Tài liệu bồi dưỡng ngữ văn ôn thi vào lớp 10 - Pdf 28

Ôn luyện và bồi dỡng Ngữ văn 9 vào lớp 10 Năm học 2014 - 2015
Buổi 1: Ngày soạn: 13/5/2014 Ngày dạy: 15,16/ 5 / 2014
PHN TING VIT
A. T vng.
* Mục tiêu cần đạt:
- HS ôn tập các kiến thức về từ vựng: Từ xét về cấu tạo; Từ xét về nguồn gốc; Từ xét
về nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ.
* Nội dung ôn tập:
GV HD học sinh ôn tập các nội dung sau:
I. Từ xét về cấu tạo
1. T n: L t ch cú mt ting cú ngha to thnh.
VD: Nh, cõy, tri, t, i, chy
2. T phc: L t do hai hoc nhiu ting to nờn.
VD: Qun ỏo, chn mn, trm bng, cõu lc b, bõng khuõng
T phc cú 2 loi:
* T ghộp: Gm nhng t phc c to ra bng cỏch ghộp cỏc ting cú quan h
vi nhau v ngha.
- Tỏc dng: Dựng nh danh s vt, hin tng hoc dựng nờu cỏc c im,
tớnh cht, trng thỏi ca s vt.
- T ghộp cú hai loi:
+ T ghộp ng lp: cú cỏc ting bỡnh ng vi nhau v ng phỏp. Vớ d: sỏch v,
nh ca, qun ỏo, i ng,
Ngha ca t ghộp L cú tớnh cht hp ngha, ngha ca t ghộp L cú tớnh
cht khỏi quỏt hn ngha ca tng ting to nờn chỳng, vỡ vy t ghộp L cũn c
gi l TG tng hp.
+ T ghộp chớnh ph: cú cỏc ting chớnh vỏ ting ph b sung cho ting chớnh v
mt ngha. Ting chớnh ng trc, ting ph ng sau. Vớ d: xe p, cõy chui,
hoa hng, sỏch vn,
Xột v ý ngha, t ghộp CP cú tớnh cht phõn ngha, ngha ca t ghộp CP
hp hn ngha ca ting chớnh cu to nờn nú, vỡ vy t ghộp chớnh ph cũn c
gi l t ghộp phõn ngha.

* Nhng t lỏy cú s tng ngha: sch snh sanh, sỏt sn st, nhp nhụ,
2. Dng bi tp 2 im:
1 . t cõu vi mi t: nh nhn, nh nhng, nh nhừm, nh nh.
Gi ý:
- Bn Hoa trông thật nhỏ nhắn, dễ thơng.
- Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con.
- Làm xong công việc, nó thở phào nhẹ nhõm nh trút đợc gánh nặng
- Bạn Hoa ăn nói thật nhỏ nhẻ.
2:
a, Gch chõn cỏc t tng hỡnh trong on th sau:
Chỳ bộ lot chot
Cỏi sc xinh xinh
Cỏi chõn thon thot
Cỏi u nghờnh nghờnh
(T Hu, Lm)
b, Cho bit tỏc dng ca cỏc t tng hỡnh trong on th?
*Gi ý:
a, Cỏc t tng hỡnh trong on th:
- lot chot, thon thot, nghờng nghờng
b, Cỏc t tng hỡnh ( lot chot, thon thot, nghờnh nghờnh) ó gúp phn khc
ho mt cỏch c th v sinh ng hỡnh nh Lm mt chỳ bộ liờn lc, gan d, dng
cm.
3: Cho cỏc t sau: lp bp, rúc rỏch, lờnh khờnh, thỏnh thút, khnh khng, o
o, chm ch, s, lao xao, um tựm, ngon ngoốo, rỡ rm, nghờnh ngang, nhp
nhụ, chan chỏt, gp ghnh, lot chot, vốo vốo, khựng khc, hn hn.
Em hóy xp cỏc t trờn vo 2 ct tng ng trong bng sau:
T tng thanh T tng hỡnh
- Lp bp, rúc rỏch, thỏnh thút, o o,
lao xao, rỡ rm, chan chỏt, vốo vốo,
khựng khc, hn hn

- Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài kiểm tra toán.
- Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.
+ Ngng: im 2
+ trỳng t: ỳng vo bi mỡnh ó chun b tt
( c dựng trong tng lp hc sinh, sinh viờn )
*S dng t ng a phng v bit ng xó hi:
- Việc sử dụng t ng a phng v bit ng xó hi phi phự hp vi tỡnh hung
giao tip .
- Trong th vn, tỏc gi cú th s dng mt s t ng thuc 2 lp t ny tụ m
mu sc a phng, mu sc tng lp xó hi ca ngụn ng, tớnh cỏch nhõn vt.
- Mun trỏnh lm dng t ng a phng v bit ng xó hi cn tỡm hiu cỏc t
ng ton dõn cú ngha tng ng s dng khi cn thit.
C C dạng bài tập
1. Dng bi tp 1 im:
1: Tỡm mt s t ng a phng ni em hoc vựng khỏc m em bit. Nờu
t ng ton dõn tng ng?
Gi ý
Trỏi - qu
Chộn - bỏt
Mố - vng
Thm - da
3
Ôn luyện và bồi dỡng Ngữ văn 9 vào lớp 10 Năm học 2014 - 2015
2: Hóy ch ra cỏc t a phng trong cỏc cõu th sau:
a, Con ra tin tuyn xa xụi
Yờu bm yờu nc, c ụi m hin
b, Bỏc kờu con n bờn bn,
Bỏc ngi bỏc vit nh sn n s.
Gi ý
Cỏc t ng a phng:

+ Nghĩa gốc : xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển : đợc hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
Ví dụ : Mùa xuân
1
là tết trồng cây
Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân
2
-> Xuân
1
: mang nghĩa gốc- chỉ một mùa trong bốn mùa trong bốn mùa của một
năm.
Xuân
2
: nghĩa chuyển- chỉ sự tơi mới, đẹp đẽ, tràn đầy sức sống,
b. Các từ xét về nghĩa: Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm.
* Từ đồng nghĩa: là những từ cùng nằm trong một trờng nghĩa và ý nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
VD: xinh- đẹp, ăn- xơi
4
Ôn luyện và bồi dỡng Ngữ văn 9 vào lớp 10 Năm học 2014 - 2015
- Từ đồng nghĩa có thể chia thành hai loại chính:
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn
VD: quả- trái, mẹ- má
+ Đồng nghĩa không hoàn toàn:
VD: khuất núi- qua đời, chết- hi sinh
* Từ trái nghĩa: Là những từ có nghĩa trái ngợc nhau
VD: cao- thấp, béo- gầy, xấu- tốt
* Từ đồng âm: Là những t ging nhau v õm thanh nhng ngha khỏc xa nhau,
khụng liờn quan gỡ vi nhau.
VD: - Con nga ang ng bng lng lờn.

( Nguyễn Du, Truyện Kiều).
Gi ý:
- Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa đợc dùng theo nghĩa chuyển.
- Tuy nhiên không thể coi đây là hiện tợng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều
nghĩa, vì nghĩa chuyển này của từ hoa chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, nó cha làm
thay đổi nghĩa của từ, cha thể đa vào từ điển.
2. Dng bi tp 2 im:
1: t tờn trng t vng cho mi dóy sau:
5
Ôn luyện và bồi dỡng Ngữ văn 9 vào lớp 10 Năm học 2014 - 2015
a. Li, nm, cõu, vú.
b. T, ging, hũm, va li, chai, l.
c. ỏ, p, gim, xộo.
d. Bun, vui, phn khi, s hói.
*Gi ý:
a. Dng c ỏnh bt thu sn.
b. Dng c ng.
c. Hot ng ca chõn.
d. Trng thỏi tõm lớ.
2: Cỏc t in m trong on vn sau õy thuc trng t vng no?
Vỡ tụi bit rừ, nhc n m tụi, cụ tụi ch cú ý gieo rc vo u úc tụi nhng
hoi nghi tụi khinh mit v rung ry m tụi, mt ngi n b ó b cỏi ti l
goỏ chng, n nn cựng tỳng quỏ, phi b con cỏi i tha hng cu thc. Nhng
i no tỡnh thng yờu v lũng kớnh mn m tụi li b nhng rp tõm tanh bn
xõm phm n
(Nguyờn Hng, Nhng ngy th u)
* Gi ý:
Cỏc t hoi nghi, khinh mit, rung ry, thng yờu, kớnh mn, rp tõm :
trng t vng thỏi
3:

