ĐỀ CƯƠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2015 - Pdf 28

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2015
PHẦN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
Chủ đề 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
NỘI DUNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
I. Kiến thức trọng tâm
1.Vị trí địa lí
- Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông
Nam Á
- Nước ta giáp 3 nước trên đất liền và 8 nước trên biển.
- Hệ toạ độ địa li:
* Trên đất liền
+ Vĩ độ: 23
0
23’B - 8
0
34’B
+ Kinh độ: 102
0
09’Đ - 109
0
24’Đ
* Ở ngoài khơi, các đảo của nước ta còn kéo dài tới tận khoảng 6
0
50’B và từ khoảng
kinh độ 101
0
Đ đến khoảng 117
0
20’Đ trên Biển Đông
- Đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm trong khu vực múi giờ thứ 7
2. Phạm vi lãnh thổ:

các vùng tự nhiên khác nhau.
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên
thế giới (bão, lũ lụt, hạn hán…)
Kinh tế
Xã hội
- Gần trung tâm của khu vực Đông
Nam Á.
- Thuộc múi giờ số 7.
- Gần các nước có nền kinh tế phát
triển: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn
quốc…
- Trên ngã tư đường hàng hải, hàng
không quốc tế
- Kinh tế: Thuận lợi trong phát triển
kinh tế, hội nhập với thế giới, thu hút
vốn đầu tư nước ngoài.
- Văn hóa – xã hội: Thuận lợi trong giữ
gìn hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng
phát triển với các nước láng giềng và
các nước trong khu vực Đông Nam Á.
- An ninh quốc phòng: Vị trí nước ta rất
quan trọng trong một khu vực kinh tế
rất năng động và nhạy cảm với những
biến động chính trị trên thế giới. Biển
Đông cũng rất quan trọng trong việc
phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.
II. Câu hỏi ôn tập:
Câu 1. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí nước ta
Gợi ý trả lời:
+ Vị trí địa lí:

2
, hơn 4.600km đường biên
giới trên đất liền, 3.260km đường bờ biển, hơn 4.000 đảo lớn nhỏ và 2 quần đảo ngoài
khơi xa là Trường Sa, Hoàng Sa.
- Vùng biển: có diện tích khoảng 1 triệu km
2
ở Biển Đông, bao gồm: nội thủy, lãnh hải,
vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Vùng trời: khoảng không gian không giới hạn độ cao, bao trùm trên lãnh thổ nước ta.
Câu 2. Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta.
Gợi ý trả lời:
a.Ý nghĩa về tự nhiên
- Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới và chịu ảnh hưởng của khu vực gió mùa châu Á
làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Giáp biển Đông nên
chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, thiên nhiên bốn mùa xanh tốt.
- Nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư động thực vật tạo nên sự đa dạng về động –
thực vật.
- Nằm trên vành đai sinh khoáng châu Á- Thái Bình Dương nên có nhiều tài nguyên
khoáng sản, là điều kiện để phát triển ngành công nghiệp
- Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc – Nam, miền núi và đồng bằng…
* Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán…
b.Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng.
- Về kinh tế:
+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông hàng hải, hàng không, đường bộ với
các nước trên thế giới.
Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới.◊
+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các nghành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh
bắt hải sản, giao thông biển, du lịch…)
- Về văn hóa- xã hội: nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa nên có nhiều nét tương đồng về
lịch sử, văn hóa . Đây cũng là thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu

Câu 4. Là công dân Việt Nam, Anh ( chị ) hãy liện hệ trách nhiệm của mình đối với
vấn đề bảo vệ vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông.
Gợi ý trả lời:
Đây là dạng đề mở, khi chấm giáo viên cần dựa trên nội dung trình bày của học sinh để
vận dụng cho điểm. Những nội dung cơ bản học sinh cần nêu được:
-Tích cực học tập, lao động sản xuất để góp phần đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế tạo ra sức
mạnh về kinh tế, từ đó củng cố sức mạnh về quốc phòng
- Bằng kiến thức đã học được, tích cực tuyên truyền cho nhân dân, gia đình, bạn bè quốc
tế về chủ quyền biển, đảo của Việt Nam
NỘI DUNG 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I. Kiến thức trọng tâm
1. Đặc điểm chung của địa hình
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, ĐB chiếm 1/4 diện tích cả nước.
+ Đồi núi thấp, nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện

4
tích , núi cao trên 2000m chiếm khoảng 1% diện tích cả nước.
b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt.
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng Tây Bắc – Đông Nam : Dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn.
+ Hướng vòng cung: Các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn.
c. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: lớp vỏ phong hóa dày, hoạt động xâm thực -
bồi tụ diễn ra mạnh mẽ.
d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày
càng nhiều: công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch…
2.Các khu vực địa hình

Tây là các dãy
núi cao và trung
bình. Ở giữa
thấp hơn gồm
các dãy núi, sơn
nguyên và cao
nguyên đá vôi.
- Các dãy núi song
song và so le nhau,
cao ở hai đầu và
thấp trũng ở giữa
Kết thúc là dãy
Bạch Mã đâm
ngang ra biển.
- Bất đối xứng rõ rệt giữa 2
sườn Đông – Tây:
Tây Đông
Các caonguyên ba dan bằng
phẳng, các bán bình nguyên
xen đồi các khối núi
cao đồ sộ,
sườn dốc
chênh vênh.
Các dãy
núi
chính,
- Cánh cung
Sông Gâm,
Ngân Sơn,
- Dãy Hoàng

Đồng bằng duyên hải
miền Trung
Diện tích Khoảng 15.000km
2
Khoảng 40.000km
2
Khoảng 15.000km
2
Điều kiện
hình thành
Phù sa hệ thống sông
Hồng và hệ thống sông
Thái Bình
Phù sa sông Tiền và sông
Hậu bồi đắp hàng năm.
Chủ yếu là phù sa biển
Địa hình Cao ở rìa phía tây và tây
bắc, thấp dần ra biển.
Bị chia cắt thành nhiều
ô.

Có hệ thống đê ven
sông.Trong đê có các
khu ruộng cao và các ô
trũng ngập nước
Thấp và bằng phẳng hơn
đồng bằng sông Hồng
Có mạng lưới sông ngòi
kênh rạch chằng chịt
Không có đê ngăn lũ: mùa

+ Thuỷ năng: Sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện lớn.

6
+ Rừng: Chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại ĐTV, cây
dược liệu, lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia…Nên thuận lợi cho bảo tồn hệ
sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ…
+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công
nghiệp (ĐNB, Tây Nguyên, Trung du miền núi phía Bắc….), vùng đồng cỏ thuận lợi cho
chăn nuôi đại gia súc. Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài ĐTV cận nhiệt và ôn đới.
+ Du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái…Thuận lợi cho
phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan…
* Hạn chế: Xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên
tai: lũ quét, mưa đá, sương muối…Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư
tốn kém, chi phí lớn cho phòng và khắc phục thiên tai.
3.2. Khu vực đồng bằng
*Thế mạnh
+ Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, với nhiều loại nông sản
có giá trị xuất khẩu cao.
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản.
+ Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu công
nghiệp …
+ Phát triển GTVT đường bộ, đường sông.
*Hạn chế: Bão, Lũ lụt, hạn hán …thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
II. Câu hỏi ôn tập
Câu 1. Địa hình nước ta có những đặc điểm cơ bản nào? Vì sao VN lại đc coi là đất
nước nhiều đồi núi?
Gợi ý trả lời:
- Địa hình nước ta có 4 đặc điểm cơ bản( Diến giải)
- Nước ta được coi là đất nước nhiêù vì địa hình đồi núi là dạng địa hình chủ yếu của nước
ta, chiếm ¾ diện tích tự nhiên, địa hình nhiều đồi núi đã ảnh hưởng sâu sắc đến các thành

