Nghiên cứu các giải pháp phát triển trồng rừng nguyên liệu giấy tại Công ty lâm nghiệp Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang - Pdf 28


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM CAO VĂN SƠN NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
TRỒNG RỪNG NGUYÊN LIỆU GIẤY TẠI CÔNG TY
LÂM NGHIỆP VĨNH HẢO, HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG Chuyên ngành: Lâm học

3
/năm (năm 2020). Như vậy, chỉ trong vòng 10 năm tới, nhu cầu gỗ nguyên liệu
giấy của nước ta sẽ tăng gấp khoảng 2,4 lần so với thời điểm năm 2010, điều này
đòi hỏi cần phải có sự nỗ lực rất lớn trong gây trồng rừng nguyên liệu giấy ở nước
ta. Thực tế hiện nay cho thấy, phần lớn trồng rừng nguyên liệu giấy của nước ta mới
chỉ được đầu tư theo chiều rộng, tức là chúng ta cố gắng đẩy mạnh mở rộng về diện
tích gây trồng nhưng lại kém có sự đầu tư thâm canh theo chiều sâu về giống, phân
bón, kỹ thuật trồng, chăm sóc,… dẫn tới năng suất và hiệu quả trồng rừng đạt được
là không cao. Sự yếu kém trong công tác quy hoạch đất đai, quy hoạch vùng nguyên
liệu, cơ sở chế biến, khả năng đầu tư và kỹ thuật thâm canh, lựa chọn loài cây trồng,
công tác dự báo thị trường,… là những nguyên nhân gây cản trở trồng rừng sản xuất
nói chung và trồng rừng nguyên liệu giấy nói riêng ở nước ta trong thời gian vừa
qua. Chính vì vậy, trong thời gian tới, để đẩy mạnh phát triển rừng trồng nguyên
liệu giấy thì cần làm rõ những khó khăn và biện pháp tháo gỡ có hiệu quả là thực sự
cấp bách.
Lâm trường Vĩnh Hảo được thành lập theo quyết định số 11/TCCB ngày
31/3/1961 của UBND tỉnh Hà Giang với nhiệm vụ chủ yếu là trồng rừng nguyên
liệu giấy mới, khai thác vầu, nứa để cung cấp cho nhà máy nguyên liệu giấy Việt
Trì. Ngày 01/02/2005 thực hiện Quyết định 29/2005/QĐ-TTg và Quyết định

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3
09/2005/QĐ-BCN ngày 04/3/2005 về việc chuyển Tổng Công ty giấy Việt Nam
sang mô hình hoạt động công ty mẹ - công ty con, Lâm trường Vĩnh Hảo được
thành lập lại theo Quyết định số 1096/QĐ-HĐQT ngày 27/6/2005 của Chủ tịch Hội
đồng quản trị Tổng Công ty giấy Việt Nam với tổng diện tích được giao là 4.907,88
ha thuộc địa bàn 4 xã Hùng An, Vĩnh Hảo, Đồng Yên, Tiên Kiều. Ngày 14/09/2007
thực hiện theo quyết định 439/QĐ-GVN.HN của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng

Chƣơng 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Trên thế giới
1.1.1.Về giống cây trồng rừng
Thành công của công tác trồng rừng sản xuất (RSX) trước hết phải kể đến
công tác nghiên cứu giống cây rừng. Từ thế kỷ XVIII, XIX, những ý tưởng về công
tác lai giống, sản xuất hạt giống và nhân giống sinh dưỡng cây rừng đã thu được
một số thành tựu nhất định: Syrach Larsen đã sản xuất được một số cây lai có hình
dáng đẹp và có ưu thế về sinh trưởng. Nilsson - Ehle (1949 - 1973) đã phát hiện ra
cây tam bội có sinh trưởng tốt hơn so với cây nhị bội. Đây là một trong những lĩnh
vực nghiên cứu mang tính đột phá và đã thu được những thành tựu đáng kể trong
thời gian qua. Theo Eldridge (1993) [48] các chương trình chọn giống đã bắt đầu ở
nhiều nước và tập trung cho nhiều loài cây mọc nhanh khác nhau, trong đó có Bạch
đàn Brazil đã chọn cây trội và xây dựng vườn giống cây con thụ phấn tự do cho các
loài E. maculata ngay từ những năm 1952; Mỹ bắt đầu với loài E. robusta
160 cây trội cho loài E. regnans và
170 cây trội có thân hình thẳng đẹp và tỉa cành tự nhiên tốt ở loài E. grandis. Tương
tự như vậy, 150 cây trội đã được chọn ở rừng tự nhiên cho loài E. diversicolor
và loài E. deglupta ở Papua New Guinea (dẫn theo [26]).
Nhờ những công trình nghiên cứu chọn lọc và tạo giống mới tới nay ở nhiều
nước đã có những giống cây trồng năng suất rất cao, gấp 2-3 lần trước đây như ở
Brazil đã tạo được những khu rừng có năng suất 70-80 m
3
/ha/năm, tại Công Gô
năng suất rừng cũng đạt 40 - 50 m
3
/ha/năm. Theo Covi
khu rừng cung cấp nguyên liệu giấy cũng đạt năng suất 40 - 50 m
3
/ha/năm, kết quả

rừng tự nhiên, rừng Keo tai tượng và rừng Tếch, đã sử dụng 23 loài cây có giá trị
trồng theo băng 10m, 20m, 30m, 40m, và phương thức hỗn giao khác nhau. Nhiều
nơi người ta đã cải tạo những khu đất đã bị thoái hoá mạnh để trồng rừng mang lại
hiệu quả cao.
Việc tạo lập các loài cây hỗ trợ ban đầu cho cây trồng chính trước khi xây
dựng các mô hình rừng trồng hỗn loài là rất cần thiết. Nghiên cứu về lĩnh vực này
điển hình có tác giả Matti Leikola (1995) [51] đã nghiên cứu tạo lập mô hình rừng
trồng hỗn loài giữa cây thân gỗ với cây họ đậu. Kết quả cho thấy cây họ đậu có tác
dụng hỗ trợ rất tốt cho cây trồng chính. Nghiên cứu về phương thức, mật độ và các
biện pháp kỹ thuật trồng rừng khác cũng đã được thực hiện ở nhiều nước trên thế
giới, tạo cơ sở khoa học cho phát triển trồng RSX trong thời gian qua.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6
Vấn đề giải quyết đời sống trước mắt của người dân tham gia phát triển
RTSX cũng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Theo Bradford R. Phillips
(2001) [46] ở Fuji người ta trồng một số loài tre luồng trên đồi vừa để bảo vệ đất và
phát triển kinh tế cho 119 hộ gia đình
, trong đó có
nước ta [46]. Azmy Hj. Mohamed và Abd. Razak Othman (2003) [45] cho biết ở
Malaysia người ta đã sử dụng các loài tre, luồng để phục hồi những lâm phần đã
thoái hoá rất có hiệu quả. Tre luồng có thể trồng ở những khu rừng sau khai thác
trắng hoặc ở những khu vực bị khai thác quá mức.
1.1.3. Về chính sách và thị trường
Hiệu quả của công tác trồng RSX chính là hiệu quả về kinh tế. Sản phẩm
rừng trồng phải có được thị trường, phục vụ được cả mục tiêu trước mắt cũng như
lâu dài. Đồng thời, phương thức canh tác phải phù hợp với kiến thức bản địa và dễ
áp dụng đối với ngư [54]),

