1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN
Triển khai ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (ƯDTBKT) trong sản xuất lúa trở thành một trong những
vấn đề được ngành nông nghiệp cả nước quan tâm, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất trên cùng
diện tích đất canh tác của nông hộ. Do đó, mục tiêu của Luận án “Đánh giá thực trạng và ảnh hưởng
của ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất lúa tại đồng bằng sông Cửu Long” nhằm đánh
giá hiện trạng ƯDTBKT vào sản xuất lúa của nông hộ đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), chủ yếu tập
trung 3 vùng sinh thái: Vùng Đồng Tháp Mười: tỉnh Đồng Tháp. Vùng Tứ giác Long Xuyên: tỉnh An
Giang, tỉnh Kiên Giang. Vùng Bán đảo Cà Mau: tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Hậu Giang; đồng thời đề xuất các
giải pháp chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông hộ sản xuất hiệu quả hơn trong thời gian tới, góp phần
tăng năng suất, nâng cao hiệu quả cho sản xuất lúa của hộ trồng lúa trong vùng ĐBSCL .
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng ƯDTBKT vào sản xuất lúa của nông hộ ở khu vực ĐBSCL , từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ƯDTBKT trong sản xuất lúa cho nông hộ vùng ĐBSCL .
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung, các mục tiêu cụ thể sau đây cần được giải quyết:
(1) Phân tích thực trạng ƯDTBKT vào sản xuất lúa của nông hộ ở khu vực ĐBSCL ;
(2) Đánh giá hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ; so sánh hiệu quả sản xuất của hộ ƯDTBKT và hộ
không ứng dụng tiến bộ kỹ thuật;
(3) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ƯDTBKT trong sản xuất lúa; đồng thời xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả ƯDTBKT trong sản xuất lúa của nông hộ ở ĐBSCL;
(4) Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ƯDTBKT trong sản xuất lúa của nông hộ ở ĐBSCL .
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
(1) Thực trạng ƯDTBKT trong sản xuất lúa của nông hộ ở khu vực ĐBSCL như thế nào?
(2) Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật của nông hộ sản xuất lúa phụ thuộc vào những yếu tố nào?
(3) Hiệu quả ƯDTBKT vào sản xuất lúa của nông hộ như thế nào?
(4) Nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả ƯDTBKT của hộ sản xuất lúa ở ĐBSCL ?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
nông hộ sản xuất lúa với chi phí thấp nhất, môi trường ít bị ô nhiễm, nâng cao năng suất, hiệu quả, góp
phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, xuất khẩu, phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững.
Kết quả nghiên cứu làm cơ sở quan trong khuyến cáo các tỉnh, thành vùng ĐBSCL nên liên kết lại
trong sản xuất theo đặc thù từng vùng sinh thái, từng mô hình tiến bộ kỹ thuật mang lại hiệu quả cao,
quan tâm đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục, góp phần
phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TÁC ĐỘNG CỦA TIẾN BỘ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT LÚA
Hiệu quả sản xuất của việc ƯDTBKT là một bộ phận của hiệu quả kinh tế - xã hội, nó là kết quả
tổng hợp của nhiều yếu tố, nó gắn liền với hiệu quả sử dụng ruộng đất, với việc lợi dụng tối đa các điều
kiện khí hậu – thời tiết, gắn liền với việc tác động chủ quan của con người thông qua việc ứng dụng các
tiến bộ kỹ thuật vào kinh tế, vào sản xuất. Thực chất của việc ƯDTBKT là đầu tư bổ sung trên đơn vị
diện tích. Thông thường các yếu tố đầu tư bổ sung có chất lượng cao hơn, hoàn thiện hơn và nâng cao
hiệu quả hơn các yếu tố đầu tư đã sử dụng trước đó. Sự tác động này có thể trực tiếp – thông qua việc
nâng cao số lượng và chất lượng các yếu tố đầu tư bổ sung hoặc có thể tác động gián tiếp – thông qua bố
trí cơ cấu mùa vụ hợp lý hơn hay là ứng dụng phương pháp phù hợp hơn.
Kết quả ƯDTBKT có thể biểu hiện bằng sản phẩm hữu hình và sản phẩm vô hình bao gồm: số
lượng, chất lượng và giá trị sản phẩm tăng thêm, chi phí trên một đơn vị sản phẩm giảm; cải thiện điều
kiện lao động cho nông dân; cải thiện, nâng cao đời sống cho người lao động, cải tạo môi trường sinh
thái.
