Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Từ năm 1990, nớc ta áp dụng thuế doanh thu đối với các đơn vị sản xuất
kinh doanh để bảo đảm và tạo nguồn thu cho NSNN phục vụ yêu cầu kiểm kê,
quản lý hớng dẫn cho các cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động có lợi cho nền
kinh tế. Tuy nhiên, sau một thời gian áp dụng thuế doanh thu đã bộc lộ những nh-
ợc điểm nh nhiều mức thuế suất, thuế chồng chéo...
Trên hoàn cảnh đó, thuế GTGT đã ra đời để khắc phục những nhợc điểm
của thuế doanh thu. Luật thuế GTGT ra đời đã đánh dấu bớc ngoặt lớn trong việc
cải cách cơ chế quản lý kinh tế tài chính đặc biệt là chính sách thuế của Nhà nớc.
Sau hơn 3 năm thực hiện, luật thuế GTGT đã góp phần to lớn vào sự phát triển
của đất nớc nh : khuyến khích đầu t nớc ngoài, mở rộng và khuyến khích xuất
khẩu, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh tạo nguồn thu ổn định và ngày
càng tăng của NSNN...Bên cạnh đó vẫn còn một số vớng mắc cần giải quyết nh
vấn đề thuế suất, hoàn thuế...nhằm hoàn thiện và đa ra một chính sách thuế hợp
lí, thống nhất.
Và đó cũng chính là nguyên do em chọn đề tài này để góp phần nhỏ bé của
mình vào sự phát triển chung của đất nớc. Nhng do hạn chế về tài liệu, trình độ
và thời gian nghiên cứu nên không thể tránh khỏi những thiếu sót mong các thầy
cô có những ý kiến đóng góp để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn.
Em cũng xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Đông và các bạn trong
nhóm đã giúp em hoàn thành đề tài này.
Bài viết của em ngoài phần mở đầu và kết luận còn bao gồm:
Phần I: Thuế GTGT,Thực trạng vận hành thuế GTGT và kế toán thuế GTGT
ở Việt Nam.
Phần II: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý và kế toán thuế
GTGT ở Việt Nam .
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I
Thuế GTGT,Thực trạng vận hành thuế gtgt
2. Cơ chế điều tiết hoạt động kinh doanh của thuế GTGT
Thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng đã có những tác động to lớn vào
việc điều tiết hoạt động kinh doanh thông qua hàng loạt các loại thuế mới cụ thể
nh :
-Việc áp dụng 4 mức thuế suất tơng ứng với các loại hàng hoá, dịch vụ khác nhau
đã góp phần khuyến khích đầu t, phát triển sản xuất, nâng cao khả năng xuất
khẩu.
+ Đối với hàng xuất khẩu với việc áp dụng mức thuế suất 0%( tức là hoàn thuế
đầu vào) nên doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh với hàng hoá trên thị trờng
quốc tế, kim ngạch xuất khẩu tăng trên 20%.
+ Thuế GTGT có tác dụng bảo hộ sản xuất trong nớc thông qua việc đánh thuế
vào hàng hoá nhập khẩu làm tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh trong nớc,bảo hộ thị trờng tiêu thụ hàng hoá nội địa.
+Để khuyến khích các cơ sở sản xuất chế biến nông, lâm ,thuỷ sản Nhà Nớc áp
dụng biện pháp gián tiếp cho khấu trừ khống thuế GTGT đầu vào 1% đối với mặt
hàng hoá là nông, lâm ,thuỷ sản cha qua chế biến khi mua của ngời bán không
có hoá đơn,không phân biệt kinh doanh trong nớc hay xuất khẩu. Điều này tạo
điều kiện hỗ trợ giá , giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh tạo điều kiện hội
nhập vào thị trờng khu vực và thế giới.
+Thuế GTGT còn tham gia vào việc thúc đẩy hoạt động đầu t mở rộng quy mô
sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ hiện đại,bởi lẽ thuế GTGT không đánh
vào hoạt động đầu t TSCĐ, toàn bộ thuế GTGT phải trả khi mua sắm TSCĐ sẽ đ-
ợc Nhà Nớc cho khấu trừ hoặc hoàn lại cho doanh nghiệp.
