đồng mức)
+ Tạo vật chắn bằng băng cây xanh. Trồng cây keo tai tượng phía đỉnh và
sườn đồi là phương pháp phòng chống xói mòn thích hợp
- Trồng cây đào theo phương thức nông lâm kết hợp: Khi cây đào ở thời kỳ
cơ bản giữa những hàng đào nên trồng cây công nghiệp ngắn ngày như: đỗ, lạc, đậu
tương… để tăng hiệu quả kinh tế, làm cho đất màu mỡ và có nguồn phân xanh tại
chỗ bón cho cây.

- Nhân sự
b) Các bước tiến hành
* Chuẩn bị:
- Bản thiết kế
- Máy móc thiết bị, dụng cụ làm đường: Tùy từng loại đường mà chuẩn bị
nội dung khác nhau.
- Nhân lực
- Chi phí
c) Thực hiện
Theo bản thiết kế và yêu cầu kỹ thuật đề ra:
+ Đường trục chính: 4 - 6 m
+ Đường lên đồi: 3,0 – 4,0m
+ Đường giao thông giữa các đồi, các lô: Rộng 2,5 – 3,0m
+ Đường trong lô, đường chăm sóc cây: Rộng 0,6m
1.2.2. Phát dọn thực bì
- Tất cả những vùng đồi đang trồng cây lâm nghiệp hay đang bỏ hoang, nếu
chuyển sang trồng cây đào thì phải phát dọn thực bì, đánh gốc cây rừng. Nếu điều
kiện cho phép thì san ủi tạo mặt phẳng tương đối để công việc thiết kế vườn diễn ra
thuận lợi.
- Những nơi đất dốc không cày được cũng phải dẫy cỏ, san lấp những chỗ
quá gồ ghề tạo bề mặt tương đối phẳng rồi mới tiến hành đào hố trồng cây.
- Những nơi đất không quá dốc hoặc bằng sau khi phát quang, san ủi sơ bộ
có thể cày bừa qua một lượt để tạo cho vườn sạch cỏ, tơi xốp hạn chế sự thoát hơi
nước do lớp thực bì bị phát quang.
1.2.3. Xây dựng hệ thống chống xói mòn
Trong trường hợp trồng đào dưới chân đồi trên đất dốc >10
0
, phía sườn và
đỉnh đồi.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status