3
2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KỸ THUẬT TRONG SẢN
XUẤT LÚA
2.2.1. Đo lường hiệu quả sản xuất
Để đo lường hiệu quả sản xuất tương đối, Tim Coelli (1995) đã đề xuất hai các tiếp cận: theo tham số
Không cần thông tin về giá của các yếu tố
nhập lượng
Không cần ước lượng dạng hàm và dạng
phân phối của dữ liệu
Khi kích cỡ mẫu nhỏ, nó được so sánh với
hiệu quả tương ứng
Cả hai mô hình CCR và BCC đều cùng loại
đơn vị bất biến
Không giả định trước tất cả các hộ sản
xuất đều đạt hiệu quả
SFA chú trọng đến các sai số thống kê
như các biến ngẫu nhiên của thời tiết,
rủi ro, thị trường,… những yếu tố nằm
ngoài sự kiểm soát của hộ sản xuất và đo
lường các sai số này
Không cần thông tin về giá của các yếu
tố nhập lượng
Có thể kiểm định các giả thuyết
SFA ước lượng mức hiệu quả cao nhất
của hộ chứ không phải là hiệu quả kỹ
thuật trung bình của hộ
Nhược điểm
DEA bỏ qua các nhiễu thống kê và các sai số
đo lường
Không thể kiểm định các giả thuyết
Khi một DMU được bổ sung trên đường giới
hạn hiệu quả có thể làm ảnh hưởng đến đo
lường hiểu quả
Cần giả định dạng hàm và hình thức
phân phối dữ liệu
mô hình “3 giảm 3 tăng” giúp nông hộ giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu cũng
đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của nông hộ đối với chương trình tập huấn công nghệ
và đề xuất một số khuyến nghị nâng cao chất lượng các chương trình tập huấn.
2.4. MỘT SỐ CHÍNH SÁCH LIÊN QUA ĐẾN NGHIÊN CỨU, CHUYỂN GIAO VÀ ỨNG DỤNG
TIẾN BỘ KỸ THUẬT TRONG NÔNG NGHIỆP
Trong thời gian qua, Đảng, Quốc hội và Chính phủ đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách
khuyến khích nghiên cứu, chuyển giao và ƯDTBKT trong sản xuất nông nghiệp.
Các chính sách trong thời gian qua với mục tiêu là chuyển giao, ứng dụng công nghệ và
tiến bộ kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, bảo quản, chế biến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả và sức cạnh tranh của một số hàng hóa và nông sản trên thị trường trong nước và ngoài
nước, phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở nông thôn, góp phần xóa đói nghèo, tạo việc
làm nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho cộng đồng dân cư ở nông thôn bằng các giải pháp
khoa học và công nghệ. Liên kết và phối hợp với các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương
trình kinh tế - xã hội khác lựa chọn và triển khai ứng dụng các công nghệ phù hợp để rút kinh
nghiệm, tạo căn cứ thực tiễn cho việc phổ cập các giải pháp công nghệ tiến bộ như một biện pháp
để nâng cao hiệu quả đầu tư các nguồn lực của Nhà nước nói riêng và nguồn lực của xã hội nói
chung. Đào tạo, bồi dưỡng cho nông dân và cán bộ cơ sở nâng cao năng lực, nhằm giúp các địa
phương chủ động tìm kiếm, lựa chọn và triển khai các dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến thích
hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Hệ thống chính sách khuyến khích, thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao và ƯDTBKT trong nông
nghiệp của Việt Nam đã có nhiều đổi mới tạo điều kiện cho những chuyển biến tích cực của nông nghiệp
Việt Nam trong thời gian qua. Tuy nhiên, hệ thống chính sách này bên cạnh những ưu điểm rất đáng ghi
5
nhận đó vẫn còn nhiều điểm cần phải tiếp tục bổ sung, chỉnh sửa để phù hợp với tình hình phát triển của
sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
2.5. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Thông qua các nghiên cứu được lược khảo cho thấy, hầu hết các tác giả đều tập trung vào một trong
những mô hình ƯDTBKT và chủ yếu sử dụng tiêu chí hiệu quả kinh tế để đánh giá hiệu quả ứng dụng tiến
bộ kỹ thuật, chưa có nghiên cứu nào thực hiện với qui mô lớn và bao trùm tất cả các mô hình tiến bộ kỹ
mô hình đầu vào - tiến trình - đầu ra (input – process – output) theo quan điểm hệ thống của Guerrero’s
(1974) và mô hình của Beghin (Aima, 1996 và Culhi, 1998) nhằm mục đích phân tích và xem xét các
khía cạnh từ học thuyết kinh tế.
Đầu vào được đưa vào hệ thống để hoạt động trong mối quan hệ qua lại và phụ thuộc lẫn nhau
trong trạng thái được gọi là quá trình tạo ra kết quả gọi là đầu ra của hệ thống. Ba yếu tố này được gọi là:
đầu vào, quá trình tác động và đầu ra là rất cần thiết cho sự tồn tại của hệ thống (Hình 3.1). 6
ĐẦU VÀO TIỀN TRÌNH ĐẦU RA HIỆU QUẢ/
TÁC ĐỘNG
Hình 3.1: Sơ đồ mô hình nghiên cứu theo lý thuyết hệ thống canh tác lúa
3.2. MỘT SỐ MÔ HÌNH ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT LÚA
3.2.1. Các khái niêm trong phạm vi nghiên cứu
Mô hình canh tác: liên quan đến hoạt động của nông hộ trên phần đất của gia đình thông qua việc
quản lý nhằm sản xuất có hiệu quả kinh tế đối với cây trồng, vật nuôi. Trong Luận án từ “mô hình canh
tác” tập trung vào các mô hình hình canh tác lúa ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và mô hình truyền
- Kinh nghiệm từ lới tập huấn
Yếu tố kinh tế:
- Tín dụng - Thị trường
- Nguồn lực đầu tư (lao động,
vốn,…)
Thực hành canh
tác:
Các mô hình
canh tác
(truyền thống,
mô hình ứng
dụng tiến bộ
KHKT)
Thể chế, chính
sách
Chính sách
Quyết định
chiến lược
Các nguồn
thông tin
Sản
lượng
lúa
Lợi
tức
lúa
Thu nhập
nông hộ:
Từ sản
(nhóm có ƯDTBKT và nhóm không ƯDTBKT tại một thời điểm nghiên cứu) sẽ được chọn để so sánh,
đối chiếu các yếu tố khác biệt trong sản xuất (quy mô sản xuất, phương thức sản xuất, chi phí sản xuất,
doanh thu, năng suất, lợi nhuận,…).