Gợi ý trả lời:
* Đặc điểm:
- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, địa hình cao nhất nước ta, hướng núi chính là tây bắc-
đông nam ( Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu đen đinh)
- Hướng nghiêng thấp dần về phía Tây
- Phía Đông là núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn, có đỉnh phan-xi-păng cao 3143m. Phía Tây
là núi trung bình dọc biên giới Việt Nam như Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh. Ở giữa là các
dãy núi xen các cao nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu. Xen giữa

8
các dãy núi là các thung lũng sông ( Sông Đà, sông Mã, sông Chu )
* Ảnh hưởng của địa hình đến sự phân hóa khí hậu của vùng:
- Địa hình núi cao nhất nước đã đãn tới sự phân hóa khí hậu của vùng theo đai cao. Đây là
vùng duy nhất ở nước ta có đầy đủ 3 đai cao.
- Hướng địa hình đã tạo nên sự khác biệt về chế độ nhiệt, ẩm giữa hai sườn Tây, Đông.
Câu 5. Địa hình núi vùng Trường Sơn Bắc có những đặc điểm gì?
Gợi ý trả lời:
- Từ nam sông cả tới dãy Bạch mã
- Hướng núi là hướng tây bắc- đông nam, gồm các dãy núi so le, song song
- Cao ở đầu, thấp trũng ở giữa. Phí bắc là vùng núi Tây Nghệ An, phía nam là vùng núi
Tây Thừa Thiên –Huế. Mạch cuối cùng là dãy Bạch Mã- ranh giới với vùng núi Trường
Sơn Nam và là bức ngăn cản các khối khí lạnh tràn xuống phía Nam.
Câu 6. Địa hình núi vùng Trường Sơn Nam có những đặc điểm gì? Ảnh hưởng của
địa hình đến sự phân hóa khí hậu của vùng
Gợi ý trả lời:
* Đặc điểm của vùng núi Trường Sơn Nam
- Giới hạn: Phía Nam dãy Bạch Mã đến các khối núi cực nam trung bộ ( vĩ tuyến 11).
- Hướng núi:Vòng cung, phần lồi của còng cung quay về phía biển.
- Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa 2 sườn Đông – Tây (dẫn chứng)
- Một số đỉnh núi : Đỉnh Ngọc Linh (2598m), Ngọc Krinh (2025m), Chư Yang Sin

xói mòn, trượt lở đất, ….tại các đứt gãy sâu dễ phát sinh động đất. Các thiên tai khác…
Câu 8. So sánh những đặc điểm của Đồng bằng sông Hồng. Đồng bằng SCL. Tại sao
2 đồng bằng này lại có dt rộng và đất phù sa mầu mỡ?
Gợi ý trả lời:
* So sánh:
Đặc điểm Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng
sông Cửu Long
Giống nhau - được hình thành nhờ bồi tụ phù sa của hệ thống sông lớn
- đều được hình thành trên các vùng sụt lún ở hạ lưu các con sông
- địa hình tương đối bằng phẳng
- có đất phù sa màu mỡ → thuận lợi phát triển nông nghiệp
- đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta
Khác
nhau
Điều kiện
hình
thành
- do hệ thống sông
Hồng và sông Thái Bình
- do hệ thống sông Hậu và sông Tiền
Diện tích - khoảng 15000km
2
- khoảng 40000km
2
Địa hình - cao ở phía Tây và Tây
Bắc, thấp dần ra biển và
chia cắt thành các ô khó
thoát nước
- thấp và bằng phẳng hơn
- bề mặt đông bằng không có đê nhưng có

