BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ THỊ NGỌC DIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ
NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN - HUẾ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
tháng 7 năm 2014
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - H
ọc liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp
thiết
của đề tài
Là một Công ty cổ phần (CTCP) có sự góp vốn của nhà nước,
CTCP Vật tư Nông Nghiệp Thừa Thiên Huế (T.T. Huế) đã được cổ
phần hóa hơn 7 năm. Với sự phấn đấu làm việc trong thời gian qua
của đội ngũ quản lý và nhân viên, Công ty đang cố gắng phát triển để
gia nhập vào thị trường chứng khoán trong tương lai. Do đó để thu
hút vốn của các nhà đầu tư, thì điều kiện tiên quyết là hiệu quả hoạt
động của Công ty phải không ngừng tăng lên. Điều này đòi hỏi Công
ty cần phải tiến hành tốt công tác phân tích hiệu quả hoạt động.
Trong những năm qua công tác phân tích hiệu quả hoạt động ở
Công ty mới chỉ dừng lại ở việc như: tính toán, so sánh một số chỉ
tiêu năm này so với năm trước, thực tế so với kế hoạch hoặc phân
tích một số nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận khi có sự
biến động. Công tác phân tích theo quy trình chưa được Công ty xây
dựng, kiện toàn trong các bước thực hiện phân tích, nội dung phân
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động
trong CTCP.
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích hiệu quả hoạt động
tại CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T. Huế.
Chương 3: Hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả hoạt động
tại CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T. Huế.
6. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ là một phương pháp
quản lý có hiệu quả mà còn là công cụ quan trọng, không thể thiếu
trong quá trình thu th
ập và xử lý số liệu nhằm cung cấp cho nhà quản
lý về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp.
3
Vấn đề này đã được nhiều tác giả nghiên cứu và được biểu
hiện thông qua một số sách chuyên ngành kế toán như: Phân tích
hoạt động kinh doanh (Phần 1 và phần 2) (Ngô Hà Tấn, Trần Đình
Khôi Nguyên, Hoàng Tùng (2001), Nhà xuất bản Giáo dục),
Trong quá trình làm đề tài, tác giả đã tham khảo một số tài liệu
và nghiên cứu áp dụng cho những ngành, những lĩnh vực kinh doanh
khác nhau. Như:
Tác giả Nguyễn Khánh Thu Hằng (2012) với luận văn “Phân
tích hiệu quả hoạt động tại CTCP Thương mại – Du lịch đầu tư Cù
Lao Chàm”: luận văn trình bày lý luận về phân tích hiệu quả hoạt
động trong doanh nghiệp.
Qua nghiên cứu thực tế tại CTCP Thương mại –Du lịch đầu tư
Cù Lao Chàm tác giả đã đi sâu phân tích chi tiết các chỉ tiêu tài chính
liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh như: các chỉ tiêu hiệu
quả kinh doanh cá biệt, hiệu quả tổng hợp, chỉ tiêu hiệu quả tài
chính. Đồng thời, luận văn này đã đánh giá thực trạng phân tích hiệu
quả hoạt động tại Công ty: về tổ chức phân tích, nội dung và chỉ tiêu
1.2. NGUỒN THÔNG TIN DÙNG PHÂN TÍCH
1.2.1. Nguồn thông tin từ bên trong doanh nghiệp
1.2.2. Nguồn thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp
1.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
1.3.1. Phương pháp so sánh
1.3.2. Phương pháp loại trừ
1.3.3. Phương pháp chi tiết của chỉ tiêu phân tích
1.3.4. Phương pháp phân tích tương quan
1.3.5. Ph
ương pháp phân tích Dupont
1.4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU CỦA HOẠT
ĐỘNG CÔNG TY CỔ PHẦN
5
1.5. NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
1.5.1. Phân tích hiệu quả kinh doanh
a. Phân tích hiệu quả kinh doanh cá biệt
Hiệu suất sử dụng tài sản doanh nghiệp
Giá trị sản xuất
Hiệu suất sử dụng tài sản =
Tổng tài sản BQ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
DT thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ BQ
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp
+ Số vòng quay bình quân VLĐ:
Doanh thu thuần
Số vòng quay bình quân VLĐ =
VLĐ bình quân
=
Doanh thu
x
Tổng tài sản
ROA =
Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu thuần
x
Hiệu suất sử dụng
tài sản Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)
Lợi nhuận trước thuế + chi phí lãi vay Tỷ suất sinh
lời kinh tế
=
Tổng tài sản BQ
x 100%
1.5.2. Phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
a. Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
LNST
ROE =
VCSH
bq
x 100%
x
(1-T) (1+ĐBTC)
7
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ
NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ
2.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC
QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ NÔNG
NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ
2.1.1. Giới thiệu về CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T. Huế
CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T. Huế chính thức thành lập
theo quyết định số 75/QĐ-UB ngày 17/7/1989 của UBND tỉnh T.T.