3.4. TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU
Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu trên, các nguồn thông tin thu thập, các bước nghiên cứu và phân tích
được tiến hành theo sơ đồ tiến trình nghiên cứu (Hình 3.2). Hình 3.2: Tiến trình nghiên cứu
Số liệu thứ cấp
Số liệu sơ cấp
Phân tích th
ực trạng
ƯDTBKT
Phân tích yếu tố ảnh
hư
ởng
ƯDTBKT
Đánh giá hiệu quả
ƯDTBKT
Cơ sở đề xuất giải pháp
Thu th
ập số liệu
Giải pháp triển khai
ƯDBKT
19,97
An Giang 250
20,21
Tứ Giác Long Xuyên
Kiên Giang 250
20,21
Hậu Giang 240
19,40
Bán đảo Cà Mau
Sóc Trăng 250
20,21
Tổng cộng 1.237
100,00
Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả, 2013 - 2014
3.5.2. Phương pháp phân tích
3.5.2.1. Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê mô tả với các chỉ tiêu như: tần suất, tỷ lệ, số trung bình,… kết hợp với sử dụng các
biểu đồ minh họa được sử dụng để đánh giá thực trạng ƯDTBKT trong sản xuất lúa của nông hộ ở các
log
e
[
)0(
)1(
YP
YP
] = Bo + B
1
X
1
+ B
2
X
2
+ B
3
X
3
+ B
4
X
4
+ B
5
X
5
+ B
F
i
= V
1
X
1
+ V
2
X
2
+ V
3
X
3
+ V
4
X
4
+ V
5
X
5
+ V
6
X
6
+ V
7
X
7
15
X
15
F
i
: Ước lượng nhân tố thứ i
V
i
: Trọng số hay hệ số nhân tố (V
1
: Diện tích đất sản xuất, V
2
: Nguồn lao động, V
3
: Khả năng tài
chính, V
4
: Trình độ học vấn, V
5
: Tăng năng suất, V
6
: Tăng lợi nhuận, V
7
: Tiết kiệm lao động, V
8
: Giảm chi
phí, V
9
: Nâng cao chất lượng, V
i
N
i
kikii
N
i
jijii
,0
,0
,0
1
1
*
10Subject to:
=1 thì hộ đang sản xuất trên đường biên hiệu quả, do đó hộ sẽ đạt hiệu
quả kỹ thuật. Ngược lại, nếu θ
i
<1 thì hộ chưa đạt hiệu quả kỹ thuật;
*Ước lượng hiệu quả kỹ thuật thay đổi theo qui mô và hiệu quả quy mô(SE):
TE
i
= min λ
i
θ
i
Ràng buộc: -Y
i
+ Yλ ≥ 0
θ
i
X
i
- Xλ ≥ 0
N1’ λ =1
λ ≥ 0
TE
crs
Ước lượng: SE =
TE
vrs
Việc ước lượng TE
crs
Lượng giống (Kg/1.000m
2
) 17,00
10,00
30,00
3,35
Phân URE (Kg/1.000m
2
) 16,83
5,00
58,00
4,69
Phân DAP (Kg/1.000m
2
) 12,83
0,00
50,00
26,85
Thuốc Sâu, bệnh, rầy (Lít/1.000m
2
) 239,13
97,92
600,00
76,57
Thuốc Dưỡng (Lít/1.000m
2
) 58,45
0,00
192,00
24,29
Nhiên liệu (Lít/1.000m
2
) 3,94
0,00
15,00
ij
ik
,0
,0
,0
*
11
phân tích màng bao dữ liệu (data envelopment analysis - DEA). Để ước lượng TE, AE, CE và SE của hộ
sản xuất lúa đối với mô hình ứng dụng và không ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, nghiên cứu sử dụng dữ liệu
điều tra từ 692 hộ sản xuất có ƯDTBKT và 545 hộ theo mô hình không ƯDTBKT ở ĐBSCL . Các biến
về sản lượng đầu ra, đầu vào và giá các yếu tố đầu vào sản xuất sử dụng trong mô hình phân tích màng
bao dữ liệu định hướng dữ liệu đầu vào (Input - Orientated DEA Models) để tính toán TE, AE, CE và SE
của hộ sản xuất lúa thông qua chương trình DEAP phiên bản 2.1 được trình bày trong bảng sau:
3.5.2.6. Mô hình hàm Tobit
a) Dạng hàm lý thuyết:
E = E
*
=
0
i
là hệ số hiệu quả sản xuất của hộ thứ I, E
*
là biến ngầm với E[E
*
/x
i
] =
x
j
.