* Đặc điểm:
- Diện tích: 15.000km
2
- Nguồng gốc hình thành : biển đóng vai trò quan trọng trong hình thành nên đồng bằng
- Đất: nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông
- Địa hình :Hẹp ngang, bị các nhánh núi ngăn cách thành các đồng bằng nhỏ. Một số
đồng bằng mở rộng ở cửa sông lớn. Ở nhiều đồng bằng có sự phân chia làm 3 dải: giáp
biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành
đồng bằng
* Giải thích:
- Do có các dãy núi đâm ngang ra biển đã chia cắt đồng bằng tạo thành các đồng bằng
nhỏ.
- Do đặc điểm lãnh thổ nước ta…đồng bằng hẹp ngang
Câu 10. Hãy nêu thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồng bằng.
Gợi ý trả lời:
*Thế mạnh
+ Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, với nhiều loại nông sản
có giá trị xuất khẩu cao.
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản.
+ Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu công
nghiệp …
+ Phát triển GTVT đường bộ, đường sông.
*Hạn chế: Bão, Lũ lụt, hạn hán …thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I. Kiến thức trọng tâm
1. Khái quát về Biển Đông
- Biển Đông là một vùng biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km
2
.
- Là biển tương đối kín.

Hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có:
HST rừng ngập mặn, HST trên đất phèn,
HST rừng trên đảo
Tài
nguyên
thiên
nhiên
vùng biển
Thềm lục địa có nhiều
khoáng sản.
Phong hóa mạnh vùng địa
hình ven biển.
Ven biển có nhiệt độ cao,
nhiều nắng.
Có nhiều bể dầu và khí có giá trị.
Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan.
Thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven
biển Nam Trung Bộ.
Thiên tai Bão, sạt lở bờ biển, cát bay,
cát chảy, thủy triều xâm
nhập mặn đất đai…
Ven biển nhiều lũ lụt làm thiệt hại nặng nề
về người và tài sản, ảnh hưởng đến sản xuất.
Làm hoang mạc hóa đất đai…
II. Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Trình bày các đặc điểm khái quát về Biển Đông và ảnh hưởng của Biển Đông
đối với thiên nhiên VN và đối với sự phát triển KT-XH nước ta.
Gợi ý trả lời:
a. Đặc điểm của Biển Đông:
- Là biển rộng lớn thứ 2 trong các biển của Thái Bình Dương (3,477 triệu km

- Nhiều vùng biển đẹp (Hạ Long, Nha Trang, Mũi Né…), bãi tắm tốt (Vùng Tàu…) →
phát triển du lịch.
Câu 2: Tại sao Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong
công cuộc xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước?
Gợi ý trả lời:
- Vùng biển nước ta trong Biển Đông là một bộ phận lãnh thổ rộng lớn với nguồn tài
nguyên thiên nhiên rất đa dạng, phong phú
- Biển Đông chính là cửa ngõ quan trọng để nước ta thực hiện chiến lược tiến ra biển, đại
dương để khai thác hiệu quả các nguồn lợi
- Biển Đông cũng là con đường để nước ta thực hiện sự giao lưu, hội nhập vào nền kinh tế
khu vực và thế giới
- Biển Đông là biển chung giữa nước ta với nhiều nước láng giềng và trong khu vực, đang
có những diễn biến hết sức phức tạp, nhạy cảm.
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
I. Kiến thức trọng tâm
1. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
a. Tính chất nhiệt đới
*Nguyên nhân:Nằm trong vùng nội chí tuyến.
* Biểu hiện:
- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm.

13
- Nhiệt độ trung bình năm trên 20
0
C
- Tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm.
b. Lượng mưa, độ ẩm lớn
* Nguyên nhân: Do vị trí giáp biển
* Biểu hiện:
- Lượng mưa trung bình năm cao: 1500–2000 mm.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (quá
trình phong hóa, xâm thực, vận
chuyển mạnh)
Sông ngòi - Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Nhiều nước, giàu phù sa
- Chế độ nước theo mùa
- Phong hóa mạnh, lượng mưa lớn
- Lượng mưa lớn, vật liệu của xâm
thực nhiều
- Gió mùa, mưa theo mùa
Đất - Lớp đất dày
- Đất feralit là loại đất chính ở
vùng đồi núi
- Nhiệt ẩm cao nên phong hóa mạnh
- Mưa nhiều, rửa trôi mạnh trên đá
mẹ axit ở vùng đồi núi thấp
Sinh vật Đa dạng, phong phú
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió
mùa với các thành phần loài nguồn
gốc nhiệt đới chiếm ưu thế.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có
đường biển dài, địa hình và đất đa
dạng
3. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời
sống
a. Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng
hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình Nông - Lâm kết hợp, nâng cao năng suất cây
trồng.
- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu thời tiết không ổn định, mùa khô thiếu