Ôn luyện và bồi dỡng Ngữ văn 9 vào lớp 10 Năm học 2014 - 2015
( Tựy s sỏng to ca hc sinh).
- Cú ni dung, th hin mt ý ngha, cõu cỳ rừ rng, trỡnh by khoa hc.
- Gch chõn nhng t: t n, t phc, ó s dng trong on vn.
2: Xp cỏc t mi, nghe, tai, thớnh, ic, thm, rừ vo ỳng trng t vng ca
nú theo bng sau (mt t cú th xp c 2 trng)
*Gi ý:
Khu giỏc Thớnh giỏc
Mi, thm, ic, thớnh Tai, nghe, ic, rừ, thớnh
*************************************************************
Buổi 2: Ngày soạn: 18/5/2014 Ngày dạy: 19,20 /5/2014
PHN TING VIT
* Mục tiêu cần đạt:
- HS tiếp tục ôn tập các kiến thức về từ vựng: Một số phép tu từ từ vựng. Ôn tập ngữ
pháp: Từ loại và cụm từ.
* Nội dung ôn tập:
GV HD học sinh ôn tập các nội dung sau:
A. T vng(Tip)
IV. MT S PHép TU T T VNG
1. So sỏnh:
- L i chiu s vt hin tng ny vi s vt hin tng khỏc cú nột tng ng
lm tng sc gi hỡnh, gi cm cho s din t.
* Cu to ca phộp so sỏnh
So sỏnh 4 yu t:
Yu t 1 Yu t 2 Yu t 3 Yu t 4
V A
(S vt c
so sỏnh)
Phng din
so sỏnh

* Các kiểu ẩn dụ:
+ Ẩn dụ hình tượng là cách gọi sự vật A bằng sự vật B.
+ Ẩn dụ cách thức là cách gọi hiện tượng A bằng hiện tượng B.
+ Ẩn dụ phẩm chất là cách lấy phẩm chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự
vật B.
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. là lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B.
*Tác dụng của ẩn dụ:
Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc. Sức mạnh
của ẩn dụ chính là mặt biểu cảm. Cùng một đối tượng nhưng ta có nhiều cách thức
diễn đạt khác nhau. (thuyền – biển, mận - đào, thuyền – bến, biển – bờ) cho nên
một ẩn dụ có thể dùng cho nhiều đối tượng khác nhau. ẩn dụ luôn biểu hiện những
hàm ý mà phải suy ra mới hiểu. Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình
ảnh và hàm súc, lôi cuốn người đọc người nghe.
3. Nhân hóa :
- Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng
những từ ngữ vốn được dùng đẻ gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật,
cây cối đồ vật, … trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình
cảm của con người.
Ví dụ: - Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta
- Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
* Các kiểu nhân hoá:
+ Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người
+ Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt
động, tính chất sự vật.
+ Trò chuyện tâm sự với vật như đối với người
* Tác dụng của phép nhân hoá:
- Phép nhân hoá làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm ; là cho
thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với con người hơn.

+ Dùng lối đồng âm:
+ Chơ chữ điệp phụ âm đầu
CÁC DẠNG BÀI TẬP
1. Dạng đề 1 điểm
Em hãy xác định câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?
“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”
Gợi ý:
Nhân hóa: Thuyền im- bến mỏi- nằm
Con thuyền sau một chuyến ra khơi vất vả trở về, nó mỏi mệt nằm im trên
bến. Con thuyền được nhân hóa gợi cảm nói lên cuộc sống lao động vất vả, trải qua
bao sóng gió thử thách. Con thuyền chính là biểu tượng đẹp của dân chài.
2. Dạng đề 2 điểm:
Đề 1: Xác định điệp ngữ trong bài cao dao sau
Con kiến mà leo cành đa
Leo phải cành cụt, leo ra leo vào.
Con kiến mà leo cành đào
Leo phải cành cụt, leo vào leo ra.
Gợi ý: Điệp một từ: leo, cành, con kiến
Điệp một cụm từ: leo phải cành cụt, leo ra, leo vào.
Đề 2: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét
nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:
a, Gác kinh viện sách đôi nơi
Trong gang tấc lại gấp mười quan san
( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b, Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa
( Ca dao)
9
¤n luyÖn vµ båi dìng Ng÷ v¨n 9 vµo líp 10 – N¨m häc 2014 - 2015

