CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN PHẦN ĐÁI MÁU - Pdf 28

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN
PHẦN ĐÁI MÁU
Trên lâm sàng, đái máu đại thể cần phải chẩn đoán phân biệt với:
A. Đái ra dưỡng trấp.
B. Đái ra Myoglobin.
C. Tụ máu quanh thận.
@D. Xuất huyết niệu đạo
E. Đái ra mủ lượng nhiều.
Nguyên nhân không do nhiễm trùng của đái ra máu đại thể:
A. Lao thận.
B. Viêm bàng quang xuất huyết.
@C. Sỏi thận.
D. Viêm thận bể thận cấp.
E. Tất cả đều sai.
Nguyên nhân nhiễm trùng của đái máu:
A. Ung thư thận.
B. Chấn thương thận.
@C. Lao thận.
D. Polype bàng quang.
E. Viêm cầu thận mạn.
Nguyên nhân của đái máu đầu bãi:
A. Viêm cầu thận cấp.
B. Viêm đài bể thận cấp.
C. Viêm bàng quang xuất huyết.
@D. Viêm niệu đạo xuất huyết.
E. Cả 4 loại trên.
Chẩn đoán xác định đái máu vi thể dựa vào:
A. Nghiệm pháp 3 cốc.
B. Nghiệm pháp 2 cốc.
C. Nghiệm pháp pha loãng nước tiểu.
@D. Nghiệm pháp cô đặc nước tiểu.

C. Bàng quang.
D. Niệu đạo.
E. Tiền liệt tuyến.
Phương pháp thích hợp nhất để chẩn đoán xác định đái máu vi thể ở tuyến cơ sở:
A. Đốt nước tiểu.
@B. Giấy thử nước tiểu.
C. Đếm cặn Addis.
D. Quay ly tâm nước tiểu.
E. Đếm hồng cầu trên kính hiển vi.
Trụ hồng cầu trong nước tiểu chứng tỏ rằng đái máu do:
A. Tổn thương ống thận cấp.
B. Viêm đài bể thận cấp.
C. Tổn thương bàng quang - niệu đạo.
@D. Tổn thương cầu thận.
E. Chấn thương thận.
Bình thường, kết quả hồng cầu trong phương pháp đếm cặn Addis:
@A. < 1000 HC/phút.
B. < 2000 HC/phút.
C. < 3000 HC/phút.
D. < 5000 HC/phút.
E. < 10000 HC/phút.
Chẩn đoán xác định đái máu có thể dựa vào:
A. Giấy thử nước tiểu.
B. Tìm hồng cầu trong nước tiểu qua soi kính hiển vi.
C. Đếm cặn Addis.
D. B và C đúng.
@E. Cả A, B, C đều đúng.
Chẩn đoán xác định đái máu vi thể bằng phương pháp đếm cặn Addis:
A. > 1000 HC/phút.
B. > 2000 HC/phút.

A. Heparin nhanh.
B. Heparin trong lượng phân tử thấp.
@C. Vitamin K.
D. Dicoumarol.
E. Sintrom.
Nguyên nhân chủ yếu nhất của đái máu vi thể:
@A. Viêm cầu thận cấp, mạn.
B. Viêm đài bể thận cấp, mạn.
C. Chấn thương thận.
D. Viêm nội tâm mạc bán cấp.
E. Viêm thận kẻ cấp do thuốc.
Đặc điểm của đái máu do lao thận:
A. Thường xảy ra sau cơn đau quặn thận.
B. Khám thấy thận lớn.
C. Đái máu thường kèm đái ra dưỡng trấp.
D. Đái máu thường kèm đái ra mủ.
@E. Xảy ra bất kỳ lúc nào, cả khi nghỉ ngơi.
Đái máu có hồng cầu nhỏ, méo mó không đều là đặc điểm của:
A. Ung thư thận.
B. Viêm thận bể thận.
@C. Viêm cầu thận.
D. Polype bàng quang.
E. Ung thư tiền liệt tuyến.
Đái ra máu không thuộc nguồn gốc niệu học:
@A. Viêm cầu thận cấp.
B. Viêm đài bể thận cấp.
C. Viêm Bàng quang cấp.
D. Sỏi niệu quản.
E. Polype bàng quang.
Đếm hồng cầu trong nước tiểu bằng kính hiển vi, chẩn đoán đái máu khi:

D. Hồng cầu biến dạng, không đều.
E. Câu B và C đúng.
Xét nghiệm cần thiết nhất để thăm dò một đái máu cuối bãi:
A. Siêu âm thận.
B. Chụp UIV.
C. Sinh thiết thận.
D. Định lượng Ure máu.
@E. Soi bàng quang.
177


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status