Thời
gian
Nguồn
gốc
Hướng
gió
Tính
chất
Phạm vi
Hoạt động
Kiểu thời tiết đặc trưng

Mùa
đông

Từ tháng
XI – IV
Khối khí
lạnh
phương
Bắc từ
cao áp
Xibia
Đông Bắc Lạnh
khô
Miền Bắc (Từ
dãy Bạch Mã
trở ra Bắc)
- Nửa đầu mùa đông lạnh
khô

ven biển Trung Bộ
Giữa và
cuối mùa
hạ (từ
tháng VI
– X)
Tín phong
bán cầu
Nam vượt
xích đạo
lên
Tây Nam Nóng
ẩm
Cả nước - Mưa lớn kéo dài ở Nam
Bộ và Tây Nguyên
- Khô ở Duyên hải Nam
Trung Bộ
- Mưa tháng IX ở Trung
Bộ (Kết hợp dải hội tụ
nhiệt đới)
- Mưa ở Bắc Bộ (gió
chuyển hướng thành
Đông Nam vào)
Câu 3. Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa?

16
Gợi ý trả lời:
-Do vị trí địa lí: nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến Bắc Bán Cầu
nên nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, ở mọi nơi trong năm đều có hai lần mặt trời lên
thiên đỉnh nên khí hậu có tính chất nhiệt đới với nền nhiệt độ cao, nắng nhiều.

qúa trình đào xẻ địa hình, bóc mòn, rửa trôi.
- Nhờ có nguồn cung cấp nước dồi dào nên lượng dũng chảy lớn, đồng thời nhận được
một lượng nước lớn từ lưu vực ngoài lónh thổ.
- Hệ số bào mũn và tổng lượng cát bùn lớn là hệ quả của quá trỡnh xõm thực mạnh ở vựng
đồi núi.
- Do mưa theo mùa nên lượng dũng chảy theo mựa: Mựa lũ tương ứng với mùa mưa. Mùa
cạn tương ứng với mùa khô
c. Đất:
- Lớp đất dày
- Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi
Nguyên nhân
- Nhiệt ẩm cao nên phong hóa mạnh

17
- Mưa nhiều, rửa trôi mạnh trên đá mẹ axit ở vùng đồi núi thấp
d. Sinh vật:
+ Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng khí hậu nóng ẩm là rừng rậm nhiệt đới lá rộng
thường xanh.
+ Trong giới sinh vật thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, gồm đa phần trong số loài
động vật và tới 70% tổng số loài thực vật.
Nguyên nhân
- Do Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới Bán cầu Bắc nên có bức xạ mặt
Trời, độ ẩm phong phú.
- Khí hậu có sự phận hoá theo độ cao.
Câu 5. Hãy nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản
xuất và đời sống.
Gợi ý trả lời:
* Ảnh hưởng đến sản xuất NN:
+ Thuận lợi: có điều kiện để phát triển nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
+ Khó khăn: thời tiết thất thường, nhiều thiên tai, khó khăn cho phòng trừ dịch bệnh

C-12
0
C). Số
tháng lạnh dưới 18
0
C có 3 tháng.
+ Sự phân hoá theo mùa: mùa đông lạnh, mùa hạ nóng ẩm
- Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa. Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra
còn có các cây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày.
b. Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy núi Bạch Mã trở vào)
- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.
+ Nhiệt độ trung bình: >25
0
C, biên độ nhiệt trung bình năm thấp (3
0
C-4
0
C). Không có
tháng nào dưới 20
0
C.
+ Sự phân hoá theo mùa: mùa mưa-mùa khô
- Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa. Các loài động vật và thực vật thuộc vùng
xích đạo và nhiệt đới
2. Thiên nhiên phân hoá theo Đông – Tây:
Phân hóa thành 3 dải rõ rệt
a. Vùng biển và thềm lục địa
- Thiên nhiên vùng biển đa dạng đặc sắc và có sự thay đổi theo từng dạng địa hình ven
biển, thềm lục địa.
b. Vùng đồng bằng ven biển