- Đối với các lĩnh vực đầu t XDCB đợc khấu trừ thuế đối với nguyên vật liệu mua
vào hoặc đợc giảm thuế nếu có số thuế đầu vào lớn. Nghị định 87/CP của chính
phủ giảm thuế đối với XDCB từ 10% đến 5% khuyến khích các doanh nghiệp bỏ
vốn ra đầu t phát triển sản xuất kinh doanh.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+Một số nhóm hàng hoá, dịch vụ đã đợc Nhà Nớc xử lý cho tạm giảm thuế
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Theo quy định tại Điều 7- Luật thuế GTGT và Điều 6- Nghị định số
79/2000/NĐCP và các Thông T hớng dẫn sửa đổi bổ sung của Bộ Tài Chính nh
Thông T 122/2000/TT-BTC,Thông T 82/8/9/2002/TT-BTC giá tính thuế của hàng
hoá, dịch vụ đợc xác định cụ thể nh sau :
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ cho cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra hoặc cung ứng
cho các đối tợng khác là giá cha có thuế GTGT.
+ Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu(CIF) cộng với thuế
nhập khẩu(nếu có).
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng là giá
tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại thời điểm phát sinh
các hoạt động này.
+Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuế thu từng kì cha có thuế.
+Đối với hàng hoá bán ra theo phơng thức trả góp là giá bán của hàng hoá, tính
theo giá bán một lần không tính theo số tiền trả từng kì.
+Đối với hoạt động gia công hàng hoá là giá gia công cha có thuế(bao gồm tiền
công, nhiên liệu ,động lực,vật liệu phụ và chi phí khác để gia công).
+Đối với hoạt động xây lắp là giá xây dựng,lắp đặt cha có thuế của công trình
hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện; trờng hợp xây dựng,lắp đặt
công trình thực hiện thanh toán theo đơn giá và khối lợng hạng mục công trình
,phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế GTGT tính trên phần giá trị công
trình bàn giao.
+Đối với hoạt động đầu t xây dựng nhà để bán ,xây dựng cơ sở hạ tầng để chuyển
nhợng của các đơn vị đợc giao đất bởi Nhà Nớc, giá tính thuế là giá bán nhà,cơ sở
hạ tầng gắn với đất,trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp NSNN.
+Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản,giá tính thuế GTGT đợc trừ giá trị
đất chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất.
+Đối với dịch vụ in,giá tính thuế là tiền công in,trờng hợp các cơ sở in thực hiên
các hợp đồng in,giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thì gia tính
Thuốc chữa bệnh phòng bệnh cho ngời vật nuôi,sản phẩm hoá dợc,dợc
liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh,phòng bệnh.
Giáo cụ dùng để giảng dạy học tập ,nghiên cứu thí nghiệm.
Đồ chơi cho trẻ em , sách khoa hoc- kỹ thuật,sách văn học nghệ
thuật,sách phục vụ thiếu nhi,sách pháp luật trừ loại sách thuộc diện không chịu
thuế GTGT quy định tại khoản 13,điền 4 Luật thuế GTGT.
Kinh doanh các mặt hàng là sản phẩm trồng trọt,sản phẩm chăn nuôi,
nuôi trồng thuỷ sản.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lâm sản (trừ gỗ,măng) cha qua chế biến, thực phẩm tơi sống và lơng
thực.
Bông sơ chế từ bông trồng trong nớc là bông đã đợc bỏ vỏ,hạt và phân
loại.
Sản phẩm bằng đay cói ,tre nứa lá là các loại sản phẩm đơc sản xuất,
chế biến từ nguyên liệu chính là đay ,cói,tre,nứa.
Nớc sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt(trừ nớc sạch thuộc diện không
chịu thuế nêu tại khoản 18, điều14 Luật thuế GTGT và các loại nớc thuộc
nhóm thuế suất 10%).
Thức ăn cho gia súc gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.
