Đề cương ôn tập lớp TCLLCT kinh tế chính trị - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP
MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
A. Học thuyết giá trị:
Là lý luận về nền sản xuất hàng hóa với phạm trù trung tâm - phạm trù giá trị- Sản
xuất hàng hóa giản đơn là cơ sở, tiền đề của phương thức sản xuất TBCN. Vì vậy học thuyết
giá trị lao động là cơ sở lý luận của học thuyết giá trị thặng dư. Những vấn đề cơ bản của
học thuyết giá trị lao động tập trung trong chương III: Sản xuất hàng hóa và các qui luật
kinh tế của sản xuất hàng hóa.
I.Sản xuất hàng hoá
1. Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa
a. Khái niệm sản xuất hàng hóa. So sánh với sản xuất tự cấp tự túc.
b. Hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
b.1. Điều kiện thứ nhất: Phân công lao động xã hội(PC LĐ XH) (điều kiện cần).
b.1.1. Khái niệm phân công lao động xã hội.
b.1.2. Sự phát triển của hệ thống phân công lao động xã hội dưới sự tác động của
cách mạng khoa học công nghệ( CM KH-CN)
b.1.3. Phân công lao động xã hội là cơ sở, tiền đề của sản xuất hàng hóa (Nói cách
khác vai trò của PC LĐ XH đối với sự ra đời của SX HH)
b.2. Điều kiện thứ hai: Sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất
hàng hóa (Điều kiện đủ).
b.2.1. Hiểu thế nào về sự tách biệt …
b.2.2. Nguyên nhân của sự tách biệt …
b.2.3 Vai trò của sự tách biệt … đối với sự ra đời của SX HH
(Chú ý: Phải hội đủ cả 2 điều kiện mới có sản xuất hàng hóa và ngược lại khi hội đủ
hai điều kiệu thì nền sản xuất là SX HH ).
2. Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa.

b.2. Giá trị của hàng hóa ( thực thể hay mặt chất của giá trị)
b.2.1. Giá trị trao đổi.
b.2.2 Giá trị là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong
hàng hóa.
b.2.3. Giá trị là phạm trù biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng
hóa và là phạm trù lịch sử.
b.2.4 Mối quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi
b.3. Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa.
b.3.1. Tính thống nhất.
b.3.2. Tính mâu thuẫn.
b.3.3. Biểu hiện của mâu thuẫn.
- Với tư cách là GT SD và với tư cách là giá trị
- Sự tách rời giữa việc thực hiện giá trị và thực hiện GT SD
b.3.4 Mâu thuẫn nội tại của hàng hóa
2. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa.
Lao động luôn là hoạt động cơ bản trong mọi hình thái KT - XH. Nhưng chỉ trong
nền SX HH lao động mới có tính hai mặt: là lao động cụ thể và là lao động trừu tượng.
a. Lao động cụ thể.
a.1. Khái niệm lao động cụ thể.
a.2. Lao động cụ thể và sự phát triển của hệ thống phân công lao động xã hội.
a.3. Vai trò của lao động cụ thể: tạo ra GT SD của HH.
b. Lao động trừu tượng.
b.1. Khái niệm lao động trừu tượng.
b.2. Là lao động đồng nhất, đồng chất của con người
b.3. Vai trò của lao động trừu tượng: tạo ra GT của hàng hóa.
b.4. Chỉ trong SX HH mới phải quy mọi lao động cụ thể thành lao động trừu tượng
(Chú ý: Đây là tính 2 mặt của 1 lao động- lao động của người sản xuất hàng hóa -
chứ không phải là 2 loại lao động).
c. Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa giản đơn.
c.1. Lao động tư nhân và biểu hiện của nó.

c. Cấu thành lượng giá trị hàng hóa.
W = c + v + m
W: Giá trị hàng hóa
c: Giá trị cũ (giá trị TLSX đã hao phí để sản xuất hàng hóa do lao động quá khứ
tạo ra)
v + m: Giá trị mới do lao động sống(lao động hiện tại) của người sản xuất hàng
hóa tạo ra
W = c + v + m
= Giá trị cũ + Giá trị mới
= Lao động quá khứ + Lao động sống
d. Ý nghĩa thực tiễn rút ra của việc nghiên cứu
III. Qui luật giá trị. Hình thức biểu hiện hoạt động
1. Quy luật giá trị: Là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất hàng hóa.
a. Nội dung (yêu cầu) của quy luật.
a.1. Yêu cầu chung: lấy hao phí lao động xã hội cần thiết làm cơ sở
a.2. Đối với sản xuất.
a.2.1 So sánh hao phí lao động cá biệt với hao phí lao động xã hội cần thiết
3/10
a.3. Đối với lưu thông: Lưu thông (mua bán trao đổi) phải căn cứ vào hao phí lao động
xã hội cần thiết tức trao đổi theo nguyên tắc ngang giá.
a.3.1. Thế nào là trao đổi theo nguyên tắc ngang giá
b. Cơ chế hoạt động của quy luật giá trị.
c. Tác dụng của quy luật giá trị.
c.1. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
c.2. Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá
thành sản phẩm, góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển nhanh
c.3. Bình tuyển những nhân tố tích cực, đào thải những nhân tố tiêu cực của nền sản
xuất
c.4. Tác dụng tiêu cực của quy luật. Chú ý tới tác dụng phân hóa những người SX HH
thành giầu nghèo tạo cơ sở ra đời của QH SX TBCN và vấn đề ô nhiễm môi trường mất cân