C
- Các lọai đất chính: chủ yếu là đất mùn thô.
- Có các loài thực vật ôn đới: Lãnh sam, Đỗ quyên
4. Các miền địa lí tự nhiên:
a. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
- Phạm vi: Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đồng bằng BắcBộ.
- Đặc điểm chung: Quan hệ với nền Hoa Nam về cấu trúc địa chất kiến tạo. Tân kiến tạo
nâng yếu. Gió mùa Đông Bắc xâm nhập mạnh.
- Địa hình: - Hướng vòng cung (4 cánh cung). Hướng nghiêng chung là Tây Bắc – Đông
Nam.
+ Đồi núi thấp (độ cao trung bình khoảng 600m).
+ Nhiều địa hình đá vôi (caxtơ).
+ Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo…

20
- Khí hậu: mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, mưa ít. Khí hậu, thời tiết có nhiều
biến động. Có bão.
- Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc. Hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng
cung.
- Thổ nhưỡng, sinh vật: Đai nhiệt đới hạ thấp. Trong thành phần có thêm các loài cây cận
nhiệt (dẻ, re) và động vật Hoa Nam.
- Khoáng sản: Giàu than, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xây dựng, chì-bạc-kẽm, bể dầu khí
sông Hồng…
b. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Phạm vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.
- Đặc điểm chung: quan hệ với Vân Nam về cấu trúc địa hình. Giai đọan Tân kiến tạo địa
hình được nâng mạnh. Gió mùa Đông Bắc giảm sút về phía Tây và phía Nam.
- Địa hình: địa hình núi trung bình và cao chiếm ưu thế, độ dốc cao.
+ Hướng Tây Bắc – Đông Nam.
+ Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển.

* Lãnh thổ phía Bắc:
- Vị trí: từ dãy Bạch Mã trở ra.
- Đặc điểm:
- Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
- Khí hậu: nhiệt độ TB 20-25
0
C, có mùa đông lạnh kéo dài 2–3 tháng (<18
0
C), biên độ
nhiệt cao: 8-10
0
C.
- Cảnh quan tiêu biểu: rừng nhiệt đới gió mùa. Cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo mùa
(mùa đông cây rụng lá, mùa hạ xanh tốt). Thành phần loại nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra
còn có loài á nhiệt, ôn đới (dẻ, re, sa mu ).
* Lãnh thổ phía Nam:
- Vị trí: từ dãy Bạch Mã trở vào.
- Đặc điểm:
- Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.
- Khí hậu: nhiệt độ TB >25
0
C, không có tháng nào <20
0
C, có 2 mùa mưa và
khô rõ rệt, biên độ nhiệt nhỏ: 3 – 4
0
C.
- Cảnh quan tiêu biểu: rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần sinh vật chủ
yếu thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới (có nhiều loại cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô, có
nhiều rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều loài động vật nhiệt đới, xích đạo).

