giáo trình mô đun sử dụng máy định vị vệ tinh nghề sử dụng thiết bị điện tử phổ biến trên tàu cá - Pdf 28


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
SỬ DỤNG
MÁY ĐỊNH VỊ VỆ TINH
Mã số: MĐ 01
NGHỀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ
PHỔ BIẾN TRÊN TÀU CÁ

Trình độ: Sơ cấp nghề/ dạy nghề dƣới 3 tháng

LỜI GIỚI THIỆU

Năm 1957 cả loài người sôi động khi Liên Xô ( SNG) phóng thành công
Vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất. Nó báo hiệu ký nguyên vũ trụ bắt đầu.
Trên cơ sở này hàng loạt các ngành khoa học tiến hành khảo sát, thực nghiệm để
khai thác các hoạt động của Vệ tinh.
Hệ thống NAVSTAR GPS ( Navigation System with Time And Ranging
Global Positioning System) là hệ thống định vị toàn cầu viết tắt là GPS. Hệ
thống này do Mỹ thiết lập. Với hệ thống này tất cả các tàu cá, tàu vận tải, máy
bay v.v… có thể liên tục nhận các thông tin vị trí của mình trên từng giây.
Ở Việt Nam hiện nay để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của
khoa học kỹ thuật, vấn đề xác định vị trí tàu, vị trí đàn cá và các chướng ngại vật
trên biển là rất quan trọng. Vì vậy tất cả các tàu hoạt động trên biển đều trang bị
máy Định vị vệ tinh (máy thu GPS).
Dựa trên cơ sở đề án: “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm
2020 của Thủ tướng Chính phủ”. Chương trình dạy nghề “Sử dụng các thiết bị
điện tử phổ biến trên tàu cá”do tập thể giáo viên ngành Khai thác hàng hải Thủy
sản thuộc khoa Công nghệ Thủy sản, trường Cao đẳng nghề Thủy sản miền Bắc
biên soạn. Chương trình đào tạo đã tổ hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của
nghề thành 6 mô đun, trên cơ sở sơ đồ phân tích nghề DACUM và bộ phiếu
phân tích công việc.
Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập
nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất trên biển tại các địa
phương. Bộ giáo trình gồm 6 quyển:
1) Giáo trình mô đun Sử dụng máy Định vị vệ tinh
2) Giáo trình mô đun Sử dụng máy Đo sâu, dò cá đứng
3) Giáo trình mô đun Sử dụng máy Dò cá ngang
4) Giáo trình mô đun Sử dụng Ra đa hàng hải
5) Giáo trình mô đun Sử dụng máy Thông tin liên lạc
6) Giáo trình mô đun Sử dụng máy Vô tuyến tầm phương

liệu nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Sử dụng các thiết bị điện tử
phổ biến trên tàu cá”. Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo
viên thiết kế và tổ chức giảng dạy các mô đun một cách hợp lý. Giáo viên có thể
vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học.
Bộ giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, Ban chủ nhiệm và
các tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các
cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn:
1- Đỗ Ngọc Thắng (Chủ biên)
2- Đỗ Văn Nhuận
3- Hồ Đình Hải
4- Phạm Văn Khoát
5- Nguyễn Quý Thạc
6- Lê Trung Kiên