b) Hàm thực nghiệm của mô hình Tobit đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa
của nông hộ vùng ĐBSCL
Trong luận án này, tác giả sử dụng 8 biến trong mô hình Tobit: ƯDTBKT (TBKT), tuổi (TUOI),
trình độ văn hóa (TĐVH), kinh nghiệm sản xuất (KNSX), tham gia hội đoàn thể (HĐT), tổng số lao
động của hộ (LĐGĐ), diện tích sản xuất lúa (DTSX), vùng 1 (V
1
) và vùng 2 (V
2
). Mô hình ước lượng
được xác định như sau:
HQSX =
1
(TBKT) +
2
(TĐVH) +
.
Trong đó, vùng Đồng Tháp Mười mỗi hộ có trung bình 23.300 m2, vùng Tứ giác Long Xuyên trung bình là
32.000 m
2
và vùng Bán đảo Cà Mau trung bình mỗi hộ sỡ hữu 17.400 m
2
. Trong đó, diện tích đất trung
bình mà nông hộ trong vùng nghiên cứu dùng để sản xuất lúa tương ứng là: Đồng Tháp Mười: 22.700 m
2
,
Tứ giác Long Xuyên là 31.900 m
2
và Bán đảo Cà Mau là 15.500 m
2
.
Nguồn lao động: Trung bình mỗi hộ trong vùng nghiên cứu có tổng số nhân khẩu khoảng 5 người
thì đã có 2 người tham gia sản xuất lúa, các thành viên còn lại là những người sống phụ thuộc như người
cao tuổi, trẻ nhỏ còn đi học.
Kinh nghiệm sản xuất: Nông hộ có kinh nghiệm lâu năm, trung bình trên 20 năm tham gia canh
tác lúa. Đặc biệt, số năm kinh nghiêm cao nhất của hộ hộ có đến 64 năm và thấp nhất 1 năm (do mới gia
nhập ngành).
12
Bảng 4.1: Nguồn lực của nông hộ sản xuất lúa ở vùng nghiên cứu
Vùng sinh thái
Thấp
nhất
/hộ) 1,1 350 32,0 33,28
Diện tích canh tác lúa(1000
2
/hộ) 1 350 31,9 32,91
Thành viên gia đình (Người/hộ) 1 9 4,5 1,22
Lao động trực tiếp SX lúa (Người/hộ) 1 7 1,9 0,92
Kinh nghiệm sản xuất lúa (Năm) 1 64 20,4 10,49
Trình độ học vấn (lớp) 0 16 7,6 3,24
Bán Đảo Cà Mau
Tổng diện tích đất (1000
2
/hộ) 3 117 17,04 11,96
Diện tích canh tác lúa(1000
2
/hộ) 3 117 15,50 11,82
Thành viên gia đình (Người/hộ) 2 10 4,65 1,37
Lao động trực tiếp SX lúa (Người/hộ) 1 10 2,26 1,27
Kinh nghiệm sản xuất lúa (Năm) 2 50 25,13 3,23
Trình độ học vấn (lớp) 0 16 6,74 9,76
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu khảo sát của tác giả 2013 - 2014
Trình độ học vấn: Trình độ học vấn trung bình của nông hộ tham gia sản xuất lúa tại các địa bàn
nghiên cứu từ lớp 6 đến lớp 7, thậm chí có nông hộ chưa từng tham gia học tập bất cứ trình độ nào.
4.1.2. Tình hình ƯDTBKT trong sản xuất lúa của nông hộ ĐBSCL
Kết quả thống kê số liệu khảo sát cho thấy rằng, số nông hộ sản xuất lúa trong vùng nghiên cứu
có ƯDTBKT chiếm 50,7% số nông hộ được khảo sát. Nhóm đối tượng này bao gồm những hộ sản xuất
lúa có ứng dụng các mô hình tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất lúa như: phương pháp sạ hàng, mô hình 3
giảm 3 tăng, IPM, 1 phải 5 giảm,…
Bảng 4.2: Tình hình ứng dung tiến bộ kỹ thuật của nông hộ sản xuất lúa ĐBSCL
Có ƯDTBKT Không ƯDTBKT Tổng
45,66
174
31,93
490
39,61
Tổng
692
100,00
545
100,00
1.237
100,00
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu khảo sát của tác giả 2013 - 2014
4.1.3. Mức độ ứng dụng mô hình tiến bộ kỹ thuật
Kết quả khảo sát cho thấy, trong số nông hộ có ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, đa số nông hộ chỉ ứng
dụng một mô hình tiến bộ kỹ thuật duy nhất trong hoạt động sản xuất lúa.