Đề 4: Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét
nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:
a, Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
( Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)
b, Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
( Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
* Gợi ý:
a, Phép nhân hoá: nhà thơ đã nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri
âm, tri kỉ.
- Nhờ phép nhân hoá mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn
hơn và gắn bó với con người hơn.
10
¤n luyÖn vµ båi dìng Ng÷ v¨n 9 vµo líp 10 – N¨m häc 2014 - 2015
b, Phép ẩn dụ tu từ: từ mặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lưng mẹ, đó là
nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai.
B. Ngữ pháp.
I. TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT
1. Danh từ
a) Khái niệm: Danh từ là từ chỉ sự vật, hiện tượng, khái niệm.
b) Các loại danh từ:
- Danh từ chỉ sự vật:
+ Danh từ chung: Là những danh từ có thể dùng làm tên gọi cho một loạt sự
vật cùng loại. VD: bàn, ghế, quần, áo, sách, bút
+ Danh từ riêng: Là những danh từ dùng làm tên gọi riêng cho từng cá thể,
sự vật, người, địa phương, cơ quan, tổ chức. VD: Hoàng, Trang, Hà nội, Trường
THCS Ba Đình
- Danh từ chỉ đơn vị:
+ Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (còn gọi là loại từ). VD: cái, con, hòn, viên,

¤n luyÖn vµ båi dìng Ng÷ v¨n 9 vµo líp 10 – N¨m häc 2014 - 2015
Ví dụ: những, có, chính đích, ngay,
11. Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc
dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một
câu đặc biệt.
Thán từ gồm 2 loại chính:
- Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,
- Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng , dạ , ừ.
12. Tình thái từ là những từ dùng để tạo các kiểu câu phân loại theo mục đích nói.
CÁC DẠNG BÀI TẬP
1. Dạng bài tập 2 điểm:
Bài tập 1. Cho các câu sau:
a)Tôi / không / lội / qua / sông / thả / diều / như / thằng / Quý / và / không /
đi / ra / đồng / nô đùa / như / thằng / Sơn / nữa.
b) Trong / chiếc / áo /vải / dù / đen / dài / tôi / cảm thấy / mình / trang trọng /
và / đứng đắn.
(Thanh Tịnh – Tôi đi học)
- Xác định từ loại cho các từ trong các câu trên.
- Hãy cho ví dụ về từ loại còn thiếu trong các câu trên.
Gợi ý:
* Xác định từ loại:
- Danh từ: sông, diều, thằng, Quý, thằng, Sơn, đồng, chiếc, áo, vải, dù.
- Động từ: lội, thả, đi, ra, nô đùa, cảm thấy.
- Tính từ: đen, dài, trang trọng, đứng đắn.
- Đại từ: tôi, mình.
- Phó từ: không, nữa,
- Quan hệ từ: qua, và, như.
* Ví dụ về một số từ loại còn thiếu:
- Số từ: hai, ba, thứ hai, thứ ba.
- Lượng từ: những, các, mọi, mỗi.

VD: Một chàng dế thanh niên cường tráng.
số từ trung tâm Phụ sau
2. Cụm đông từ
* Khái niệm: là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo
thành. Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình
động từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một động từ.
VD: Góp cho đất nước mình núi Bút, non Nghiên.
* Mô hình của cụm động từ: Gồm có phần trước, phần trung tâm và phần sau.
- Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho động từ các ý nghĩa về quan hệ thời
gian, sự tiếp diễn tương tự
- Các phụ ngữ ở phần sau bổ sung cho động từ các chi tiết về đối tượng,
hướng, địa điểm, thời gian, mục đích, nguyên nhân
VD: Chưa tìm được ngay câu trả lời.
PT PTT Phụ sau
3. Cụm tính từ
* Khái niệm: là loại tổ hợp từ do tính từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành .
Cụm tính từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình tính từ,
nhưng hoạt động trong câu giống như một tính từ.
VD: Thơm dịu ngọt cốm mới.
* Mô hình của cụm tính từ: Gồm có phần trước, phần trung tâm và phần sau.
- Các phụ ngữ ở phần trước biểu thị quan hệ thời gian, sự tiếp diễn tương tự,
mức độ của đặc điểm, tính chất
- Các phụ ngữ ở phần sau biểu thị vị trí, sự so sánh, mức độ
VD: Đang trẻ như một thanh niên
PT PTT Phần sau
CÁC DẠNG BÀI TẬP
* Dạng bài tập 2 điểm:
Bài tập 1. Tìm và phân tích các cụm từ có trong đoạn trích sau:
13
¤n luyÖn vµ båi dìng Ng÷ v¨n 9 vµo líp 10 – N¨m häc 2014 - 2015