iii) Giảm thuế đánh vào các lâm sản;
iv) Đầu tư tài chính cho tư nhân trồng rừng.
v) Phát triển quan hệ hợp tác giữa các công ty với người dân để phát triển
trồng rừng.
Những công cụ mà tác giả đề xuất tương đối toàn diện từ quan điểm chung
về quản lý lâm nghiệp, vấn đề đất đai, thuế,… cho tới mối quan hệ giữa các công ty
trồng rừng và người dân. Đây có thể nói là những đòn bẩy thúc đẩy tư nhân tham
gia trồng rừng ở Trung Quốc nói riêng trong những năm qua và là những định
hướng quan trọng cho các nước đang phát triển nói chung, trong đó có Việt Nam.
Các hình thức khuyến khích trồng RSX cũng được nhiều tác giả trên thế giới
quan tâm nghiên cứu như Narong Mahannop (2004) [52] ở Thái Lan, Ashadi and
Nina Mindawati (2004) [44] ở Indon
, 3 vấn đề được xem là quan trọng, khuyến khích người dân tham gia
trồng rừng là:
- Quy định rõ ràng về quyền sử dụng đất.
- Quy định rõ đối tượng hưởng lợi rừng trồng.
- Nâng cao hiểu biết và nắm bắt kỹ thuật của người dân.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8
Đây cũng là những vấn đề mà các nước trong khu vực, trong đó có Việt Nam đã và
đang giải quyết để thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia trồng RSX, đặc biệt là
khơi thông nguồn vốn tư nhân, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài cho trồng rừng.
Vì vậy, quan điểm chung để phát triển trồng RSX có hiệu quả kinh tế là trồng rừng
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu với sự tham gia của
nhiều thành phần kinh tế và đa dạng hoá các hình thức sở hữu trong mỗi loại hình tổ
chức sản xuất kinh doanh rừng trồng (Hoàng Liên Sơn, 2005).
1.2. Ở Việt Nam


9
thực hiện từ đầu những năm 1990 và hiện nay cây luồng đã và đang được phát triển
rộng rãi ở một số tỉnh MNPB như Phú Thọ, Hoà Bình,… và đã trở thành cây cung
cấp nguyên liệu có giá trị, cây xoá đói giảm nghèo cho người dân miền núi.
Với những kết quả nghiên cứu đạt được trong những năm qua nhiều giống
cây trồng rừng đã được Bộ NN & PTNT công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật. Hiện
nay, công tác nghiên cứu giống cây rừng đang phát triển mạnh cả về chiều rộng và
chiều sâu. Nhiều nghiên cứu đang hướng vào tuyển chọn các dòng, xuất xứ cây
trồng kháng bệnh như công trình của Nguyễn Hoàng Nghĩa và Phạm Quang Thu, 2
dòng Bạch đàn SM16 và SM23 đã được Bộ NN & PTNT công nhận là giống tiến
bộ kỹ thuật theo Quyết định số 1526 QĐ/BNN-KHCN ngày 6/6/2005. Công nghệ
nhân giống như hom, mô, ghép, chiết, cũng đã có những bước tiến đáng kể
(Nguyễn Hoàng Nghĩa [27]).
Hiện nay, ở hầu hết các vùng đều đã có vườn ươm công nghiệp với quy mô
sản xuất hàng triệu cây một năm. Những thành công trong công tác nghiên cứu
giống cây trồng rừng đã tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển RTSX
ở nước ta trong những năm qua. Tuy nhiên, những giống cây mới, có năng suất cao
mới chủ yếu được thử nghiệm và phát triển ở một số vùng như Đông Nam Bộ,
Đông Hà, Quy Nhơn, Kon Tum, đối với vùng Tây Nguyên
rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng, thu hút được nhiều tầng
lớp nhân dân vào xây dựng rừng. Đây cũng là mong muốn và chủ trương của Bộ
NN & PTNT, Bộ KHCN trong những năm qua và hiện nay.
1.2.2. Về kỹ thuật lâm sinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10
Trước đây, các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào một số ít các loài