Biểu hiện:
+ Vùng núi Đông Bắc thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa do ảnh hưởng
mạnh của gió mùa đông bắc vào mùa đông. Khi gió mùa đông bắc sang khu vục Tây Bắc
đã gặp bức chắn của dãy núi Hoàng Liên Sơn nên đã bị suy yếu vì vậy ở vùng núi thấp
phía Nam Tây Bắc lại có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và vùng núi cao ôn
đới.
+ Đông Trường Sơn mưa vào thu đông do chịu ảnh hưởng của các khối không khí từ biển
thổi vào thì Tây Nguyên nằm ở vị trí khuất gió nên là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt.
Ngược lại khi Tây nguyên là mùa mưa thì Đông trường sơn lại chịu ảnh hưởng của gió
phơn khô nóng.
=> Nguyên nhân phân hoá Đông- Tây là do sự phân hoá của địa hình và sự tác động kết
hợp giữa địa hình với hoạt động của các khối khí.
Câu 3. Chứng minh Thiên nhiên vùng đồng bằng nước ta thay đổi tuỳ nơi và thể hiện
mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía tây và vùng biển phía đông.
Gợi ý trả lời:
- Ở nơi đồi núi lùi xa vào đất liền thì đồng bằng mở rộng, thểm lục địa rộng, nông như ĐB
Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ, thiên nhiên trù phú, xanh tươi và thay đổi theo mùa.
- Ở nơi núi lan ra sát biển thì đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành những ĐB nhỏ,
thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu. Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ
các cồn cát đầm phá khá phổ biến là hệ quả tác động kết hợp chặt chẽ giữa biển và vùng
đồi núi phía tây ở dải đồng bằng ven biển, phổ biến ở đồng bằng ven biển Trung Bộ, ở đây
thiên nhiên khác nghiệt, nhưng có điều kiện phất triển kinh tế biển.
Câu 4. Trình bày sự phân hóa Thiên nhiên theo độ cao? Nguyên nhân.
Theo độ cao, nước ta có 3 đai cao với vị trí, đặc điểm khí hậu, đất, sinh vật của các đai đều
có sự khác nhau.
Gợi ý trả lời:
a. Đai nhiệt đới gió mùa:
- Độ cao: + Miền Bắc dưới 600-700m

23

c.
- Thổ nhưỡng: Đất mùn thô
- Sinh vật: Các loại sinh vật ôn đới như Đỗ Quyên, Thiết San, Lãnh Sam.
=> Nguyên nhân phân hóa theo đai cao
- Do sự thay đổi của khí hậu khi lên cao( lên cao nhiệt độ giảm, độ ẩm tăng đến độ cao
nào đó thì giảm)
Câu 5. Đặc điểm cơ bản của ba miền địa lí tự nhiên ở nước ta?
Gợi ý trả lời:
a- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:
- Ranh giới: dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ.
- Đặc điểm:
+ Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung của các dãy núi, đồng bằng mở
rộng, địa hình bờ biển đa dạng.
+ Khí hậu: gió mùa đông bắc hoạt động mạnh tạo nên một mùa đông lạnh dài 3 tháng với
nhiệt độ < 18
0
c, thành phần loài cây á nhiệt đới trong rừng nhiều.
+ TN khoáng sản: Giàu than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm… thềm lục địa vịnh bắc bộ có bể dàu
khí sông Hồng.
- Thuận lợi: Tạo điều kiện thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế nông nghiệp nhiệt đới
sản phẩm đa dạng, giao thông vận tải biển, các ngành công nghiệp như khai thác, sản xuất
xi măng…
- Khó khăn: Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính
bất ổn định cao của thời tiết.
b- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:

24
- Giới hạn: Nằm từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã.
- Đặc điểm :
+ Miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ hệ thống đai cao. Địa hình núi ưu thế, các

Gợi ý trả lời:
Do 2 khu vực này có sự khác về địa chất, địa hình và khí hậu từ đó kéo theo sự khác
nhau của các thành phần tự nhiên khác như sông ngòi, sinh vật … ( lấy dẫn chứng cụ thể)
NỘI DUNG 3: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN
SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
I. Kiến thức trọng tâm
1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật
a. Tài nguyên rừng

25

Trích đoạn SỐ KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM PHÂN THEO QUỐC TỊCH 1 Vựng Duyờn hải Nam Trung Bộ bao gồm những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào? 1 Trỡnh bày tài nguyờn thiờn nhiờn vựng biển của nước ta? Tại sao cần chỳ ý phỏt triển việc đỏnh bắt xa bờ? 1 Chứng minh rằng nước tacú điều kiện tự nhiờn thuận lợi để phỏt triển cõy cụng nghiệp. Đặc điểm ngành cụng nghiệp trọng điểm Vỡ sao cụng nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành cụng nghiệp trọng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status