tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần xây dựng Nam Ninh - Pdf 28

Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
LờI nói ĐầU
mỗi hình thái kinh tế xã hội có một phơng thức sản xuất nhất định. Các
phơng thức sản xuất trong lịch sử thay thế lẫn nhau một cách tất yếu khách quan
bằng các cuộc cách mạng xã hội. Phơng thức sản xuất sau bao giờ cũng tiến bộ
hơn phơng thức sản xuất trớc nhng dù ở phơng thức sản xuất nào cũng không thể
thiếu các yếu tố: lực lợng lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động. Đặc biệt
là trong lực lợng sản xuất không thể không có yếu tố: T liệu lao động.
Tài sản cố định là một trong những yếu tố làm nên t liệu lao động, nó có vị
trí hết sức quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Và vì thế để đánh giá những bớc
nhảy trong các phơng thức sản xuất ngời ta thờng căn cứ vào sự phát triển của
khoa học công nghệ, trình độ kỹ thuật của máy móc thiết bị và phơng tiện sản
xuất hay nói một cách khác là sự phát triển của tài sản cố định.
Bớc sang thế kỷ 21 với mục tiêu là mở cửa và hội nhập; Nền kinh tế nớc ta
gặp phải nhiều khó khăn, nó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm mọi phơng pháp
để đứng vững, tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng và hội nhập quốc tế.
Muốn làm đợc điều đó mỗi doanh nghiệp cần phải không ngừng cải tiến mặt
hàng, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng doanh lợi và sức cạnh tranh với các
doanh nghiệp khác. Để đạt đợc những mục tiêu đó, các doanh nghiệp cần phải hết
sức quan tâm tới tình hình trang bị, sử dụng TSCĐ cũng nh cần quản lý chặt chẽ
và không ngừng nâng cao chất lợng máy móc thiết bị. Vì tài sản cố định là một bộ
phận quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu t của các doanh nghiệp
sản xuất nhất là đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp. Là một
điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sức lao động, nâng cao năng suất lao động và chất
lợng sản phẩm, đặc biệt là khi khoa học đã trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp
nh ngày nay thì vai trò của tài sản cố định (TSCĐ) càng thể hiện rõ hơn.
Việc mở rộng quy mô TSCĐ, góp phần tăng cờng hiệu quả của quá trình sản
xuất kinh doanh là mối quan tâm chung của doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh
tế quốc dân. Điều đó đặt ra cho yêu cầu quản lý ngày càng cao và nhất thiết phải
tổ chức tốt công tác kế toán TSCĐ trong mỗi doanh nghiệp.

Nam Định, tháng 6 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Nguyễn thị việt hà
Chuyên đề thực tập - 2 - Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Hà
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
Chơng I:
Lý luận cơ bản về kế toán tàI sản cố định trong
doanh nghiệp
1.1. tàI sản cố định và sự cần thiết phảI tổ chúc kế toán tscđ
trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, vị trí, vai trò của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh
Khái niệm tài sản cố định.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 và 04 ban hành theo quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng bộ tài chính và Quyết định số
206/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính thì khái niệm về TSCĐ: Tài sản
cố định là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể chỉ tồn tại dới
hình thái giá trị đợc sử dụng để thực hiện một chức năng hoặc một số chức năng
nhất định trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Có giá trị lớn và sử dụng
đợc trong thời gian dài và phải là những tài sản thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn
sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dung tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (10.000.000 đồng trở lên).
Vị trí, vai trò, của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh.
Trong lịch sử phát triển của nhân loại, các cuộc cách mạng công nghiệp đều
hớng tới và đạt đợc mục tiêu là đổi mới về cơ sở vật chất kỹ thuật cho quá trình
sản xuất. Hiện nay, cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự tiến bộ
nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật, TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân và trong