/ha/năm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11
- Nghiên cứu phương thức trồng rừng hỗn giao cũng được nhiều tác giả quan
tâm như Phùng Ngọc Lan (1986) đã gây trồng rừng hỗn loài Thông đuôi ngựa, Keo
lá tràm và Bạch đàn trắng ở núi Luốt - Xuân Mai [17].
- Nguyễn Hữu Vĩnh, Phạm Thị Huyền, Nguyễn Quang Việt (1994) đã nghiên cứu
cơ sở khoa học của phương thức trồng rừng hỗn loài Bạch đàn + Keo lá tràm [43].
Các loài cây bản địa trong thời gian qua cũng đã được chú ý nghiên cứu hơn
như: Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997) [25] đưa ra nghịch lý cơ bản về cây bản địa trong đó
nêu rõ những thuận lợi khó khăn khi đưa ra cây bản địa vào trồng rừng ở nước ta; Trần
Quang Việt (2001) [42] nghiên cứu kỹ thuật trồng Hông; Trần Quang Việt, Nguyễn Bá
Chất (1998) [1] nghiên cứu cơ cấu cây trồng và xây dựng quy trình hướng dẫn kỹ thuật
trồng cho một số loài cây chủ yếu phục vụ chương trình 327; Nguyễn Xuân Quát và
cộng tác (1989-1991) [31] đã trồng hỗn giao Bồ Đề + Dó (giấy),
Về gây trồng cây đặc sản cũng đã có nhiều nghiên cứu như: Lê Đình Khả và
các cộng sự (1976-1980) [15] nghiên cứu chọn giống Ba Kích có năng suất cao; Lê
Thanh Chiến (1999) [2] nghiên cứu thăm dò khả năng trồng Quế có năng suất tinh
dầu cao từ lá; Đinh Văn Tự [38] nghiên cứu di thực và gây trồng Trúc Sào về Hoà
Bình; Nguyễn Hoàng Nghĩa (1995) [24] nghiên cứu chọn và nhân giống Sở có năng
suất cao, Gần đây Trung tâm Nghiên cứu Lâm đặc sản đã triển khai khá đồng bộ
các nội dung nghiên cứu về tình hình gây trồng, thị trường và xây dựng mô hình
trồng cây đặc sản ở vùng đệm Vườn Quốc gia Ba Bể (Bắc Kạn) và Kẻ Gỗ (Hà
Tĩnh). Có thể nói nghiên cứu về vấn đề này cũng khá nhiều, kỹ thuật gây trồng đã
được đúc rút nhưng khâu chuyển giao và dịch vụ kỹ thuật còn yếu, đặc biệt là vấn đề
thị trường.
công ở nhiều nơi, góp phần đáng kể vào công tác phát triển RTSX ở nước ta trong

, nghiên
cứu về kinh tế và chính sách phát triển trồng RSX ở Việt Nam trong thời gian gần
đây cũng đã được quan tâm nhiều hơn, song cũng chỉ tập trung vào một số vấn đề
như: phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của cây trồng, sử dụng đất lâm nghiệp
và một số nghiên cứu nhỏ về thị trường. Các công trình quan trọng có thể kể đến là:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 13
- Đỗ Doãn Triệu (1997) [36] đã nghiên cứu xây dựng một số luận cứ khoa
học và thực tiễn góp phần hoàn thiện các chính sách khuyến khích đầu tư nước
ngoài vào trồng rừng nguyên liệu công nghiệp.
- Võ Nguyên Huân (1997) [12] đã đánh giá hiệu quả giao đất giao rừng ở
Thanh Hoá, nghiên cứu các loại hình chủ RSX và khuyến nghị các giải pháp chủ
yếu nhằm phát huy nội lực của chủ rừng trong quản lý và sử dụng bền vững. Kết
quả nghiên cứu đã chỉ ra những khó khăn và hạn chế của chính sách giao đất khoán
rừng và đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giao đất lâm nghiệp và
khoán bảo vệ rừng.
- Vũ Long (2000, 2004) [19], [20] đã đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau khi
giao và khoán đất lâm ; Đỗ Đình Sâm, Lê Quang
Trung (2003) [55] đã đánh giá hiệu quả trồng rừng công nghiệp ở Việt Nam.
- Phạm Xuân Phương (2003, 2005) [28], [29] đã rà soát các chính sách liên
quan đến rừng như chính sách về đất đai, đầu tư tín dụng và chỉ rõ các chủ trương,
chính sách là rất kịp thời rất, có ý nghĩa nhưng trong quá trình triển khai thực hiện
còn gặp nhiều bất cập. Tác giả cũng định hướng hoàn thiện các chính sách để có
quy hoạch tổng thể cho vùng trồng rừng nguyên liệu, chủ rừng có thể vay vốn trồng
rừng đảm bảo có lợi nhuận, đảm bảo rừng được trồng với tập đoàn giống tốt.
- Nguyễn Xuân Quát và cộng sự (2003) [32] đã đánh giá thực trạng trồng
rừng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trong thời gian qua;