4 MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 2
MÔ ĐUN SỬ DỤNG MÁY ĐỊNH VỊ VỆ TINH 6

2.2 Mở máy: 27
2.3. Nhập số liệu ban đầu vào máy Furuno GP-30 ( sử dụng lần đầu): 27
2.5. Sử dụng các chức năng cơ bản của máy Định vị vệ tinh GP-30 32
2.6. Cài đặt các chế độ báo động của máy Định vị vệ tinh Furuno GP- 30: 43
2.7. Xử lý sự cố xảy ra trong quá trình sử dụng máy Định vị vệ tinh Furuno GP-
30 45
2.8.Hệ thống tự kiểm tra các hoạt động của máy Định vị vệ tinh Furuno GP-30:
47
2.9.Tắt máy 47 5 Bài 3: Sử dụng máy Định vị vệ tinh KODEN KGP – 912 49
1. Giới thiệu chung 49
1.1. Các tính năng, thông số kỹ thuật cơ bản của máy Định vị vệ tinh Koden:
KGP-912 50
1.2. Tên và chức năng các phím trên mặt máy Định vị vệ tinh Koden KGP-912:
50
2. Sử dụng máy Định vị vệ tinh Koden KGP-912: 51
2.1 Chuẩn bị máy: 51
2.2 Mở máy, chỉnh màn hình: 53
2.3. Nhập số liệu ban đầu vào máy Định vị vệ tinh Koden KGP-912 ( sử dụng 53
2.4. Mở các màn hình của máy Định vị vệ tinh Koden KGP- 912: 56
2.5. Sử dụng các chức năng cơ bản của máy Định vị vệ tinh Koden KGP-912 . 60
2.6. Cài đặt các chế độ báo động của máy Định vị vệ tinh Koden KGP-912: 68

MÔ ĐUN SỬ DỤNG MÁY ĐỊNH VỊ VỆ TINH
Mã số mô đun: MĐ 01

Giới thiệu mô đun :
Học xong mô đun này, người học có khả năng:
- Mô tả được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy Định vị vệ tinh ;
- Trình bày được các chức năng và phương pháp sử dụng máy Định vị
vệ tinh.
- Sử dụng được máy Định vị vệ tinh trong việc xác định được vị trí tàu,
dẫn tàu đi đến mục tiêu, dẫn tàu đi theo một tuyến đường trong quá trình khai
thác, đánh bắt hải sản.
- Xử lý được những sự cố thông thường của máy Định vị vệ tinh.
- Nghiêm túc học tập, sáng tạo, tuân thủ theo quy định.

7

Bài 1: Nguyên tắc cơ bản của việc xác định vị trí tàu bằng Vệ tinh
Mã bài: MĐ 01- 1

Mục tiêu:



8 Hệ thống Định vị toàn cầu bao gồm 3 thành phần chính:

1.1. Các vệ tinh trong hệ thống Định vị toàn cầu GPS:

24 vệ tinh làm nên vùng không gian GPS trên quỹ đạo 20.200km cách mặt đất.
Chúng chuyển động ổn định, hai vòng quỹ đạo trong khoảng thời gian gần 24
giờ. Các vệ tinh này chuyển động với vận tốc 12600 km một giờ
Các vệ tinh được nuôi bằng năng lượng Mặt trời. Chúng có các nguồn pin dự
phòng để duy trì hoạt động khi chạy khuất vào vùng không có ánh sáng Mặt
Trời. Các tên lửa nhỏ gắn ở mỗi vệ tinh giữ chúng bay đúng quỹ đạo đã định.
• Vệ tinh GPS đầu tiên được phóng năm 1978.
• Hoàn chỉnh đầy đủ 24 vệ tinh vào năm 1994.
• Mỗi vệ tinh được làm để hoạt động tối đa là 10 năm.
• Vệ tinh GPS có trọng lượng khoảng 1500kg và dài khoảng 5m với các tấm
năng lượng Mặt Trời mở (có độ rộng 7m²).
• Công suất phát bằng hoặc dưới 50 watts


Máy thu GPS còn được gọi là máy Định vị vệ tinh gồm 1 anten và 1 máy thu có
trang bị máy tính điện tử. Các máy Định vị vệ tinh hiện nay có rất nhiều loại do
nhiều hãng khác nhau sản xuất như Furuno, Koden, Jmc… sản xuất.
10 2. Nguyên lý chung của việc xác định vị trí tàu bằng máy thu GPS:
Mỗi vệ tinh phát tín hiệu xuống các tàu có trang bị máy Định vị vệ tinh, nhờ
máy tính điện tử có ở trên vệ tinh sẽ tính toán được thời gian tín hiệu phát từ vệ
tinh đến máy thu số liệu này được gửi xuống trạm giám sát và cho chuyển qua
trạm tính toán gồm nhiều máy tính điện tử hiện đại sẽ tính được vị trí của tàu. Vị
trí này lại được phát lên vệ tinh, vệ tinh truyền xuống máy Định vị vệ tinh.
Máy thu GPS phải khoá được với tín hiệu của ít nhất ba vệ tinh để tính ra vị trí
hai chiều (kinh độ và vĩ độ) và để theo dõi được chuyển động. Với bốn hay
nhiều hơn số vệ tinh trong tầm nhìn thì máy thu có thể tính được vị trí ba chiều
(kinh độ, vĩ độ và độ cao). Một khi vị trí người dùng đã tính được thì máy thu
GPS có thể tính các thông tin khác, như tốc độ, hướng chuyển động, bám sát di
chuyển, khoảng hành trình, quãng cách tới điểm đến, thời gian Mặt Trời mọc,