đến khi TSCĐ không sử dụng đợc nữa, cần tiến hành thanh lý, nhợng bán.
Về mặt giá trị: DN phải theo dõi, quản lý nguyên giá và giá trị còn lại của
Chuyên đề thực tập - 4 - Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Hà
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
TSCĐ. Đồng thời phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn đầu
t ban đầu để tái sản xuất TSCĐ mới, bảo đảm thu hồi đầy đủ, tránh thất thoát
vốn đầu t.
1.1.3. ý nghĩa và nhiệm vụ của Kế toán TSCĐ:
TSCĐ là bộ phận chủ yếu của cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp,
chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc trang bị, sử dụng TSCĐ ảnh hởng trực tiếp và quan trọng đến hiệu quả và
chất lợng SXKD của doanh nghiệp. Để có đợc những thông tin hữu ích nhằm
phục vụ tốt cho công tác quản lý, sử dụng TSCĐ kế toán TSCĐ phải thực hiện tốt
các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịp
thời về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tính tăng giảm và di chuyển
TSCĐ trong nội bộ DN, việc hình thành và thu hồi các khoản đầu t , mua sắm
bảo quản, sử dụng TSCĐ ở DN.
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng cũng nh trong
việc tính toán, phân bổ chính xác số khấu hao và chi phí SXKD trong kỳ.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, kiểm tra
việc thực hiện kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ cũng nh phản ánh
chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ.
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ và đánh giá lại TSCĐ
khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN.
Nh vậy, tổ chức kế toán TSCĐ là một điều không thể thiếu đối với bất kỳ
một DN nào. Tổ chức kế toán TSCĐ tốt sẽ góp phần giúp cho DN ghi chép kế
toán, lập báo cáo tài chính về TSCĐ một cách thống nhất, đầy đủ; giúp các kế
toán viên nắm đợc nhiệm vụ của mình cũng nh giúp cho các kiểm toán viên, ng-

Chuyên đề thực tập - 6 - Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Hà
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
o Quyền sử dụng đất có thời hạn.
o Nhãn hiệu hàng hoá
o Quyền phát hành
o Phần mềm máy vi tính
o Giấy phép và giấy phép nhợng quyền
o Bản quyền, bằng sáng chế
o Công thức và cách pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu
o TSCĐ vô hình đang triển khai
Thứ hai: phân loại theo quyền sở hữu; Theo cách phân loại này TSCĐ chia
thành 2 loại:
- TSCĐ tự có: Là những TSCĐ mà DN tự đầu t, mua sắm bằng các nguồn vốn
khác nhau, thuộc quyền sở hữu của DN hoặc đợc cấp trên điều chuyển, cấp phát.
- TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của DN, DN đi
thuê để sử dụng trong 1 thời gian nhất định.
Trong đó:
+ TSCĐ thuê tài chính: là các TSCĐ đi thuê mà bên cho thuê có sự chuyển giao
phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.
+ TSCĐ thuê hoạt động: Là các TSCĐ đi thuê mà không phải là TSCĐ thuê tài
chính.
Thứ ba: Phân loại theo công dụng kinh tế, bao gồm:
- TSCĐ dùng trong SXKD: là những TSCĐ tham gia vào hoạt động SXKD
- TSCĐ dùng ngoài SXKD: Là những TSCĐ không tham gia vào hoạt động
SXKD mà phục vụ vì mục đích phúc lợi, sự nghiệp.
Thứ t: Phân loại theo tình hình sử dụng, bao gồm:
- TSCĐ đang dùng: Là những TSCĐ DN đang sử dụng cho hoạt động SXKD.
Chuyên đề thực tập - 7 - Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Hà
Học viện Tài chính

Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
a. Nguyên giá TSCĐ hữu hình:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình: Theo chuẩn mực số 03 ban hành theo QĐ số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày
12/12/2003 của Bộ Tài chính :
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua
sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản đợc chiết khấu thơng mại, giảm giá), các
khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại ) và các chi phí liên
quan trực tiếp đến việc đa TS vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh chi phí chuẩn bị
mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ
các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử) và các chi phí liên quan
trực tiếp khác.
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu t XDCB theo phơng thức giao thầu là giá
quyết toán công trình đầu t, xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ
phí trớc bạ (nếu có).
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của
TSCĐ tự xây dựng, tự chế cộng chi phí lắp đặt, chạy thử.
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu
hình khác không tơng tự hoặc TS khác đợc xác định theo giá trị hợp lý của
TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi sau khi điều
chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu về.
TSCĐ hình thành dới hình thức trao đổi với một TSCĐ khác tơng tự (công
dụng tơng tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tơng đơng) thì nguyên
giá của nó đợc xác định bằng GTCL của TSCĐ đem trao đổi.
+ TSCĐ mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trả chậm, nguyên giá đựơc
phản ánh theo giá mua tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả
chậm và giá mua trả ngay đợc hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ
khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình ( vốn hoá ) theo
quy định của chuẩn mực Chi phí đi vay.