ở các nước, đặc biệt với quy mô công nghiệp, góp phần ổn định sản xuất, nâng cao
đời sống người dân và phát triển kinh tế - xã hội miền núi từ nhiều năm nay.
- nghiên cứu phát triển trồng RSX mới thực sự được quan tâm chú
ý trong những năm gần đây, nhất là từ khi chúng ta thực hiện chủ trương đóng cửa
rừng tự nhiên, phát triển các nhà máy giấy và các khu công nghiệp lớn. Tuy vậy,
các công trình nghiên cứu trong những năm qua cũng khá toàn diện về các lĩnh vực,
từ nghiên cứu chọn, tạo và nhân giống cây trồng rừng cho tới các biện pháp kỹ thuật

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 15
gây trồng và chính sách, thị trường thúc đẩy phát triển RTSX, nhờ những kết quả
nghiên cứu này mà công tác trồng RSX ở nước ta đã có những bước tiến đáng kể.
Tuy vậy, đối với tỉnh Hà Giang nói chung và Công ty Lâm nghiệp Vĩnh Hảo, huyện
Bắc Quang nói riêng - một vùng tương đối đặc thù về điều kiện tự nhiên và kinh tế -
xã hội, Việc trồng rừng nguyên liệu giấy đã được chú trọng từ lâu tuy nhiên năng
suất và hiệu quả mang lại vẫn chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng và thế
mạnh của vùng đặc biệt khi Công ty vừa chuyển đổi từ hình thức Lâm trường thành
Công ty Lâm nghiệp.

. Tr
.
Xuất phát từ những yêu cầu đó, đề tài “Nghiên cứu các giải pháp phát triển trồng
rừng nguyên liệu giấy tại Công ty Lâm nghiệp Vĩnh Hảo,huyện Bắc Quang, tỉnh Hà
Giang
.

Đề xuất được một số các giải pháp tổng thể phát triển trồng rừng nguyên liệu
giấy bền vững ở Công ty Lâm nghiệp Vĩnh Hảo.
2.2. Đối tƣợng và giới hạn nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là rừng trồng nguyên liệu giấy thuộc
Công ty Lâm nghiệp Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
* Giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Đề tài tiến hành đánh giá một cách tổng
thể về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá các mô hình trồng rừng
nguyên liệu giấy đã được Công ty Lâm nghiệp Vĩnh Hảo xây dựng ở các khía cạnh:
Các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng, mức độ đầu tư, năng suất rừng đạt được, đánh
giá ảnh hưởng của các chính sách tới sự phát triển rừng trồng nguyên liệu giấy của
Công ty, bước đầu thử nghiệm đánh giá công tác quản lý rừng bền vững hướng tới
được cấp chứng chỉ rừng của Công ty Lâm nghiệp Vĩnh Hảo theo tiêu chuẩn của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 17
FSC Việt Nam từ đó phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
đối với sự phát triển rừng trồng nguyên liệu giấy của Công ty theo mô hình phân
tích SWOT làm cơ sở đề xuất các giải pháp phù hợp để phát triển và nâng cao hiệu
quả của trồng rừng nguyên liệu giấy của Công ty trong thời gian tới.
- Giới hạn về địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty
Lâm nghiệp Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Giới hạn về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 5/2011 đến
tháng 6/2012.
2.3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài đặt ra các nội dung sau:
- Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Lâm

công ty con được cấp chứng chỉ với diện tích 6.000 ha rừng trồng. Phát triển rừng
trồng nguyên liệu giấy tại Công ty Lâm nghiệp Vĩnh Hảo cũng phải đặt trên quan
điểm bền vững và hướng đến cấp chứng chỉ rừng.
- Do thời gian nghiên cứu của đề tài ngắn nên cách tiếp cận chín
. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 19
Các bước tiến hành cụ thể được sơ đồ hoá như sau: Sơ đồ 2.1: Sơ đồ các bƣớc giải quyết vấn đề của đề tài