12
4. Một số khái niệm cơ bản về hàng hải:
4.1. Toạ độ của điểm:
Để xác định vị trí của một điểm trên bề mặt trái đất, người ta dụng hệ toạ
độ địa dư, hệ toạ độ này gồm 2 yếu tố: vĩ độ và kinh độ.
Giả sử có một điểm A trên bề mặt của trái đất, vị trí của điểm A được xác định
bằng hệ toạ độ địa dư bao gồm:
- Vĩ độ là vĩ tuyến của điểm A có giá trị từ 0-90
0
tính từ xích đạo đến 2 cực của
trái đất, đơn vị của vĩ độ là độ, phút, giây. Nếu điểm A ở Bắc bán cầu thì sau con
số chỉ vĩ độ thêm chữ N, điểm A ở phía Nam bán cầu thì thêm chữ S. Vĩ độ ký
hiệu bằng chữ , ví dụ 
A
= 20
0
45’15’’ N
- Kinh độ là kinh tuyến của điểm A có gía trị từ 0-180
0
tính từ kinh tuyến gốc(
nước Anh) về phía Đông hoăc Tây của trái đất, đơn vị kinh độ là độ, phút, giây.
Nếu điểm A ở Đông bán cầu thì sau con số chỉ kinh độ thêm chữ E, điểm A ở
phía Tây bán cầu thì thêm chữ W. Kinh độ ký hiệu bằng chữ , ví dụ 
A


13
6. Quy trình sử dụng máy Định vị vệ tinh:
6.1. Chuẩn bị máy Định vị vệ tinh:
- Bước 1: Kiểm tra nguồn, dây nguồn, dây anten, anten, máy Định vị vệ tinh.
- Bước 2: Kết nối giữa máy Định vị vệ tinh với nguồn và anten
6.2. Mở máy:
- Bước 1: Bật công tắc nguồn ở máy đổi điện
- Bước 2: Bật công tắc [POWER] hoặc ấn và giữ phím [POWER]
6.3. Nhập số liệu ban đầu vào máy Định vị vệ tinh:
a. Nhập múi giờ
- Bước 1: ấn phím [MENU] để mở MENU chính
- Bước 2: dịch con trỏ hoặc ô đen tới dòng có chữ SYS SETUP ấn phím [ENT]
một bảng hiện ra ;
- Bước 3: dịch con trỏ hoặc ô đen tới dòng có chữ TIME DITF hoặc T.ZONE ấn
phím [ENT]
- Bước 4: nhập múi giờ Việt nam +07:00 vào máy
- Bước 5: ấn phím [MENU] 2 lần để thoát .
b. Nhập độ cao anten
- Bước 1: ấn phím [MODE] chọn màn hình SET (màn hình đặt dữ liệu)
- Bước 2: dùng phím  ,▼ di chuyển con trỏ đến dòng ANT.H
- Bước 3: Nhập độ cao anten (m), ấn phím [ENT]
- Ấn phím [DISP] để thoát
6.4. Mở các màn hình chính:
d. Mở màn hình xa lộ
Dùng để dẫn tàu đi đến điểm đích gồm
có: Hướng đi, tốc độ tàu, phương vị và
khoảng cách đến đích, thời gian hành
trình đến đích, độ lệch hướng.

e. Mở màn hình hải đồ
Thể hiện hải đồ khu vực mà tàu đang
hành trình gồm có: tốc độ, hướng đi
của tàu, vị trí tàu. 15 - Bước 2: Đọc các số liệu trên màn hình gồm: vị trí tàu, hướng đi của tàu, tốc độ
tàu, phương vị của mục tiêu, độ lệch hướng