Huế. Ngày 18/01/2006 UBND tỉnh quyết định chuyển Công ty Vật
Tư Nông Nghiệp TT. Huế thành CTCP Vật Tư Nông Nghiệp
TT.Huế tại quyết định số 195/QĐ-UBND; Ngày 06/02/2006 Công
ty nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động dưới
hình thức CTCP.
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của CTCP Vật T ư
Nông Nghiệp T.T. Huế
a. Đặc điểm sản xuất
b. Đặc điểm cung ứng
c. Đặc điểm phân phối
d. Đặc điểm huy động vốn
e. Đặc điểm đầu tư
2.1.3. Tổ chức quản lý của C T C P Vật Tư Nông Nghiệp
TT. Huế
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
trong kinh doanh, so sánh s
ố liệu năm này so với kết quả thực hiện
trong năm trước chứ chưa thực sự là phân tích hiệu quả. Sau đó đưa
ra nhận xét.
9
Bảng 2.1 Bảng so sánh kết quả kinh doanh năm 2012
Chỉ tiêu Năm 2011 Kế hoạch 2012 Thực hiện 2012
Tỷ lệ %
thực hiện
so với kế
hoạch
Tỷ lệ % kết
quả thực hiện
2012 so với
2011
1. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
279.742.760.205
293.729.898.215
281.305.927.142
95,8% 100,6%
2. Các khoản giảm trừ
doanh thu
450.340.000
486.367.200
2.990.174.447
99,6% 99,6%
7. Chi phí tài chính 12.798.235.114
13.054.199.816
13.429.448.506
102,9% 104,9%
8. Chi phí lãi vay 12.798.235.114
13.054.199.816
13.429.448.506
102,9% 104,9%
10
Chỉ tiêu Năm 2011 Kế hoạch 2012 Thực hiện 2012
Tỷ lệ %
thực hiện
so với kế
hoạch
Tỷ lệ % kết
quả thực hiện
2012 so với
2011
9. Chi phí bán hàng 11.361.351.844
12.497.487.028
71.201
109,7% 109,7%
14. Lợi nhuận khác 780.243.679
1.092.278.720
229.976.570
21,1% 29,5%
15. Lợi nhuận trước thuế 1.842.892.401
1.713.445.719
1.209.630.037
70,5% 65,6%
16. Lợi nhuận sau thuế 1.382.169.301
1.285.084.289
907.222.528
70,47% 65,6%
17. Lãi cơ bản trên cổ
phiếu
1.075,62
1.000,1
- 644.097.877
3. Lợi nhuận khác 780.243.679
229.976.570
- 550.267.109
Tổng cộng 1.842.892.401
1.209.630.037
- 633.262.364
( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Mặc dù lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
tăng 561.102.622 đồng, tuy nhiên do chi phí lãi vay quá lớn nên lợi
nhuận từ hoạt động tài chính năm 2012 giảm 644.097.877 đồng, bên
cạnh đó lợi nhuận khác cũng giảm kéo theo tổng lợi nhuận năm 2012
giảm.
e. Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích chủ yếu được CTCP Vật Tư Nông
Nghiệp T.T. Huế sử dụng trong công tác phân tích là phương pháp
so sánh, phương pháp tỷ lệ.
f. Th
ời điểm phân tích
Thời điểm phân tích là cuối năm để tổng kết đánh giá hoạt
12
động sản xuất kinh doanh trong năm để có định hướng cho phát triển
năm tiếp theo. Hoặc công tác này chỉ được thực hiện khi có sự thay
4. L
ợi nhuận thuần từ
HĐSXKD
1.062.648.722
979.653.467
-82.995.255
5. Lợi nhuận trước thuế 1.842.892.401
1.209.630.037
- 633.262.364
6. Lợi nhuận sau thuế 1.382.169.301
907.222.528
- 474.946.773
7. Tổng tài sản bình quân 115.170.623.798
140.537.443.190
25.366.819.392
8. Vốn chủ sở hữu 16.145.285.768
15.694.191.180
2011 giảm 2,78 đồng lợi nhuận sau thuế khi đầu tư 100 đồng vốn chủ
sở hữu.