Thu thập các thông tin,
tài liệu đã có
Khảo sát sơ bộ khu vực
nghiên cứu
Lựa chọn địa điểm và đối tượng
điều tra chi tiết
Thực trạng sản
xuất kinh
doanh của
Công ty Lâm
nghiệp Vĩnh
Hảo
Thực trạng
phát triển rừng
trồng cung cấp
nguyên liệu
giấy của Công
ty
Ảnh hưởng
của chính
sách, mô hình
SX, tiêu thụ
SP tới phát
triển rừng

tham gia PRA (phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia), thông qua việc
phỏng vấn các đối tượng khác nhau, khảo sát ngoài thực địa theo lát cắt để từng
bước thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài.
* Đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty
Các vấn đề quan tâm nghiên cứu là:
- Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty, chức năng và nhiệm vụ hiện
nay của công ty.
- Cơ cấu tổ chức hiện tại, các tiềm lực về vốn, lao động, kỹ thuật,… hiện có
của Công ty.
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn
2004 - 2011.
Phương pháp áp dụng chủ yếu là phỏng vấn các đối tượng khác nhau: Lãnh
đạo Tổng công ty giấy; lãnh đạo công ty, cán bộ kỹ thuật, công nhân. Số lượng
người phỏng vấn là 15 người. Trong quá trình phỏng vấn, chú trọng làm rõ về
những điểm mạnh, điểm yếu, tiềm lực của Công ty trong việc tiếp tục đẩy mạnh
phát triển rừng trồng nguyên liệu giấy trong thời gian sắp tới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 21
* Đánh giá thực trạng phát triển rừng trồng nguyên liệu giấy của Công ty
Thực trạng phát triển rừng trồng nguyên liệu giấy của Công ty được đánh giá
trên các khía cạnh:
- Quá trình trồng rừng cung cấp nguyên liệu giấy của Công ty qua các thời kỳ.
- Loài cây, quy mô diện tích gây trồng, năng suất và lợi nhuận đạt được của
rừng cung cấp nguyên liệu giấy đã được Công ty triển khai trong giai đoạn 2004 -
2011.
- Tổng kết và đánh giá các biện pháp kỹ thuật đã sử dụng trong trồng rừng
nguyên liệu giấy của Công ty.