13,2
1,22
1 mô
hình
Khác 0,0
1,6
7,35
Sạ hàng – 3 giảm 3 tăng 28,3
4,9
7,35
IPM - 3 giảm 3 tăng 1,5
3,3
1,63
IPM – sạ hàng 1,0
0,5
2,4
0,0
0,0
Sạ hàng – 3 giảm 3 tăng – 1 phải 5 giảm 13,4
2,2
0,0
3 mô
hình
IPM – 3 giảm 3 tăng – 1 phải 5 giảm 1,0
8,2
0,4
4 mô
hình
IPM – Sạ hàng – 3 giảm 3 tăng – 1 phải 5 giảm 2,0
2,8
1,2
5 mô
hình
Phương tiện thông tin đại chúng 94
48,45
163
89,56
69
21,84
Cán bộ khuyến nông 127
65,46
86
47,25
143
45,25
Nhân viên công ty thuốc BVTV 186
95,88
13
3,80
Cán bộ các Trường/Viện 5
2,58
8
4,40
15
4,75
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu khảo sát của tác giả 2013 - 2014
4.1.5. Tình hình tập huấn tiến bộ kỹ thuật
Trong tổng số nông hộ có ƯDTBKT được điều tra thì đa số nông hộ đã được tham gia các lớp tập
huấn kỹ thuật sản xuất lúa. Cụ thể, vùng Đồng Tháp Mười và Bán Đảo Cà Mau có hơn 90% nông hộ
ƯDTBKT có tham gia các lớp tập huấn về kỹ thuật sản xuất, riêng vùng Tứ Giác Long Xuyên có khoảng
60,4% nông hộ có tham gia các lớp tập huấn. 14
song, với việc cơ giới hóa nông nghiệp, nông hộ sản xuất lúa vùng ĐBSCL giảm được chi phí thuê lao
động hơn so với những năm trước đây. Các loại chi phí còn lại như giống, nhiên liệu cũng góp phần quan
trọng vào cơ cấu chi phí.
Kết quả phân tích cho thấy, qua cả 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu tổng chi phí sản xuất của những
nông hộ theo phương pháp truyền thống đều cao hơn so với những nông hộ có ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
Khi ƯDTBKT nông hộ có thể tiết kiệm lượng chi phí đáng kể, đặc biệt là chi phí vật tư nông nghiệp
99,0
60,4
97,6
0
20
40
60
80
100
120
Đồng Tháp Mười
Tứ Giác Long Xuyên
Bán Đảo Cà Mau
(%)15
(gồm: chi phí phân bón và chi phí thuốc trừ sâu, chi phí thuốc diệt cỏ), đây là loại chi phí chiếm tỷ trọng
cao trong tổng chi phí.
Bảng 4.5: Hiệu quả sản xuất lúa của hộ có và không ƯDTBKT
Đơn vị tính: 1000 đồng/1.000m
2
Đông Xuân Hè Thu
4,900,120
4,63
4,84
0,065
- Năng suất (kg/1000m
2
) 717,97818,33
0,000
594,63
657,35
0,000
3. Lợi nhuận 1.551,70
2.257,80
0,162
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu khảo sát của tác giả 2013 – 2014
Ghi chú:
***
: Kết quả kiểm định sự khác biệt về trung nình giữa hai nhóm qua kiểm định T-test
4.2.3. Hiệu quả sản xuất lúa giữa các vùng sinh thái
Kết quả phân tích về hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ ở ba vùng sinh thái cho thấy, tổng chi phí
sản xuất của nông hộ ở vùng Bán đảo Cà Mau thấp hơn so với 2 vùng còn lại. Nhiều khoản mục chi phí
của vùng Bán đảo Cà Mau đều thấp hơn 2 vùng Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên trừ chi phí lao
động, máy móc và chi phí nhiên liệu. Chi phí sản xuất ở vùng Đồng Tháp Mười là cao nhất nhất.
Bảng 4.6: Hiệu quả sản xuất của hộ trồng lúa theo vùng sinh thái
Đơn vị tính: 1000 đồng/1.000m
2
Khoản mục ĐTM ĐTM BĐCM
Giá trị Sig.