Dịch vụ khoa học kỹ thuật bao gồm các hoạt động nghiên cứu,ứng
dụng hớng dẫn về khoa học ,kỹ thuật.
Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp
Mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đợc mua vào và bán ra ở các đơn
vị thơng mại tính thuế theo phơng pháp khấu trừ.
Các mặt hàng nh ván ép nhân tạo , mủ cao su sơ chế,băng đĩa từ, vật
liệu nổ ,giấy in báo,dây cáp điện sử dụng điện áp từ 600v trở lên
Các dịch vụ khác nh vận tải,bốc xếp,xây dựng lắp đặt,hoạt động trục
vớt,cứu hộ nạo vét luồng lạch ,cảng sông,cảng biển
*Mc thuế suất 10% đối vơi hàng hoá dịch vụ.
Tóm lại, đối với tất cả các doanh nghiệp, nắm rõ đối tợng ap dụng và căn
cứ tính thuế, việc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thuận lợi hon rất nhiều .Qua
đó, doanh nghiệp sẽ biết rõ thực chất đang sản xuất- kinh doanh hàng hoá dịch
vụ gì và biết rõ nghĩa vụ của mình đối với nhà nớc nh thế nào.
3.4. Phơng pháp tính:
Việc tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ nh sau:
Số thuế GTGT = Thuế GTGT - Thuế GTGT đầu vào
phải nộp đầu ra đợc khấu trừ
Trong đó:
Thuế GTGT = Giá tính thuế hàng hoá dịch vụ x Thuế suất thuế GTGT
đầu ra chịu thuế bán ra của hàng hoá đó
Thuế GTGT = Tổng số thuế GTGT + Số thuế GTGT - Số thuế đầu vào
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đầu vào ghi trên hoá đơn ghi trên ctừ đợc khấu trừ
đợc ktrừ mua hàng hoá dvụ nộp thuế của theo tỉ lệ 1%
hàng hoá Nkhẩu
3.5- Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
Các cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của
hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh các hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GTGT.
Thuế đầu vào của hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh thuộc
diện chịu thuế GTGT mua vào tháng nào đợc khấu trừ toàn bộ số thuế phải nộp
trong tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay cha xuất dùng.
Trong trờng hợp cơ sở sản xuất chế biến mua hàng hoá là các mặt hàng
nông, lâm, thuỷ sản cha qua chế biến của ngời sản xuất, phế liệu thu gom mà
không có hoá đơn thuế GTGT và một số trờng hợp đặc biệt khác, số thuế GTGT
đợc khấu trừ sẽ đợc tính theo tỉ lệ % nhất định trên giá mua vào.
Tỉ lệ khấu trừ đối với từng loại hàng hoá do chính phủ quy định.
3.6- Quy định về hoàn thuế:
hoá và dịch vụ cho các đối tợng này khi lập hoá đơn GTGT vẫn phải tính GTGT.
Đối tợng hàng hoá dịch vụ, thủ tục hồ sơ để đợc hởng u đãi miễn trừ thuế GTGT
tại điểm này theo hớng dẫn riêng của bộ tài chính.
+ Các trờng hợp đã gửi hồ sơ đề nghị hoàn thế đầy đủ, đúng quy định nhng dâng
trong giai đoạn điều tra, khởi tố về các hành vi gian lận về thuế GTGT theo quy
định của cơ quan chức năng thì tạm dừng xem xét giải quyết việc hoàn thế đến
khi có quyết định xử lý.
iv. thực trạng vận hành thuế GTGT, kế toán thuế GTGT
ở việt nam:
1. Thực trạng vận hành thuế GTGT:
Sau hơn 3 năm triển khai thực hiện Luật thuế GTGT thay thế thuế doanh
thu, những kết quả bớc đầu đã đáp ứng đợc những mục tiêu đề ra đồng thời có
những khó khăn, vớng mắc đòi hỏi phải khẩn trơng tháo gỡ.