6.5. Sử dụng các chức năng cơ bản của máy Định vị vệ tinh: - Bước 5:
+ Nhập vĩ độ của điểm, ấn phím
[ENTER] hoặc [ENT].
+ Nhập kinh độ của điểm, ấn phím
[ENTER] hoặc [ENT].
- Bước 6: Dịch chuyển ô đen đến dòng có chữ Exit, Ấn phím [ENT] để trở về
màn hình ban đầu

b. Dẫn tàu đi đến một điểm

- Bước 1: Ấn phím [GOTO]
- Bước 2: Chọn WPT- LIST?, ấn phím
[ENT]

- Bước 3: Dịch chuyển ô đen đến điểm
cần đến, ấn phím [ENT]
Máy cho ta biết hướng đi và khoảng


- Bước 4: Nhập các điểm của tuyến đường, ấn phím [ENTER] hoặc [ENT].
Cứ làm tương tự như vậy cho đến khi nhập hết các điểm chuyển hướng và điểm
đích của tuyến đường.
- Bước 5: Ấn phím [MENU] để trở về màn hình ban đầu

b. Dẫn tàu đi theo tuyến đường

- Bước 1: Ấn phím [GOTO] 18 - Bước 2: Chọn dòng có chữ ROUTE
- Bước 3: Dịch ô đen đến tuyến đường
cần chọn, ấn phím [ENT]
- Bước4: Chọn chữ FORWARD( đi
không quay trở lại) hoặc chữ
REVERSE( đi có quay trở lại), ấn
phím [ENT]


- Bước 4: Dịch ô đen đến dòng có chữ
ANCW = 0.00 nm, nhập khoảng cách
báo động trôi neo ( từ 0 - 9.99 hải lý),
ấn phím [ENT]
6.6.2. Cài đặt báo động điểm đến

20 - Bước 1: Ấn phím [MENU] ta có
bảng Menu chính
- Bước 2: Dịch ô đen đến dòng có chữ
ALARM, ấn phím [ENT]
- Bước 3: Dịch ô đen đến dòng có chữ

- Bước 3: Dịch ô đen đến dòng có chữ
PROX/ XTE, ấn phím [ENT] - Bước 4: Dịch ô đen đến dòng có chữ
XTE = 0.00 nm, nhập khoảng cách
báo động lệch hướng ( từ 0 - 9.99 hải
lý), ấn phím [ENT] 22 6.7. Tắt máy:
- Bước 1: Tắt nguồn ở máy Định vị vệ tinh bằng cách ấn và giữ phím [POWER]
- Bước 2: Tắt nguồn của máy đổi điện

B. Bài tập thực hành:

Bài tập 1: Thế nào là hệ thống Định vị toàn cầu GPS? Cho biết mục đích sử
dụng của máy Định vị vệ tinh?


Mục tiêu:

- Mô tả được các tính năng cơ bản, tên gọi, chức năng các phím trên mặt máy
Định vị vệ tinh Furuno GP-30;
- Trình bày được phương pháp sử dụng máy Định vị vệ tinh Furuno GP-30;
- Thực hiện được các thao tác cơ bản khi sử dụng máy Định vị vệ tinh Furuno
GP-30, xử lý được các sự cố xảy ra trong quá trình sử dụng máy;
- Có ý thức học tập tích cực, tham gia đầy đủ thời lượng mô đun.

A. Nội dung:
1.Giới thiệu chung:
Máy Định vị vệ tinh Furuno GP-30 do Nhật bản sản xuất

1.1.Các tính năng, thông số cơ bản:
 Độ bền cao
 Bộ nhớ 350 điểm
 Màn hình xa lộ giúp lái tàu dễ dàng
 Có thể vẽ lại vết đi của tàuNguồn từ 10,8-31,2 VDC
 Công suất tiêu thụ 3W 24  Có tiếng Việt giúp người sử dụng được dễ dàng (GP-31,32).


MENU

ENT
DIM
PWR


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status