CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN
PHẦN NHIỄM TRUNG ĐIỀU DƯỠNG
Viêm thận bể thận là một bệnh lý được đặc trưng bởi:
@A. Tổn thương tổ chức kẽ của thận.
B. Tổn thương cầu thận
C. Tổn thương mạch thận
D. Tổn thương vỏ thận.
E. Tất cả đều đúng.
Nguyên nhân gây Viêm thận bể thận:
A. Virus
@B. Vi khuẩn
C. Ký sinh trùng
D. Nấm
E. Cả 4 loại trên
Cơ chế tổn thương thận chính trong viêm thận bể thận là do:
A. Cơ chế miễn dịch
B. Xơ vữa mạch máu
C. Thiếu máu cục bộ
D. Nhiễm độc
@E. Tất cả đều sai
Cái nào không thuộc yếu tố thuận lợi của viêm thận bể thận:
A. Trào ngược bàng quang - niệu quản
B. U xơ tiền liệt tuyến
C. Phụ nữ có thai
@D. Dùng thuốc lợi tiểu kéo dài
E. Đặt Sonde tiểu
Giải phẩu bệnh của viêm thận bể thận:
@A. Tổn thương đài bể thận và nhu mô thận mà tổn thương nhu mô là chính.
B. Tổn thương đài bể thận và mạch máu mà tổn thương mạch máu là chính.
C. Tổn thương đài bể thận và cầu thận, trong đó tổn thương cầu thận là chính.
D. Tất cả đều đúng.
D. Thường không sốt
@E. Tất cả đều sai.
Nước tiểu của bệnh nhân bị viêm thận bể thận cấp:
A. Protein niệu âm tính.
B. Protein niệu ở dạng vết
@C. Protein niệu khoảng 1g/24 giờ.
D. Protein niệu khoảng 2g/24 giờ.
E. Protein niệu lớn hơn 3g/24 giờ.
Trụ hình phù hợp với chẩn đoán viêm thận bể thận cấp:
A. Trụ hạt
B. Trụ trong
C. Trụ hồng cầu
@D. Trụ bạch cầu
E. Trụ mỡ.
Trong viêm thận bể thận cấp, các thăm dò X quang hệ tiết niệu không chuẩn bị, UIV,
siêu âm hệ tiết niệu thường giúp:
A. Định hướng vi khuẩn gây bệnh để dùng kháng sinh phù hợp.
@B. Phát hiện các yếu tố thuận lợi.
C. Theo dõi đáp ứng với trị liệu kháng sinh.
D. Chẩn đoán phân biệt với hội chứng thận hư.
E. Tất cả đều đúng.
Các xét nghiệm máu cần thiết trong viêm thận bể thận cấp:
A. Công thức máu, VS, ASLO, Urê máu.
@B. Công thức máu, cấy máu, Urê, Creatinine máu.
C. Công thức máu, Protit máu, điện di Protit máu, Urê máu.
D. Công thức máu, Protit máu, Cholesterol máu, Glucose máu.
E. Tất cả đều sai.
Vi khuẩn E. Coli thường là nguyên nhân của viêm thận bể thận cấp trong khoảng:
A. 20 % trường hợp
B. 40 % trường hợp
B. Nhộm Gram luôn phát hiện được vi khuẩn gây bệnh.
@C. Có thể thấy tiểu ra máu toàn bãi.
D. Protein niệu thường trên 3 g/24 giờ.
E. Tất cả đều đúng.
Hình ảnh đại thể của thận trong viêm đài bể thận mạn:
A. Hai thận lớn không đồng đều, bờ gồ ghề.
B. Hai thận lớn đồng đều, bờ trơn nhẵn.
C. Hai thận teo đồng đều, bờ trơn nhẵn.
@D. Hai thận teo không đồng đều, bờ gồ ghề.
E. Hai thận kích thước bình thường, bờ gồ ghề.
Các yếu tố thuận lợi của nhiễm trùng đường tiểu:
A. Sỏi hệ tiết niệu.
B. Dị dạng đường tiết niệu.
C. U xơ tiền liệt tuyến.
D. Câu A và C đúng.
@E. Cả 3 câu đều đúng.
Trong viêm thận bể thận mạn giai đoạn sớm:
115
A. Mức lọc cầu thận giảm trước, sau đó khả năng cô đặc ống thận giảm.
B. Mức lọc cầu thận tăng trước, sau đó khả năng cô đặc ống thận giảm.
C. Mức lọc cầu thận giảm, khả năng cô đặc ống thận bình thường.
@D. Khả năng cô đặc ống thận giảm trước, mức lọc cầu thận bình thường.
E. Khả năng cô đặc ống thận và mức lọc cầu thận giảm đồng thời.
Chức năng của cầu thận bình thường, chức năng cô đặc của ống thận giảm thường gặp
trong:
A. Giai đoạn sớm của viêm thận bể thận cấp.
B. Giai đoạn muộn của viêm thận bể thận cấp.
@C. Giai đoạn sớm của viêm thận bể thận mạn.
D. Giai đoạn muộn của viêm thận bể thận mạn.
E. Giai đoạn muộn của viêm cầu thận mạn.
Nhiễm trùng đường tiểu thấp là bệnh lý:
A. Gặp ở cả 2 giới với tỷ lệ tương đương nhau.
B. Khởi phát đột ngột với sốt và đau thắt lưng.
C. Nhiễm trùng ở niệu quản, bàng quang và/hoặc niệu đạo.
116
@D. Các triệu chứng tiểu buốt và tiểu máu thường cuối bãi.
E. Không có tiểu máu đại thể hoặc vi thể.
Yếu tố thuận lợi thường gặp nhất của nhiễm trùng đường tiểu ở người lớn tại nước ta:
@A. Sỏi hệ tiết niệu.
B. Dị dạng hệ tiết niệu.
C. Đái tháo đường.
D. Có thai.
E. Suy dinh dưỡng.
Chọn 1 phối hợp kháng sinh tốt nhất cho điều trị viêm thận bể thận cấp ở người lớn:
A. Cephalosporine thế hệ III + Tetracycline.
B. Cephalosporine thế hệ III + Penicilline.
@C. Cephalosporine thế hệ III + Fluoro-Quinolol
D. Cephalosporine thế hệ I + Aminoside.
E. Cephalosporine thế hệ II + Chloramphenicol.
Đặc điểm của các kháng sinh được lựa chọn để điều trị viêm thận bể thận cấp ở người
lớn:
A. Chuyển hoá nhanh ở gan.
B. Tỷ lệ gắn với Protein huyết tương cao.
@C. Thải qua thận dưới dạng hoạt tính.
D. Thời gian bán huỷ dài trên 24 giờ.
E. Cả 4 đặc điểm trên.
117