mặt giá trị.
c.2. Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động.
c.2.1. Giá trị sử dụng và quá trình sử dụng giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động -
4/10
quá trình lao động sản xuất.
c.2.2. Đặc điểm riêng có của giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động trong quá
trình tiêu dùng(hay sử dụng) nó
d. Nghiên cứu hàng hóa sức lao động rút ra hai kết luận:
d.1. Hàng hóa sức lao động là hàng hóa đăc biệt (từ c.1.3. và c.2.2.)
d.2. Hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải đáp mâu thuẫn trong công thức chung
của tư bản
e. Ý nghĩa của lí luận hàng hóa sức lao động
e.1. Sức lao động trở thành hàng hóa là tiền đề để biến tiền thành tư bản
e.2. Sức lao động trở thành hàng hóa làm thay đổi hẳn phương thức kết hợp sức lao
động với tư liệu sản xuất, làm cho sản xuất hàng hóa trở thành phổ biến, báo hiệu sự ra đời
của kỷ nguyên mới - kỷ nguyên của CNTB
3. Bản chất và các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
a. Bản chất của giá trị thặng dư
a.1. Đặc điểm và thực chất của quá trình sản xuất giá trị thặng dư
a.2. Các kết luận rút ra từ sự phân tích quá trình sản xuất giá trị thặng dư ( 3 k?t lu?n
:về giá trị thặng dư; về ngày lao động và về mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản)
a.3. Bản chất của giá trị thặng dư ( kết luận thứ nhất)
a.3.1. Giá trị thặng dư ( nội dung)
a.3.2. Giá trị thặng dư là phạm trù nói lên quan hệ bản chất của CNTB- quan hệ bóc
lột giữa giai cấp tư sản đối với giai cấp công nhân.
b. Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
b.1. Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
b.1.1. Giá trị thặng dư tuyệt đối là gì
b.1.2. Điều kiện hình thành giá trị thặng dư tuyệt đối
b.2. Sản xuất giá trị thặng dư tương đối

TBKB(v) TBLĐ
So sánh: - Về khái niệm
- Về căn cứ phân chia
- Về ý nghĩa phân chia
- Về lượng
5. Tích lũy tư bản
a. Thực chất, nguồn gốc, động cơ của tích lũy tư bản
a.1. Thực chất
a.2. Nguồn gốc
a.3. Động cơ
b. Những nhân tố ảnh hưởng đến qui mô tích luỹ tư bản
b.1.Trình độ bóc lột giá trị thặng dư (m')
b.2. Trình độ năng suất lao động
b.3. Chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng.
b.4. Qui mô tư bản ứng trước.
c. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu.
C. Sở hữu tư liệu sản xuất (TLSX) và nền kinh tế nhiều thành phần trong TKQĐ lên
CHXH ở Việt Nam.
I. Sở hữu TLSX trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam.
1. Quan hệ chiếm hữu và sở hữu.
a. Chiếm hữu là phạm trù nói lên quan hệ giữa người với tự nhiên và là phạm trù vĩnh
viễn.
b. Sở hữu là hình thức xã hội của hành vi chiếm hữu, biểu hiện quan hệ giữa người với
người trong việc chiếm hữu của cải vật chất và là phạm trù lịch sử.
b1. Sở hữu tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất.
b2. Vai trò của sở hữu TLSX trong hệ thống QHSX
c. Các loại hình và hình thức sở hữu khác nhau về TLSX
c.1. Hai loại hình sở hữu cơ bản về TLSX
c.1.1 . Mỗi phương thức sản xuất có loại hình sở hữu đặc trưng
c.2. Các hình thức sở hữu khác nhau về TLSX trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam

d.2.2. Vai trò của kinh tế tập thể
d.3. Thành phần kinh tế tư nhân: bao gồm kinh tế cá thể, kinh tế tiểu chủ và kinh tế tư
bản tư nhân.
d.3.1. Cơ sở sở hữu về TLSX
d.3.2. Vai trò của chúng trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần
d.4. Thành phần kinh tế TB nhà nước
d.4.1. Cơ sở sở hữu về TLSX
d.4.2. Vai trò của thành phần kinh tế này trong việc cải tạo, xây dựng hệ thống
QHSX mới
d.5. Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
e. Mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế và định hướng XHCN của cơ cấu kinh tế
nhiều thành phần.
D.Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam.
I. Tính tất yếu và tác dụng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH).
1. Tính tất yếu của CNH, HĐH.
a. Khái niệm CNH, HĐH.
a.1. Sự phát triển của khái niệm và nguyên nhân của nó.
a.2. Quan niệm CNH, HĐH của Đảng ta hiện nay.
b. Tính tất yếu khách quan của CNH, HĐH: CNH, HĐH là quá trình mang tính quy luật
chung của sự phát triển lực lượng sản xuất (LLSX) thể hiện ở vấn đề xây dựng cơ sở vật
7/10
chất - kỹ thuật của CNXH.
b.1. Khái niệm cơ sở VC - KT của một phương thức sản xuất (PTSX).
b.1.1. Cơ sở VC-KT của CNTB và trước CNTB
b.2. Cơ sở VC - KT của CNXH.
b.3. Xây dựng cơ sở VC-KT của CNXH là một tất yếu khách quan đối với tất cả các
nước bước vào TKQĐ lên CNXH thông qua CNH, HĐH.
b.3.1. Đối với các nước đã phát triển TBCN ở các trình độ khác nhau
b.3.2. Đối với các nước chưa phát triển TBCN
b.3.3. Xây dưng CS VC-KT của CNXH là tất yếu khách quan thông qua quá trình

b.1.3. Cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng hiện đại trong diều kiện kinh tế thị trường
b.1.4. Xu hướng dịch chuyển cơ cấu kinh tế
b.2. Tiến hành phân công lại lao động xã hội.
b.2.1 Sự dịch chuyển cơ cấu lao động
b.2.2. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động
c. Thiết lập quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng XHCN
c.1. CNH, HĐH trước hết nhằm phát triển LLSX. Song đó cũng là quá trình thiết lập,
8/10
củng cố và hoàn thiện QHSX phù hợp theo định hướng XHCN
c.2. Tình trạng LLSX hiện nay ở VN và hệ thống các QHSX
c.3. Tiêu chuẩn để xem xet sự phù hợp của QHSX theo định hướng XHCN
2. Những nội dung cụ thể của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta trong những
năm trước mắt.
IV. Những tiền đề đẩy mạnh CNH, HĐH ở nước ta.
1. Tạo vốn cho CNH, HĐH.
2. Đào tạo nguồn nhân lực.
3. Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ.
4. Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
5. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước.
(Chú ý: Mối quan hệ biện chứng của các tiền đề đòi hỏi phải thực hiện một cách đồng
bộ).
E. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
I. Sự cần thiết khách quan phát triển nền kinh tế thị trường (KT3) ở Việt Nam.
1. Sự tồn tại khách quan và ý nghĩa của việc phát triển kinh tế hàng hóa, kinh tế thị
trường.
a. Khái niệm kinh tế thị trường.
a.1. KTTT là trình độ phát triển cao của KTHH do sự phát triển của LLSX quyết định
a.2. Ba giai đoạn phát triển của KTHH: Sản xuất hàng hóa giản đơn, KTTT tự do,
KTTT hiện đại
a.3. Đặc điểm chung của KTTT

a.2. Khái niệm cơ chế thị trường
b. Biểu hiện hoạt động của cơ chế thị trường là giá cả thị trường
b.1. Chức năng của giá cả thị trường
b.2. Các yếu tố tác động đến giá cả thị trường
c. Ưu khuyết tật của cơ chế thị trường
2. Quản lý nhà nước đối với KTTT phát triển theo hướng XHCN
a. Quản lý của nhà nước XHCN đối với KTTT phát triển theo hướng XHCN là tất yếu
khách quan xuất phát từ:
a.1. Vai trò KT trực tiếp thuộc nhà nước XHCN ( xuất phát từ bản chất của XHCN)
a.1.1. Mục đích quản lý của Nhà nước : dân giàu nước mạnh XH công bằng dân
chủ văn minh
a.1.2. Chức năng quản lý của nhà nước XHCN
a.2. Khắc phục khuyết tật của cơ chế thị trường.
b. Các công cụ quản lý
b.1. Hệ thống pháp luật
b.2. Kế hoạch hóa
b.3. Lực lượng KT của nhà nước
b.4. Các chính sách tài chính, tiền tệ
b.5. Công cụ điều tiết KT đối ngoại
(Chú ý: Các công cụ: Hệ thống pháp luật, kế hoạch và thị trường xây dựng kinh tế
nhà nước và kinh tế hợp tác hoạt động có hiệu quả).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Kinh tế chính trị (của Bộ Giáo dục và Đào tạo) Nxb CTQG, Hà Nội, 2006.
2. Câu hỏi và bài tập Kinh tế chính trị, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2005.
2. Đề cương Hướng dẫn môn Kinh tế chính trị (của Bộ môn Lý luận chính trị, Trường Đại học
Tôn đức Thắng), năm 2009.
TP. HCM, ngày 30 tháng 11 năm 2009
Hiệu trưởng duyệt
(đã ký)
NGƯT,.TS. LÊ VINH DANH


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status