* Gợi ý
a. Nhưng những điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với
DT
cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở người.
(Lê Anh Trà, Phong cách Hồ Chí Minh).
b. Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng
ĐT
anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.
ĐT (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)
c. Không lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn - xtôi cho nhân loại phức tạp hơn,
TT
cũng phong phú và sâu sắc hơn.
TT
III. CÁC KIỂU CÂU
14
¤n luyÖn vµ båi dìng Ng÷ v¨n 9 vµo líp 10 – N¨m häc 2014 - 2015
1. Câu đơn
* Khái niệm : Câu đơn là câu có một cụm C-V là nòng cốt.
VD: Ta hát bài ca tuổi xanh.
C V
2. Câu đặc biệt
* Khái niệm: Là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ, câu đặc biệt
có cấu tạo là một từ hoặc cụm từ làm trung tâm cú pháp của câu.
VD: Gió. Mưa. Não nùng.
3. Câu ghép
a. Đặc điểm của câu ghép
- Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C – V không bao chứa nhau
tạo thành. Mỗi cụm C – V được gọi là một vế câu.
VD: Gió càng thổi mạnh thì biển càng nổi sóng
C V C V

15
¤n luyÖn vµ båi dìng Ng÷ v¨n 9 vµo líp 10 – N¨m häc 2014 - 2015
- VD: Đơn vị thường ra đường vào lúc mặt trời lặn. Và làm việc có khi suốt đêm.
(Lê Minh Khuê - Những ngôi sao xa xôi)
c. Câu bị động.
- Là câu có chủ ngữ chỉ đối tượng bị hành động nêu ở vị ngữ hướng tới.
- VD: Thầy giáo khen Nam. (Câu chủ động)
Nam được thầy giáo khen. (Câu bị động)
CÁC DẠNG BÀI TẬP.
1. Dạng bài tập 1 điểm:
Bài tập 1.
Các câu sau gồm mấy cụm C – V, chúng có phải là câu ghép không?
a) Bác trai đã khá rồi chứ ?
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
b) Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt!
(Nam Cao, Lão Hạc)
c) Nắng ấm, sân rộng và sạch.
d) … Bà ta thương tình toan gọi hỏi xem sao thì mẹ tôi vội quay đi, lấy nón che.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Gợi ý
a) Bác trai đã khá rồi chứ ? = > Câu đơn
C V
b) Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! = > Câu đơn
C V
c) Nắng ấm, / sân rộng và sạch. = > Câu ghép
C V C V
d) … Bà ta thương tình toan gọi hỏi xem sao thì mẹ tôi vội quay đi, lấy nón che.
C V C V
= > Câu ghép
Bài tập 2.

Bài tập 2. Trong số những câu dưới đây câu nào là câu tỉnh lược, câu nào là
câu đặc biệt:
- Một người qua đường đuổi theo nó. Hai người qua đường đuổi theo nó.
Rồi ba bốn người, sáu bảy người. Rồi hàng chục người.
(Nguyễn Công Hoan)
- Đình chiến. Các anh bộ đội đội nón lưới có gắn sao kéo về đầy nhà Út.
(Nguyễn Thi)
* Gợi ý:
- Câu tỉnh lược: + Rồi ba bốn người, sáu bảy người.
+ Rồi hàng chục người.
- Câu đơn đặc biệt: Đình chiến.
Bài tập 3. Tìm câu bị động trong phần trích sau:
Con mèo nhà em bị con chó nhà hàng xóm cắn. Nó đau lắm nhưng không hề
rên một tiếng.
* Gợi ý: Câu bị động: Con mèo nhà em bị con chó nhà hàng xóm cắn.
BÀI TẬP VỀ NHÀ.
* Dạng bài tập 2 điểm
Bài tập 1: Viết một đoạn văn ngắn về một trong các đề tài sau ( trong đoạn văn
có sử dụng ít nhất là một câu ghép ).
a/ Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông
b/ Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi viết bài tập làm văn
Gợi ý :
Bước 1: lựa chọn đề tài .
Bước 2 : xác định cấu trúc đoạn văn ( Quy nạp , diễn dịch, song hành…)
Bước 3 : viết các câu văn
Bước 4 : kiểm tra tính liên kết của đoạn văn
Bước 5 : gạch chân câu ghép đã sử dụng trong đoạn văn
* Với đề tài (a): Muốn tạo câu ghép, có thể dựa vào tính chất tiện lợi nhưng cũng
có nhiều tác hại của bao bì ni lông hoặc cách sử dụng bao bì ni lông để tạo câu
ghép với cặp từ “tuy…. nhưng…”, hoặc “nếu… thì …

