CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN PHẦN NGƯNG TIM VÀ TUẦN HOÀN - Pdf 28

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN PHẦN
NGƯNG TIM VÀ TUẦN HOÀN
Chọn định nghĩa đúng nhất về ngừng tim và tuần hoàn:
A. Là tình trạng mất hoạt động hiệu quả của cơ tim.
B. Là tình trạng mất hiệu quả của hệ thống tuần hoàn.
C. Là tình trạng gây ảnh hưởng đến tuần hoàn não.
D. Là tình trạng ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể.
@E. Là tình trạng mất hoạt động hiệu quả của cơ tim và hệ thống tuần hoàn gây ảnh
hưởng đến tuần hoàn não và các cơ quan trong cơ thể.
Câu nào đúng cho tình trạng ngừng tim và tuần hoàn:
A. Do nhiều nguyên nhân gây ra.
B. Có thể hồi phục nếu cứu chữa kịp thời.
C. Bất hồi phục và tổn thương vĩnh viễn nếu không cứu chữa kịp thời.
@D. Câu A và câu B đúng.
E. Tất cả các câu đều đúng.
Hậu quả khi xẩy ra ngừng tim và tuần hoàn là:
A. Ngừng hô hấp.
B. Thiếu oxy mô.
C. Toan chuyển hoá gây tổn thương cơ quan vĩnh viễn nếu không cứu chữa kịp thời.
D. Câu A và B đúng.
@E. Câu A, B, C đều đúng.
Nguyên nhân ngừng tim và tuần hoàn do rung thất, cuồng thất, nhịp nhanh thất là
nguyên nhân chiếm:
A. 50%
B. 60%.
C. 70%.
D. 80%.
@E. 90%.
Nguyên nhân ngừng tim và tuần hoàn do nhịp chậm hoặc vô tâm thu chiếm:
A. 1-5%.
B. 5-10%.

A. Kích thích phản xạ phế vị.
B. Suy hô hấp cấp.
C. Suy bơm tim do giảm lưu lượng tim nặng.
@D. Rối loạn điện giải.
E. Ngộ độc thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Nguyên nhân sau đây không phải là của vô tâm thu:
A. Kích thích phản xạ phế vị.
B. Suy hô hấp cấp.
@C. Nhịp nhanh thất.
D. Suy bơm tim do giảm lưu lượng tim nặng.
E. Bloc nhĩ thất không có thoát thất.
Rung thất là:
A. Ngừng tim với điện tim là một đường thẳng.
B. Ngưnìg tim với điện tim có hình ảnh ngoại tâm thu thất liên tiếp.
@C. Ngừng tim với điện tim chỉ có các sóng đa pha không đều tần số nhanh.
D. Ngừng tim với điện tim là một đường thẳng.
E. Tất cả các câu đều sai.
Nguyên nhân sau đây là của rung thất:
A. Kích thích phản xạ phế vị.
B. Suy hô hấp cấp.
C. Suy bơm tim do giảm lưu lượng tim nặng.
@D. Rối loạn thăng bằng toan kiềm: nhiễm toan.
E. Ngộ độc thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Nguyên nhân sau đây là của rung thất:
A. Kích thích phản xạ phế vị.
B. Suy hô hấp cấp.
C. Suy bơm tim do giảm lưu lượng tim nặng.
D. Bloc nhĩ thất không có thoát thất.
@E. Giảm kali máu, tăng canxi máu.
Phân ly điện cơ là tình trạng:

Giãn đồng tử trong ngừng tim thường xẩy ra sau:
A. 5”-10”.
B. 10”-20”
@C. 20”-30”.
D. 30”-40”
E. 40”-50”.
Tế bào cơ tim là cơ quan có thể chịu đựng sự thiếu khí khi ngừng tim đến:
A. 5’.
@B. Sau 15’
C. 15’-20’.
D. 30-60’.
E. 1-2 giờ.
Cầu thận là cơ quan có thể chịu đựng sự thiếu khí khi ngừng tim đến:
A. 5’.
B. 15’
@C. 15’-20’.
D. 30-60’.
54
E. 1-2 giờ.
Ống thận là cơ quan có thể chịu đựng sự thiếu khí khi ngừng tim đến:
A. 5’.
B. 15’
C. 15-20’.
@D. 30-60’.
E. 1-2 giờ.
Gan là cơ quan có thể chịu đựng sự thiếu khí khi ngừng tim đến:
A. 5’.
B. 15’
C. 15-20’.
D. 30-60’.

C. Kiềm hoá.
D. Điều chỉnh kali máu.
E. Isuprel sau khi điều chỉnh toan kiềm.
55


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status