mua
Các chi phí trớc
khi sử dụng
Lãi tiền vay đợc vốn
hoá (nếu có)
Thuế nhập
khẩu
Nguyên giá
Các chi phí tiếp nhận tài sản cố
định phát sinh và các chi phí trớc
khi sử dụng khác (nếu có)
Giá trị vốn góp đợc
xác định
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, trao đổi, đợc tài trợ, đợc cấp, đợc
biếu tặng đều xác định tơng tự nh xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình.
+ Nguyên giá TSCĐ là giá trị hợp lý của TS đó vào ngày mua, ngày sáp nhập
DN, giá trị hợp lý có thể là: Giá niêm yết trên thị trờng hoạt động; giá của
nghiệp vụ mua bán TSCĐ vô hình tơng tự.
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất (bao gồm Quyền sử dụng đất
có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài) là số tiền chi ra để có quyền sử dụng
đất hợp pháp (+) chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí tr-
ớc bạ (nếu có) (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình
trên đất) hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh.
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: là toàn bộ các
chi phí bình thờng phát sinh từ thời điểm TS đáp ứng đợc định nghĩa và tiêu
chuẩn TSCĐ vô hình cho đến khi đa TSCĐ VH vào sử dụng bao gồm: tiền lơng,
chi phí nguyên vật liệu, tiền công, phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí khác.
c. Nguyên giá TSCĐ thuê Tài chính:

- Chia tách, giải thể DN
- Góp vốn liên doanh...
Khi đánh giá lại TSCĐ phải xác định lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị còn
lại của TSCĐ theo công thức sau:
Giá trị còn lại của TSCĐ
=
Gía trị còn lại củaTSCĐ
x
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
Nguyên giá của TSCĐ
c. Sửa chữa lớn TSCĐ kéo dài tuổi thọ tăng nguyên giá
- Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn mang tính chất nâng cấp, cải tạo
TSCĐ hữu hình sau ghi nhận ban đầu ghi:
Nợ TK: 241 XDCB dở dang
Có TK LQ: 111, 152, 331, 334
Chuyên đề thực tập - 12 - Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Hà
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
- Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành đa TSCĐ vào sử dụng. Những chi
phí phát sinh thoả mãn tiêu chuẩn ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình, kế toán
ghi:
Nợ TK: 211 TSCĐ hữu hình
Có TK: 241 XDCB dở dang
1.2.2. kế toán chi tiết TSCĐ
* Đối tợng ghi TSCĐ: Để phục vụ yêu cầu quản trị TSCĐ trong DN, TSCĐ cần
đợc ghi sổ theo từng đối tợng.
- Đối tợng ghi TSCĐ hữu hình là từng kết cấu hoàn chỉnh với tất cả các vật gá lại
và phụ tùng kèm theo hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết
với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu
bất kỳ một bộ phận nào thì trong đó cả hệ thống không hoạt động đợc.

đựng thẻ đợc sắp xếp một cách khoa học theo từng nhóm, loại TSCĐ và theo
từng nơi sử dụng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm khi dùng thẻ.
- Sổ đăng ký thẻ TSCĐ: Ngoài việc bảo quản thẻ TSCĐ trong hòm thẻ kế toán
sau khi lập thẻ cần đăng ký thẻ vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ nhằm phát hiện nếu thẻ
bị thất lạc.
- Sổ TSCĐ: Mỗi loại TSCĐ đợc dùng riêng một sổ hoặc một số trang sổ để theo
dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, khấu hao của TSCĐ trong từng loại TSCĐ.
Khi có nghiệp vụ Tăng, giảm TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên
quan để lập thẻ TSCĐ (hoặc ghi giảm TSCĐ), đồng thời ghi vào sổ đăng ký thẻ
(hoặc ghi giảm ở sổ đăng ký thẻ) và lu thẻ vào ngăn riêng của hòm thẻ. Đồng
thời, căn cứ vào chứng từ liên quan đến tăng TSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ (phần
ghi tăng), căn cứ vào chứng từ liên quan đến giảm TSCĐ ghi vào phần giảm
TSCĐ và xác định số khấu hao luỹ kế của TSCĐ giảm để ghi vào cột liên quan
trên sổ TSCĐ. Căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao, nhân viên kế toán tổng
hợp số khấu hao hàng năm của từng đối tợng ghi TSCĐ và xác định giá trị hao
mòn cộng dồn để ghi vào phần liên quan trong thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ toàn DN.
Đồng thời trên thẻ TSCĐ hoặc trên sổ TSCĐ cần theo dõi một cách chi tiết các
Chuyên đề thực tập - 14 - Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Hà
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
chỉ tiêu nh: tình trạng tài sản; loại hình sử dụng; năm sản xuất, năm đa vào sử
dụng, năng suất...
*/ Chứng từ và hạch toán ban đầu:
Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính; để
hạch toán TSCĐ kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 TSCĐ)
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mấu số 03 TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05 TSCĐ)