của KĐ
Levene
Vụ Đông Xuân
1. Tổng chi phí
2.132,10
2.048,90
1.855,80
0,05
1. Tổng chi phí
2.151,70
1.960,40
1.930,00
0,10
2. Doanh thu
3.344,90
2.826,90
2.973,80
0,00
3. Lợi nhuận
1.183,40
866,54
1.043,80
0,00
4. LN/CP
0,57
Đơn vị tính: 1000 đồng/1.000m
2
Khoản mục
Truyền
thống
1 mô hình 2 mô hình 3 mô hình 4 mô hình
Vụ Đông Xuân
Tổng chi phí 2077,2(ab)
2007,3(b)
2106,09(ab)
2195,33(a)
2230,50(a)
Năng suất
(kg/1000m2)
754,8(c)
799,22(ab)
813,92(a)
772,16(bc)
786,20(bc)
Giá bán (1000/kg) 4,87(c)
1,01(a)
1,01(a)
0,84(b)
0,89(b)
5. LN/DT (%) 42,05(c)
47,9(a)
47,66(ab)
43,17(b)
44,3(b)
Vụ Hè Thu
Tổng chi phí 2092,4(bc)
1987,2(c)
2072,3(bc)
2171,0,(a)
2241,6(a)
3006,0(b)
3260,6(a)
3. Lợi nhuận 870,3(c)
1058,6(a)
1107,76(a)
902,2(b)
1019,1(b)
4. LN/CP (lần) 0,5(b)
0,6(a)
0,6(a)
0,5(b)
0,5(b)
5. LN/DT (%) 26,4(c)
33,4(ab)
35,7(a)
28,3(b)
5,08(b)
5,16(b)
5,27(a)
Doanh thu 3151,2(d)
3564,6(a)
3345,8(b)
3258,6(c)
3266,7(bc)
3. Lợi nhuận 1095,5(d)
1548,1(a)
1438,3(b)
1340,8(bc)
1139,1(cd)
4. LN/CP (lần) 0,6(c)
0,8(a)
Prob>chi2 = 0,000) cho thấy mô hình thiết lập phù hợp, có ý nghĩa thống kê ở mức 1%. Mức độ dự báo
chính xác của mô hình là 62,0% nên có thể đánh giá rằng khả năng dự báo đúng của mô hình là tương đối
tốt. Ngoài ra, kiểm định đa cộng tuyến các biến độc lập được đưa vào mô hình đều có giá trị nhỏ hơn
0,8.
Bảng 4.8: Kết quả phân tích hồi quy bằng mô hình hồi qui Binary Logit
Nhân tố B
Sig.
Exp(B)
X
1
Lao động gia đình 0,0937
0,078
1,098
X
2
Trình độ học vấn của chủ hộ 0,0289
0,124
1,029
X
3
Kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ 0,0118
Cơ sở hạ tầng nông nghiệp 0,5199
0,000
1,681
Hằng số -4.565
0,000
-
Hệ số Sig. của mô hình
0,00
Log likelihood
-806,29
Xác suất dự báo trúng (%)
62,0
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu khảo sát của tác giả 2013 - 2014
Lao động gia đình (X
1
) có ý nghĩa thống kê ở mức 10% và tác động thuận chiều với việc
ƯDTBKT trong sản xuất lúa của nông hộ.
Biến kinh nghiệm sản xuất (X
3
) có mối quan hệ thuận chiều với ƯDTBKT của nông hộ và có ý
nghĩa thống kê ở mức 5%. Từ thực tiễn khảo sát đã cho thấy rằng, nông hộ có nhiều năm kinh nghiệm
canh tác lúa cũng là những nông hộ có số tuổi đã cao. Chính vì vậy, để tiết kiệm công lao động và chi
B Exp(B) B Exp(B) B Exp(B)
Lao động gia đình (X
1
) 0,127
ns
1,14
0,168
ns
1,18
0,073
ns
1,075
Trình độ học vấn (X
2
) 0,020
ns
1,02
0,011
ns
1,01
***
0,33
0,679
***
1,971
Diện tích sản xuất lúa (X
5
) 0,004
ns
1,00
0,004
ns
1,00
0,007
ns
1,007
Hoạt động sản xuất khác (X
6
) 0,653
ns
Hằng số
-2.102
-6,299
-2,163
Hệ số Sig. của mô hình
0,09
0,00
0,00
Log likelihood
-112,43
-276,25
-319,87
Xác suất dự báo trúng (%)
81,3
71,2
61,43
Nguồn: Kết quả xử lý số liệu khảo sát của tác giả 2013 - 2014
Ghi chú: *:mức ý nghĩa 10%; **:mức ý nghĩa 5%; ***:mức ý nghĩa 1%;
kỹ thuật tối ưu. Về hiệu quả qui mô, giá trị đạt được là 0,95 cho thấy rằng nông hộ ở ĐBSCL đang sản
xuất với qui mô khá hợp lý.
Bảng 4.10: Hiệu quả kỹ thuật của hộ sản xuất lúa ở ĐBSCL
Đông Xuân Hè Thu
Chỉ tiêu
Trung
bình
Độ rộng
Độ lệch
chuẩn
Trung
bình
Độ rộng
Độ lệch
chuẩn
TE thuần (Crste) 0,79
0,39 - 1
0,1370,77
0,37 - 1
0,150
hộ không ƯDTBKT ở cả hai vụ Đông Xuân và Hè Thu. Trong đó, hộ sản xuất lúa có ƯDTBKT đạt giá trị 19
TE
crs
là 0,851 ở vụ Đông Xuân và 0,807 ở vụ Hè Thu. Đối với các hộ sản xuất không ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật, hiệu quả kỹ thuật trung bình đạt 0,79 ở vụ Đông Xuân và 0,722 ở vụ Hè Thu.