* Mục tiêu cần đạt:
GV HD HS ôn tập về các phơng châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp và gián
tiếp, sự phát triển của từ vựng.
HS vận dụng những kiến thức lý thuyết để làm một số dạng bài tập cơ ban.
* Nội dung ôn tập:
A. Các phơng châm hội thoại:
1. Khái niệm:
- Phơng châm về lợng: nói đúng nội dung, không thiếu, không thừa.
Ví dụ: A. Cậu mua áo ở đâu mà đẹp thế?
B. Hàng cô Lan ngay cổng chợ ấy.
- Phơng châm về chất: đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không
có bằng chứng xác thực.
Ví dụ: Sáng nay, Mai nghỉ học vì ốm, tớ qua nhà, mẹ Mai gửi đơn xin phép đây này.
- Phơng châm quan hệ: cần nói đúng đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
Ví dụ: A. Hôm nay lớp mình vui quá nhỉ.
B. Phải đấy, tớ cời đau cả bụng.
- Phơng châm cách thức: cần nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ.
Ví dụ: Mẹ mua chả cá rất ngon./ Mẹ mua chả ngon.
- Phơng châm lịch sự: cần phải tế nhị và tôn trọng ngời khác.
18
Ôn luyện và bồi dỡng Ngữ văn 9 vào lớp 10 Năm học 2014 - 2015
Ví dụ: Bác làm ơn cho cháu đi qua ạ!
2. Quan hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
- Cần vận dụng các phơng châm hội thoại cho phù hợp với đặc điểm của tình huống
giao tiếp ( nói với ai? Nói ở đâu? Nói khi nào? Nói để làm gì?)
3. Những nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc không tuân thủ các phơng châm hội
thoại:
- vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp. VD: Chào cả nhà, mọi ngời đang nghỉ tra
đấy à?
- phải u tiên cho một phơng châm hội thoại hoặc một yêu cần khác quan trọng hơn.

Ngời khôn ai nỡ nặng lời với nhau"
Phù hợp với phơng châm hội thoại nào?
A - Phơng châm quan hệ
B - Phơng châm cách thức
C - Phơng châm lịch sự
Bài tập3: Có thể hiểu câu sau đây theo mấy cách:
Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.
Để ngời nghe không hiểu lầm, phải nói nh thế nào? Nh vậy trong giao tiếp phải
tuân thủ điều gì?
Gợi ý:
* Có thể hiểu theo hai cách:
- C
1
: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.
- C
2
: Tôi đồng ý với những nhận định (của một ngời nào đó) về truyện ngắn của ông
ấy ( truyện ngắn do ông ấy sáng tác).
* Có thể diễn đạt lại nh sau:
19
Ôn luyện và bồi dỡng Ngữ văn 9 vào lớp 10 Năm học 2014 - 2015
- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.
- Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác.
* Trong giao tiếp phải nói rành mạch, tránh mơ hồ.
Bài tập 4:Trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, đoạn kể về Thuý Kiều bị đa vào
lầu xanh, Từ Hải - một bậc anh hùng cái thế - gặp Kiều nơi này, song vẫn tâm sự:
Thiếp danh đa đến lầu hồng
Theo em Từ Hải có vi phạm phơng châm hội thoại nào không? vì sao?
Gụùi yự:
- Từ Hải đã vi phạm phơng châm về chất.