phải đặc biệt làm rõ những khó khăn, thuận lợi gặp phải từ việc thực hiện các cơ
chế, chính sách và mô hình tổ chức trồng rừng và tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Lâm nghiệp Vĩnh Hảo tới cán bộ công nhân viên của Công ty và với đại diện từ
phía Tổng công ty giấy Việt Nam để bàn biện pháp tháo gỡ, cụ thể:
- Tác động của các chính sách của trung ương và địa phương tới việc phát
triển rừng trồng nguyên liệu giấy của Công ty.
- Làm rõ tác động từ việc thực hiện cơ chế, chính sách đầu tư về vốn và bao
tiêu sản phẩm của Tổng Công ty tới việc sản xuất kinh doanh của Công ty Lâm
nghiệp Vĩnh Hảo, trong đó cần đặc biệt làm rõ những khó khăn về vốn và lợi nhuận
thu được và tác động của nó tới đời sống của cán bộ, nhân viên Công ty.
- Tình hình thực hiện các mô hình hợp tác trồng rừng giữa Công ty với cán
bộ, công nhân viên của Công ty và người dân địa phương. Phân tích những điểm
mạnh, điểm yếu và tác động của từng mô hình hợp tác.
- Sự tham gia và vai trò của cộng đồng địa phương đối với việc phát triển
rừng trồng nguyên liệu giấy của Công ty.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm nguyên liệu giấy của Công ty trong những
năm qua và xu hướng trong thời gian tới.
- Xu hướng phát triển trồng rừng nguyên liệu giấy của Công ty trong thời
gian tới.
* Đánh giá công tác quản lý rừng nguyên liệu giấy ở Công ty Lâm nghiệp
Vĩnh Hảo theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của FSC
Dựa vào bộ tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của FSC bao gồm 10 tiêu
chuẩn:
- Tiêu chuẩn 1: Tuân theo pháp luật và tiêu chuẩn FSC Việt Nam.
- Tiêu chuẩn 2: Quyền và trách nhiệm sử dụng đất.
- Tiêu chuẩn 3: Quyền của người dân sở tại.
- Tiêu chuẩn 4: Quyền của cộng đồng và trách nhiệm của công dân.
- Tiêu chuẩn 5: Những lợi ích từ rừng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 24
Chƣơng 3:
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.3.1. Điều kiện tự nhiên
3.3.1.1. Vị trí địa lý
Công ty lâm nghiệp Vĩnh Hảo nằm ở phía Nam huyện Bắc Quang, tỉnh Hà
Giang. Địa bàn hoạt động nằm trên 4 xã: Đông Thành, Tiên Kiều, Hùng An, Vĩnh
Hảo. Tổng diện tích Công ty được giao quản lý kinh doanh là: 4.907 ha.
Tọa độ địa lý:
Từ 22
0
12’ đến 22
0
48’độ vĩ Bắc.
Từ 105
0
49’ đến 105
0
57’ độ kinh Đông.
Địa giới hành chính:
+ Phía Bắc giáp thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
+ Phía Nam giáp xã Yên Lâm, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
+ Phía Đông giáp Sông Lô, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.

gây khó khăn cho việc khai thác, vận xuất, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.
3.3.1.3. Địa hình, thổ nhưỡng
- Địa hình:
Địa hình vùng sản xuất lâm nghiệp của Công ty thuộc vùng đồi núi có độ dốc
cao với nhiều sông, suối, khe rãnh chia cắt.
+ Độ cao trung bình so với mặt nước biển là 130m.
+ Đỉnh cao nhất là 325m.
+ Độ dốc bình quân là 29
0
.
Do địa hình tương đối phức tạp nên ảnh hưởng đến sản xuất, khai thác và
vận xuất, vận chuyển gỗ nguyên liệu.
- Thổ nhưỡng:
Đất đai trên địa bàn lâm trường, chủ yếu là đất Feralit màu vàng nhạt, độ dày
tầng đất trung bình từ 40 - 80 cm, thành phần cơ giới thịt trung bình.
Đất gồm có các loại chủ yếu sau:
+ Feralit màu vàng phát triển trên phiến thạch mica.
+ Feralit màu vàng nhạt phát triển phiến thạch sét.
Qua thực tế trồng rừng nguyên liệu giấy nhiều năm cho thấy hai loại đất này
rất phù hợp cho gây trồng các loài cây làm nguyên liệu giấy nhất là cây Keo tai
tượng.
3.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Bắc Quang là huyện miền núi nằm ở phía Nam tỉnh Hà Giang, tiếp giáp với
các tỉnh Tuyên Quang, Yên Bái có quốc lộ 2 chạy qua và được xác định là vùng
động lực trong phát triển kinh tế của tỉnh Hà Giang. Toàn huyện có 23 xã và 207
thôn bản, với tổng diện tích tự nhiên là: 109.880 km
2
.

Trích đoạn Tiêu chuẩn 6: Đánh giá tác động môi trƣờng xuất một số giải pháp tổng thể phát triển trồng rừng nguyên liệu giấy bền vững ở Công ty Lâm nghiệp Vĩnh Hảo KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ 5.1 Kết luận Khuyến nghị Phụ biểu 09 Hệ thống biện pháp kỹ thuật trồng rừng Bồ đề
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status