Bảng 4.11: Hiệu quả kỹ thuật của hộ ƯDTBKT và hộ không ƯDTBKT
Vụ Đông Xuân Vụ Hè Thu
ƯDTBKT Không ƯDTBKT ƯDTBKT
Không
ƯDTBKT
Giá trị hiệu
quả
Số
hộ
Tỷ lệ
(%)
Số hộ
Tỷ lệ
(%)Số hộ
6,61106
15,68
40
7,48
0,80 – 0,89 222
32,08
71
13,03143
21,15
68
12,71
0,70 – 0,79 167
24,86
0,50 – 0,59 4
0,58
85
15,5937
5,47
93
17,38
0,40 - 0,49 0
0,00
17
3,124
100,0676
100,00
535
100,00
Trung bình 0,856
***
0,795
***
0,807
***
0,722
***
Độ rộng
0,511 - 1 0,39 - 1 0,39 - 1 0,37-1
Độ lệch chuẩn
0,102 0,137 0,132 0,158
Giá trị Mức ý nghĩa
Giá trị Mức ý nghĩa
F = 37,742 Sig. = 0,000 F = 17,597 Sig. = 0,000
Kiểm định
20
Bảng 4.12: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của nông hộ
TE
Nhân tố B
Sig.
Hằng số 0,860
0,000
Ứng dụng TBKT 0,016
0,022
Trình độ -0,001
0,599
Kinh nghiệm 0,001
0,031
Tham gia đoàn, hội -0,013
0,051
Lao động gia đình 0,001
nông hộ đang canh tác ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả sản xuất của nông hộ. Kết quả cho thấy rằng,
nông hộ sản xuất lúa với diện tích càng lớn thì hiệu quả sản xuất càng nhỏ. Trên thực tế, những hộ canh
tác lúa với diện tích lớn thường phải thuê mướn nhiều lao động và máy móc trong các công đoạn gây tốn
kém nhiều chi phí. Bên cạnh đó, việc canh tác trên diện tích lớn, nông hộ sẽ khó khăn hơn trong việc
quản lý sâu bệnh, dịch hại, chính vì thế mà hiệu quả sản xuất kém đi.
Vùng 1 (V
1
) và vùng 2 (V
2
) là những biến giả được dử dụng trong mô hình để đo lường mức độ
ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu và thổ nhưỡng đến hiệu quả sản xuất lúa ở ĐBSCL . Kết quả
ước lượng cho thấy rằng hiệu quả sản xuất lúa chịu ảnh hưởng bởi điều kiện của từng vùng sinh thái khác
nhau. Kết quả trong mô hình chỉ ra rằng, vùng Đồng Tháp Mười đạt hiệu quả cao nhất và vùng Tứ giác
Long Xuyên đạt hiệu quả thấp nhất.
4.6. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KỸ THUẬT VÀO SẢN XUẤT
LÚA CỦA NÔNG HỘ
4.6.1. Giải pháp nâng cao khả năng ƯDTBKT vào sản xuất lúa
4.6.1.1 Nâng cao nguồn lực sản xuất
Kết quả phân tích EFA đã chỉ ra rằng, nguồn lực sản xuất của nông hộ là nhân tố có tác động đến
tiếp cận và ƯDTBKT trong sản xuất lúa của nông hộ. Nguồn lực sản xuất đã được xác định trong phạm 21
vi nghiên cứu bao gồm: diện tích đất sản xuất, lao động gia đình, khả năng tài chính và trình độ học vấn.
Trong đó, giải pháp được đề xuất sẽ tập trung vào hai yếu tố khả năng tài chính và trình độ học vấn của
người sản xuất bởi hai yếu tố còn lại là những yếu tố “cố định”, sự phát hiện ra các yếu tố này mang tính
chất khám phá vấn đề và sự thay đổi của chúng đòi hỏi thời gian lâu dài.
Giải pháp 1: Nâng cao học vấn, tăng cường khả năng tiếp cận TBKT cho nông hộ sản xuất lúa
Bổ sung các kiến thức, các thông tin mới liên quan đến hoạt động sản xuất lúa. Các khóa học có
nhau để kỳ vọng một kết quả kinh tế khả quan.
Đối với vụ Đông Xuân, việc ứng dụng kết hợp mô hình 3 giảm 3 tăng – sạ hàng và IPM giúp
nông hộ đạt hiệu quả tốt nhất vì năng suất và giá bán đạt được khá cao.
Đối với vụ Hè Thu, việc ứng dụng kết hợp mô hình 3 giảm 3 tăng - sạ hàng - IPM, kế đến là mô
hình 3 giảm 3 tăng - sạ hàng đều mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nông hộ, trong khi mô hình 3 giảm 3 22
tăng - sạ hàng giúp tiết giảm chi phí tốt hơn thì mô hình 3 giảm 3 tăng - sạ hàng - IPM giúp nông hộ đạt
năng suất và giá bán tốt hơn.
Giải pháp 2: Phân phối hợp lý các yếu tố đầu vào trong sản xuất
Kết quả nghiên cứu nếu phân bổ nguồn lực hợp lý hơn trong sản xuất thì các hộ nông dân kể cả hộ
có ƯDTBKT và không ƯDTBKT có thể tiết kiệm được một lượng đáng kể hầu hết các yếu tố đầu vào
trong quá trình canh tác trong khi vẫn không làm giảm sút sản lượng hiện tại.