+ TK 2136: Giấy phép và giấy phép nhợng quyền...
Tuỳ theo yêu cầu quản trị, DN có thể mở chi tiết thêm các TK cấp 3, cấp 4.
Ví dụ: TK 21331: Bản quyền
TK 21332: Bằng sáng chế
+ TK 2138: TSCĐ vô hình khác
- TK 212: TSCĐ thuê tài chính: Đây là tài khoản phản ánh các nghiệp vụ kế toán
TSCĐ thuê tài chính
- TK 214: Hao mòn TSCĐ: Theo quy định hiện nay TK 214 có các TK cấp 2 nh
sau:
+ TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
+ TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
+ TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình
+ TK 2147: Hao mòn bất động sản đầu t
Chuyên đề thực tập - 16 - Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Hà
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
- TK 2413: Sửa chữa lớn TSCĐ
Đây là TK cấp 2 của TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang, phản ánh tình hình
sửa chữa lớn TSCĐ, đủ tiêu chuẩn ghi tăng nguyên giá TSCĐ.
- TK 001: Tài sản thuê ngoài: Là TK ngoài bảng, mang tính chất ghi đơn.
*/ Sổ kế toán sử dụng:
Hiện nay, theo chế độ kế toán có 5 hình thức sổ kế toán áp dụng cho các DN
đó là:
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái
- Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đối với từng hình thức kế toán sẽ có sổ tổng hợp riêng nhng nhìn chung để
thực hiện kế toán TSCĐ cần phải có các sổ:

Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân
đối số PS
Báo cáo tài chính
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
1.2.3.1. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ:
TSCĐ của DN có thể tăng dới nhiều hình thức khác nhau, do nhiều
nguyên nhân khác nhau nh mua sắm, đầu t XDCB, đợc tài trợ, góp vốn... Tuy
nhiên, mọi trờng hợp tăng phải có thủ tục chứng từ , hồ sơ cụ thể để chứng minh
nh: Biên bản giao nhận TSCĐ; hoá đơn GTGT... Căn cứ vào các chứng từ gốc đó
kế toán mới tiến hành hạch toán TSCĐ trên các TK có liên quan.
Các trờng hợp tăng TSCĐ:
- Tăng do mua ngoài: bao gồm:
+ Mua trong nớc.
+ Mua nhập khẩu.
+ Mua trả chậm, trả góp.
+ Mua do trao đổi.
- Tăng do xây dựng cơ bản bàn giao.
- Tăng do tự chế tạo.
- Tăng do nhận vốn liên doanh, liên kết.
- Tăng do nhận tài trợ, biếu, tặng, thừa do kiểm kê, đánh giá lại...
1.2.3.2. Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ:
Cũng tơng tự nh trờng hợp tăng, TSCĐ của doanh nghiệp giảm do nhiều
nguyên nhân:
- Giảm do thanh lý.
- Giảm do nhợng bán.
- Giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ.

Học viện Tài chính
1.2.4. Kế toán khấu hao TSCĐ
* Khấu hao và sự cần thiết của khấu hao TSCĐ: Theo chuẩn mực số 03, 04, QĐ
206/2003/QĐ-BTC thì: Khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị
phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
Trong đó:
- Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính trừ đi
giá trị thanh lý ớc tính của tài sản đó.
- Giá trị khấu hao của TSCĐ đợc phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian
sử dụng hữu ích của chúng.
- Thời gian sử dụng hữu ích: Là thời gian mà TSCĐ phát huy đợc tác dụng cho
SXKD đợc tính bằng:
+ Thời gian mà DN dự tính sử dụng TSCĐ (Hoặc)
+ Số lợng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tơng tự mà DN dự tính thu đợc từ việc
sử dụng TS đó
Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ do DN xác định chủ yếu dựa trên mức
độ sử dụng ớc tính của tài sản. Tuy nhiên, do chính sách quản lý tài sản của DN
mà thời gian sử dụng ớc tính của tài sản có thể ngắn hơn thời gian sử dụng hữu
ích thực tế của nó. Vì vậy, việc ớc tính thời gian sử dụng hữu ích của một TSCĐ
còn phải dựa trên kinh nghiệm của DN đối với các tài sản cùng loại. Đồng thời,
thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ phải đợc xem xét theo định kỳ, thờng là
cuối năm tài chính. Nếu có sự thay đổi đáng kể trong việc đánh giá lại thời gian
sử dụng hữu ích của tài sản thì phải điều chỉnh mức khấu hao.
Xuất phát từ nhiều lý do khác nhau nhng tựu chung lại chúng ta đều thấy
rằng TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD đều phải khấu hao. Những TSCĐ dùng
vào mục đích phúc lợi, dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp, những TSCĐ
đã khấu hao hết nhng vẫn sử dụng thì không đợc khấu hao. Do vậy, việc tính và
trích khấu hao là một biện pháp quan trọng trong quản lý TSCĐ dùng cho SXKD
nhằm đảm bảo thu hồi vốn để tái đầu t phục vụ kịp thời cho nhu cầu SXKD.
* Các phơng pháp tính khấu hao: Theo QĐ 206/2003 ngày12/12/2006 của BTC:

phẩm, kinh doanh dịch vụ
khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng,
quản lý
Cuối năm, phản ánh hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, hoạt
động sự nghiệp, dự án
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
theo các phơng thức khác nhau. Tuy nhiên, cần phản ánh chính xác chi phí sửa
chữa để phân bổ đúng đắn vào các đối tợng có liên quan đến TSCĐ sửa chữa.
Các chi phí về sửa chữa và bảo dỡng TSCĐ nhằm khôi phục hoặc duy trì khả
năng đem lại lợi ích kinh tế của TSCĐ theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban
đầu đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong kỳ.
* Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ: Công việc sửa chữa thờng có chi phí phát sinh
lớn, đợc tiến hành theo kế hoạch, dự toán theo từng công trình sửa chữa. Vì vậy,
để giám sát chặt chẽ chi phí và giá thành công trình sửa chữa lớn kế toán phản
ánh tập hợp chi phí vào tài khoản 241-XDCBDD (Chi tiết trên tài khoản 2413
sửa chữa lớn TSCĐ).
* Kế toán sửa chữa thờng xuyên TSCĐ: Theo phơng thức này thì chi phí bỏ ra
ít, khi sửa chữa không phải ngừng sản xuất, thời gian sửa chữa ngắn. Do vậy, khi
có chi phí phát sinh kế toán phản ánh trực tiếp vào CFSXKD trong kỳ của bộ
phận có sửa chữa.
- kế toán sửa chữa theo phơng thức
Chuyên đề thực tập - 23 - Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Hà
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
Tự làm:
TK111,112,141 TK 623,627,641,642
TK 2413
TK 142,242
Thuê ngoài: TK 133

Trờng hợp phân bổ
dần
Trờng hợp trích trớc
Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Học viện Tài chính
Học viện Tài chính
chơng II
thực trạng về tổ chức kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ
phần Xây Dựng Nam Ninh
2.1. Đặc điểm chung và tình hình kế toán của công ty.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần xây dựng Nam Ninh có tiền thân là Xí nghiệp xây dựng
Thuỷ lợi Nam Ninh đợc thành lập theo quyết định số: 70 ngày 29/01/1995 của
Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Hà
Địa chỉ trụ sở chính: Thị trấn cổ lễ - Huyện Trực Ninh - Tỉnh Nam Định
Số vốn sản xuất tại thời điểm thành lập là 514,019 triệu đồng
Trong đó: + Vốn cố định: 300,326 triệu đồng
+ Vốn lu động: 213,693 triệu đồng
Ngân sách nhà nớc cấp 50 triệu đồng; DN tự huy động 464,019 triệu đồng.
Đến ngày 12/12/2002 UBND Tỉnh Nam Định ra quyết định số 3072/2002/ QĐ-
UB về việc chuyển DN nhà nớc thành Công ty cổ phần Xây dựng Nam Ninh.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, Giao thông, thuỷ lợi đê kè,
cầu cống, nạo vét kênh mơng... có quy mô đến nhóm B.
- Kinh doanh các loại vật liệu xây dựng...
Vốn điều lệ của công ty cổ phần Xây dựng Nam Ninh quyết định số
3072/2002/ QĐ-UB ngày 12/12/2002 của UBND Tỉnh Nam Định V/v xác định
giá trị DN xí nghiệp xây dựng để thực hiện cổ phần hoá là: 2.959,4 triệu đồng.
Trong đó:
- Tỷ lệ cổ phần nhà nớc : 49% = 1.450,1 triệu đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status