đợc hiệu quả lời nói trong giao tiếp, làm thỏa mãn ngời nghe.
+ Lời nóivừa lòng nhau: Không có nghĩa là lời nói không có giá trị, mà là tài
sản chung của cộng đồng xã hội. Khi giao tiếp chúng ta sử dụng, lựa chọn sao cho
phù hợp để lời nói phát huy đợc hiệu quả trong giao tiếp.
Bài tập7:
a/ Em hóy k tờn cỏc phng chõm hi thoi.
b/ Chim khụn kờu ting rnh rang,
Ngi khụn núi ting du dng d nghe.
20
Ôn luyện và bồi dỡng Ngữ văn 9 vào lớp 10 Năm học 2014 - 2015
Ni dung cõu ca dao trờn khuyờn ta trong giao tip nờn tuõn th phng chõm
hi thoi no?
Bài tập 8: Điền tên phơng châm hội thoại ở cột B tơng ứng với mỗi câu tục ngữ,
ca dao ở cột A.
A B
1. Nói dơi nói chuột. a-
2. Nói nh dùi đục chấm mắm cáy. b-
3. Ăn lắm thì hết miếng ngon,
Nói lắm thì hết lời khôn hoá rồ.
c-
4. Chim khôn kêu tiếng rảnh rang,
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
d-
Gụùi yự:
Đáp án
a. Phơng châm về chất.
b. Phơng châm lịch sự.
c. Phơng châm về lợng.
d. Phơng châm lịch sự.
Bài tập 9: Hóy sp xp cỏc dũng di õy theo mt trt t hp lý to thnh

nh: Nhng li núi c dn nguyờn vn v trong du: ,cú t rng trc li
dn.
B. cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:
1. Cách dẫn trực tiếp: Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩa của ngời hay
nhân vật, đặt trong dấu ngoặc kép và đặt sau dấu hai chấm.
Ví dụ: Bác Hồ nói: không có gì quý hơn độc lập tự do
2. Cách dẫn gián tiếp: Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của ngời hoặc nhân vật, có
điều chỉnh cho thích hợp. Đứng trớc lời dẫn thờng có từ rằng, không đặt trong
dấu ngoặc kép.
Ví dụ: Bác Hồ nhắc nhở chúng ta rằng độc lập tự do là thứ không gì quý bằng.
3. Chuyển đổi lời dẫn từ trực tiếp sang gián tiếp: bỏ dấu ngoặc kép, chuyển chủ
ngữ sang một ngôi thích hợp.
- Lời dẫn gián tiếp chỉ cần giữ lại nội dung còn cấu trúc ngữ pháp và từ ngữ có thể
thay đổi.
Ví dụ1:
- Dẫn trực tiếp: Nó đa cho tôi ba đồng mà bảo: Con biếu thầy ba đồng để thỉnh
thoảng thầy ăn quà; xa nay con ở nhà mãi cũng chẳng nuôi đợc bữa nào, thì con đi
cũng chẳng phải lo; .
- Dẫn gián tiếp: Nó đa cho tôi ba đồng mà bảo rằng (hoặc: là) nó biếu tôi ba đồng
để thỉnh thoảng tôi ăn quà; xa nay nó ở nhà mãi cũng chẳng nuôi đợc bữa nào, thì
nó đi cũng chẳng phải lo.
Ví dụ2:
- Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách Hồ Chủ tịch hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của
thời đại; đồng chí Phạm Văn Đồng viết: Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với
mọi ngời
- Chuyển sang gián tiếp: Trong cuốn sách Hồ Chủ tịch hình ảnh của dân tộc, tinh
hoa của thời đại, đồng chí Phạm Văn Đồng khẳng định rằng HCT là ngời giản dị
trong đời sống, trong quan hệ với mọi ngời.
4. Bài tập:
Đọc các đoạn trích sau:

thờm cho t mt ngha mi lm cho mt t cú th cú nhiu ngha, tng kh nng
din t ca ngụn ng.
+ Phỏt trin s lng cỏc t ng: Trong quỏ trỡnh s dng t ng, ngi ta cú th
tạo từ ngữ mới và mn t ng nc ngoi ( ch yu l t Hỏn Vit) lm tng
nhanh s lng t.
* Bài tập:
Bài tập 1: Trong các từ gạch chân dới đây, từ nào đợc dùng theo nghĩa gốc, từ nào
đợc dùng theo nghĩa chuyển?
a. Ngang lng thì thắt bao vàng
Đầu đội nón dấu, vai mang súng dài. ( ca dao)
b. Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh. ( Tố Hữu, Lợm)
c. đầu tờng lửa lựu lập lòe đơm bông ( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
d. Đầu súng trăng treo.( Đồng chí, Chính Hữu)
Gợi ý:
a), b) : mang nghĩa gốc.
c),d): mang nghĩa chuyển.
Bài tập 2: Từ xuân trong các câu thơ sau, từ nào mang nghĩa gốc, từ nào mang
nghĩa chuyển:
a. làn thu thủy, nét xuân sơn
b. Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
c. Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nớc non. ( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
d. Ngày xuân con én đa thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mơi. ( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
e. Gần xa nô nức yến anh
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân. ( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Gợi ý:
a. nghĩa gốc ( mùa xuân)
b. nghĩa chuyển ( tuổi trẻ - tuổi xuân)

+ Từ muôn kết hợp với phép tu từ so sánh không ngang bằng để làm nổi bật nỗi vất
vả, buồn đau, mất mát trong cuộc đời mẹ.
Bài Tập về nhà:
Bài tập 1:Trong số 5 phơng châm hội thoại, chọn trình bày 3 phơng châm mà em
quan tâm nhất ( Nội dung, VD tình huống, tác dụng)
Bài tập 2: Tìm và giải nghĩa năm từ ngữ mới đợc dùng phổ biến gần đây?
Gợi y:
Bàn tay vàng: bàn tay khéo léo, tài giỏi hiếm có trong việc thực hiện một thao tác
lao động, kĩ thuật nào đó đạt hiệu quả xuất sắc.
Cơm bụi: cơm giá rẻ, thờng bán trong các quán nhỏ, tạm bợ
Cầu truyền hình: hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao lu , đối thoại trực tiếp
qua hệ thống ca- mê-ra giữa các điểm cách xa nhau.
Công nghệ cao: công nghệ dựa trên cơ sở khoa học kĩ thuật hiện đại, có độ chính
xác và hiệu quả kinh tế cao.
Đa dạng sinh học: phong phú, đa dạng về nguồn gien về giống loài sinh vật trong
tự nhiên.
***************************************************************
24
Ôn luyện và bồi dỡng Ngữ văn 9 vào lớp 10 Năm học 2014 - 2015
Buổi 4:
Ngày soạn: 25/5/2014 Ngày dạy: 26/5/ 2014
Phần Tiếng Việt ( Tiếp)
* Mục tiêu cần đạt:
GV HD HS ôn tập về Khởi ngữ, Các thành phần biệt lập, Nghĩa tờng minh và
hàm ý, liên kết câu và liên kết đoạn văn.
HS vận dụng những kiến thức lý thuyết để làm một số dạng bài tập cơ ban.
* Nội dung ôn tập:
A. Khởi ngữ:
1. Lý thuyết:
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trớc chủ ngữ, nêu lên đề tài đợc nói đến trong

t m cui cựng. iu ny, Nh ch kp nhn ra vo nhng ngy cui cựng ca i
mỡnh. Nhng chớnh vo lỳc anh nhn cỏi chờt ó cn k thỡ trong anh li bng lờn
mt khỏt vng p v thỏnh thin.
Bài tập 4: Hóy vit mt on vn ngn nờu lờn tm quan trng ca vic c sỏch
trong ú cú s dng cõu cú khi ng. Gch di thnh phn khi ng ú.
( GV HD HS viết)
=> i vi mi ngi, vic c sỏch l vụ cựng quan trng v cn thit. Bi sỏch l
ni lu gi di sn tinh thn ca nhõn loi. Hn na, c sỏch l con ng quan
trng ca hc vn. Sỏch khụng ch cung cp cho ta kin thc ph thụng m cũn
25

Trích đoạn Ước nguyện đợc sống đẹp, sống có ích cho đời. Khổ 4: Tâm trạng lu luyến không muốn rời. Bài 2: Lặng lẽ SaPa Nguyễn Thành Long Bài1: Chiếc lợc ngà Nguyễn Quang Sáng Bài 2: Những ngôi sao xa xôi Lê Minh Khuê
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status