4.6.3 Sử dụng hợp lý nguồn lực đầu vào theo từng vùng sinh thái
Mỗi vùng sinh thái ở ĐBSCL có những đặc điểm riêng về khí hậu, thổ nhưỡng và tập quán canh
tác. Chính vì thế, chính quyền địa phương của các tỉnh, thành trong từng vùng cần có những chính sách
triển khai và ứng dụng phù hợp tiến bộ kỹ thuật.
4.7 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ ƯDTBKT TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ VÙNG ĐBSCL
Để đánh giá sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong sản xuất, có nhiều phương pháp và quy trình
có thể ứng dụng theo nhiều khía cạnh: thuần kỹ thuật, lợi ích kinh tế, lợi ích môi trường hay lợi ích xã
hội, … Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả đã đánh giá sự tác động của tiến bộ kỹ thuật theo
khía cạnh kinh tế. Trong phạm vi nghiên cứu của mình, tác giả nhận thấy các nghiên cứu về ƯDTBKT
trong sản xuất lúa trước đây chưa được thực hiện trên quy mô rộng với cỡ mẫu lớn, đồng thời các
ƯDTBKT chủ yếu được đánh giá dựa trên khía cạnh về thuần kỹ thuật hay môi trường. Trải qua khảo sát
thực tế và quá trình nghiên cứu lâu dài, tác giả đề xuất quy trình nghiên cứu về sự hiệu quả của ƯDTBKT
trong sản xuất lúa của nông hộ vùng ĐBSCL sau đây (Hình 4.2):
so sánh, đối
chi
ều
Nội dung nghiên cứu
Phương pháp thực hiện - Mô hình phân tích định
lượng hồi quy (Logit,
Probit).
- Kiểm định thống kê so
sánh sự khác biệt
- Phân tích màng bao dữ
liệu DEA
- Mô hình định lượng
Tobit hoặc hồi quy đa
biến
Giải pháp
(Nâng
cao khả
năng tiếp
nhận và
ứng dụng,
nâng cao
hiệu quả
ứng dụng) 23
Các tỉnh, thành quan tâm đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao
thong, thủy lợi, điện,… góp phần phục vụ tốt sản xuất nông nghiệp; tích cực chỉ đạo ngành nông
nghiệp, nhất là lực lượng khuyến nông tích cực hỗ trợ nông dân trong sản xuất lúa, nhất là các
mô hình kỹ thuật mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân; tích cực chỉ đạo báo, đài phát thanh
truyền hình địa phương thường xuyên tuyên truyền các mô hình tiến bộ kỹ thuật mang lại hiệu
quả, khuyến cáo các mô hình kỹ thuật chưa mang lại hiệu quả do hạn chế về điều kiện sản xuất,
nhân rông, điển hình các liên kết sản xuất, nhất là các địa phương trong tỉnh ứng dụng tốt từng
mô hình cụ thể,….
Cần tạo điều kiện thuận lợi cho nông hộ tham dự các buổi hội thảo, các lớp tập huấn về
các mô hình tiến bộ kỹ thuật. Tổ chức gặp gỡ, giao lưu học hỏi kinh nghiệm giữa các nông dân
sản xuất giỏi với các nông dân trong vùng. Giới thiệu, biểu dương những nông dân ứng dụng
thành công các mô hình tiến bộ kỹ thuật để khuyến khích nông hộ khác trong vùng làm theo. 24
Phải theo dõi và cập nhật thường xuyên tình hình sản xuất lúa của nông hộ, tình hình phát
triển của sâu bệnh trong vùng để kịp thời hỗ trợ, hướng dẫn nông hộ khi có những diễn biến bất
lợi phát sinh. Xem xét từng thời điểm xuất hiện của dịch hại, sâu bệnh… để lên kế hoạch cho
nông hộ đồng loạt phun, xịt thuốc để đảm bảo tiêu diệt hết các loại sâu hại, thiên địch trong thời
điểm đó, tránh trường hợp ủ bệnh và có cơ hội bùng phát trở lại, hay lây lan các cánh đồng khác.
Ngành nông nghiệp các tỉnh ĐBSCL cần có những chính sách hỗ trợ, tập trung vào các
vấn đề: tín dụng nông hộ, nguồn giống mới đạt hiệu quả, hợp đồng bao tiêu sản phẩm, tập huấn
tiến bộ kỹ thuật, thông tin kịp thời các kết quả ứng dụng các mô hình tiến bộ kỹ thuật mang lại
hiệu quả cao… Đồng thời rà soát, củng cố và phát triển các câu lạc bộ, tổ hợp tác nông nghiệp,
Hội Nông dân của vùng.
5.2.3. Đối với Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chính phủ quan tâm hỗ trợ vùng ĐBSCL , ưu tiên ngân sách đầu tư kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội đồng bộ, nhất là hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện; tích cực chỉ đạo các địa phương
tăng cường ƯDTBKT trong sản xuất lúa, góp phần cho sản xuất nông nghiệp bền vững, tăng xuất