1.1-Những kết quả bớc đầu:
Thực tế qua hơn ba năm thực hiện nhìn chung luật thuế GTGT đã khẳng
định tính u việt bằng việc góp phần cho nền kinh tế đất nớc ổn định và phát triển
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
với tốc độ cao : năm 2000 đạt 6,7% ,năm 2001 đạt 7% và dự kiến năm 2002
6,5% .Bằng việc thúc đẩy đầu t với tổng số vốn đầu t năm 2000 tăng 20% và năm
2001 tăng hơn 16% rõ nét nhất là kuyến khích xuất khẩu hàng hoá với tổng giá
trị xuất khẩu năm 2000 tăng 21,3% và năm 2001 tăng 8,0% trong điều kiện thị tr-
ờng xuất khẩu bị hạn chế và giá cả của một số mặt hàng xuất khẩu liên tục giảm.
Hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu năm 2000 là 5000 tỷ đồng năm
2001 là 4700 tỷ. Số thu về thuế đều đạt đợc so với dự kiến thiết kế chính sách và
so với dự toán hàng năm .
-Tổng thu ngân sách nhà nớctăng ,trong đó thu thuế GTGThàng nhập khẩu
đạt 13,1% so với dự toán cả năm.Có đợc điều này nhờ vào sự tích cực chủ động
và phối hợp chặt chẽ của các ngành ,đơn vị chức năng nh thuế, hải quan với các
địa phơng trong việc tính và thu thuế .
áp mã thuế thiếu chính xác, thời gian nộp thuế quá ngắn. Vấn đề hoàn thuế còn
chậm và phức tạp trong kiểm tra hoá đơn. Do vậy , nhiều doanh nghiệp phải chịu
thêm lãi suất ngân hàng từ số tiền vay nộp thuế trớc nhng chậm đọc trả lại.Song,
chính nhiều doanh nghiệp cũng cha nghiêm túc kê khai và hoàn thành các thủ tục
cần thiết, dẫn đến tình trạng chậm trễ trong viêc hoàn thuế.
-Tình trạng trốn thuế phổ biến nghiêm trọng và ngày càng tinh vi: Hoá đơn
gian, hoá đơn giả phát sinh nhiều hơn so với trớc. Có tình trạng các doanh
nghiệp mua hàng không có hoá đơn đã mua h oá đơn ngoài,tự ghi số lọng, gia
cả để tránh thuế đầu vào; đồng thời hợp thức hoá hàng hoá đầu vào để đợc khấu
trừ khống thuế GTGT, kết hợp với việc giữ mức thuế đầu ra thấp hơn để không
nộp thuế, để gian lận việc hoàn lạithuế. Có cả tình trạng một số doanh nghiệp,
hộ kinh doanh thông đồng với cán bộ thuế để kinh doanh trốn thuế.
-Thuế GTGT làm đảo lộn mức thuế phải nộp: Thuế GTGT đợc thiết kếvới
những mức thu tơng đơng thuế doanh thu với mục tiêu ổn định quan hệ phân phối
giữa Nhà nớc với nền kinh tế xét trên tổng thể, nhng thực tế nó đã làm đảo lộn
mức thuế phải nộp của các ngành khác nhau. Có ngành thuế phải nộp tăng gấp
bội so với thuế doanh thu, có ngành lại thấp hơn nhiều. Tơng quan phân phối giữa
các ngành bị đảo lộn.
-Thuế GTGT gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp về vốn : Qui định phải
nộp thuế GTGT đối với những mặt hàng nhập kho nhng cha bán làm cho một số
doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề vốn. Đặc biệt với những doanh nghiệp
với số vốn ít.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-Tốc độ hoàn thuế cho doanh nghiệp còn chậm: Quá trình, thủ tục xin
hoàn thuế khá rắc rối, mất nhiều thời gian và công sức của các doanh nghiệp .Để
đợc hoàn thuế các doanh nghiệp phải nộp hồ sơ và toàn bộ hoá đơn, chứng từ lên
cơ quan thuế rồi chờ nhân viên thuế xuống đơn vị kiểm tra, đối chiếu hoá đơn, vì
chỉ có hoá đơn thuế GTGT hợp lệ mới đợc xem xét khấu trừ thuế.
Nguyên nhân sâu xa của những khó khăn vớng mắc chính nêu trên là do n-