2.2.2. Khảo sát nhu cầu thông tin cho quản lý sau phân tích
tại Công ty
Thông qua việc tìm hiểu về nhu cầu phân tích hiệu quả tại
Công ty bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp tại phòng kế toán, ban
giám đốc để biết được nhu cầu về thông tin cho quản lý sau khi phân
tích trong Công ty. Dưới đây là tổng hợp một số ý kiến của các
phòng ban và lãnh đạo của Công ty:
- Ý kiến của Kế toán trưởng Công ty: Do khối lượng công
việc tại phòng nhiều, lại chưa có một bộ phận chuyên trách về phân
tích cũng như chưa có quy trình thực hiện cụ thể, nên thông tin từ
công tác phân tích cung cấp cho nhà quản lý chưa được đầy đủ, sâu
rộng .Vì thế, theo kế toán trưởng Công ty thì công tác phân tích phải
được tiến hành có hệ thống, có quy trình đồng thời cần tổ chức thêm
bộ phận phân tích riêng để thông tin cung cấp từ phân tích thực sự có
chất lượng.
- Ý kiến của Ban giám đốc:
Ngoài thông tin lợi nhuận hàng năm là bao nhiêu, nguyên nhân
tăng giảm so với các năm trước, thì nhà quản lý muốn tìm hiểu xem
những nhân tố nào làm biến động tỷ suất sinh lời tài sản cũng như tỷ
14
suất sinh lời vốn chủ sở hữu. Ban giám đốc cũng thừa nhận rằng
công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cũng đã cung cấp
được một phần yêu cầu trên, việc đánh giá các nhân tố tác động thì
tại Công ty vẫn chưa được làm rõ do chưa có một bộ phận chuyên
trách về phân tích. Vì thế Ban giám đốc đang tiến hành bỏ phiếu tín
nhiệm cán bộ có đủ năng lực vào vị trí chuyên viên phân tích hiệu
quả hoạt động tại công ty, đồng thời sẽ tổ chức lại công tác phân tích
nhằm cung cấp những thông tin mà ban giám đốc cần cũng như để
không được kịp thời.
b. Đối tượng phân tích
Đối tượng phân tích tại CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T. Huế
chưa đầy đủ, chủ yếu là sự biến động về doanh thu, lợi nhuận và cổ
tức cũng như sự thay đổi các tỷ suất về lợi nhuận và tỷ lệ cổ tức hàng
năm.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 đã trình bày thực trạng công tác phân tích hiệu quả
hoạt động tại CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T. Huế gồm các nội
dung như đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý tại
Công ty CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T. Huế, thực trạng công tác
phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T.
Huế và đánh giá tổng hợp về công tác phân tích hiệu quả hoạt động
của CTCP Vật Tư Nông Nghiệp T.T. Huế.
Qua đó nhận thấy công tác phân tích hiệu quả hoạt động tại
Công ty còn m
ột số hạn chế đòi hỏi phải có những giải pháp khắc
phục về mặt quy trình, chuẩn hóa thông tin, chỉ tiêu phân tích hiệu
quả hoạt động và phương pháp phân tích.
16
CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN VẬT TƯ
NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ
3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN
TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY VẬT TƯ
NÔNG NGHIỆP THỪA THIÊN HUẾ
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ
Năm
2012
Chênh lệch
2010/2009
Chênh lệch
2011/2010
Chênh lệch
2012/2011
(a) (1) (2) (3) (4) (5) = (2) -( 1) (6) = (3) -(2) (7) = (4) - (3)
ROE=ROA x (1+ ĐBTC) x (1-T) 7,49% 12,31%
8,56% 5,78% 4,82% -3,75% -2,78%
Trong đó đặt:
A= Tỷ suất sinh lời TS (ROA) 1,69% 2,75% 1,6% 0,86% 1,06% -1,15% -0,74%
B= 1 + ĐBTC 5,9 5,97 7,13 8,95 0,07 1,17 1,82
C= 1-T (T: Thuế suất TTNDN)
75% 75% 75% 75% 0% 0% 0%
Bảng 3.4 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu ROE
A
0
B
0
C
0
A
1
B
7,49% 12,17%
12,31%
12,31%
4,69% 0,14% 0,00% 4,82%
Năm
2011/2010
12,31% 7,16% 8,56% 8,56% -5,15% 1,39% 0,00% -3,75%
Năm
2012/2011
8,56% 4,60% 5,78% 5,78% -3,96% 1,18% 0,00% -2,78%
18
Năm 2012 thực hiện tỷ suất sinh lời VCSH (hiệu quả hoạt
động) giảm so năm 2011 là 2,78% tức là 2,78 đồng lợi nhuận sau
thuế khi đầu tư 100 đồng VCSH. Nguyên nhân được xác định là do:
- Nhân tố tỷ suất sinh lời của tài sản giảm 0,74 đồng lợi nhuận
trước thuế khi đầu tư 100 đồng tài sản đã làm cho khả năng sinh lời
của VCSH giảm 3,96 đồng lợi nhuận sau thuế.
- Nhân tố đòn bẩy tài chính tăng 1,82 đồng đã làm cho khả
năng này tăng 1,18 đồng lợi nhuận sau thuế.
b. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
doanh
Năm 2012, lợi nhuận trên tổng tài sản của Công ty giảm
0,73% so với năm 2011. Dựa vào kết quả phân tích từng nhân tố ảnh
hưởng đến ROA, có thể thấy có sự thay đổi trên là do:
Chỉ tiêu
(1) (2) (3) (4) (5) =(2) - (1) (6) = (3) - (2) (7) = (4) - (3)
ROA = T
LN/DT
x H
TS
1,69% 2,75% 1,6% 0,86% 1,06% -1,15% - 0,74%
Trong đó đặt:
T
LN/DT
0,71% 1,00% 0,65% 0,43% 0,29% 0,35% - 0,22%
H
TS
2,38 2,75 2,46 2,02 0,37 - 0,29 - 0,44
Bảng 3.6. Phân tích chi tiết mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu ROA
Chỉ tiêu ∆ T
LN/DT
∆H
TS
∆ROA
(1) (2) (3) = (1) + (2)
Năm 2010/2009 0,798 % 0,26% 1,06%
Năm 2011/2010 -0,86 % -0,29% -1,15%
Năm 2012/2011 -0,44% -0,29% - 0,73%
20
4.138,40%
5.393,07%
4.434,85%
4 T
ỷ suất sinh lời
tổng chi phí
71,59%
100,91%
65,53%
42,83%
- Tỷ suất sinh lợi chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán
hàng năm 2012 giảm tương ứng là 958,22 và 274,86 đồng lợi nhuận
thuần khi đầu tư 100 đồng chi phí so với năm 2011 cho thấy năm
2012 công ty chưa quản lý tốt việc tiết kiệm chi phí quản lý doanh
nghiệp và chi phí bán hàng.
Tỷ suất sinh lời giá vốn bán hàng năm 2012 tăng so với năm
2011 là 181,24%, chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán
tăng, thể hiện tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đang có những
bước chuyển biến tốt.
Tỷ suất sinh lời tài sản giảm cho thấy công tác quản lý tài sản
của công ty chưa tốt. Để biết được nguyên nhân công ty cần xác định
m
ức độ ảnh hưởng của từng bộ phận tài sản. Có thể sử dụng phương
ố ngày một vòng quay phải thu
KH (ngày/vòng)
25,49 25,36 33,85 42,93
Hiệu suất sử dụng TSCĐ giảm qua các năm. Năm 2012 khi
đầu tư 1 đồng TSCĐ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì sẽ tạo ra
được 5,66 đồng doanh thu, giảm 0,4 đồng so với năm 2011.
c. Nhân tố cấu trúc tài chính
Năm 2012, 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào quá trình sản xuất
kinh doanh thì lợi nhuận nhận được năm 2012 giảm đi 2,78 đồng so
với năm 2011. Điều này có thể xác định là do:
- Nhân tố khả năng thanh toán lãi vay giảm, cụ thể là chỉ tiêu
1-1/K
LV
giảm 0,05 đồng lợi nhuận trước thuế và khi chi trả 100 đồng
lãi vay làm cho hiệu suất sinh lời VCSH giảm 2,78 đồng lợi nhuận
sau thuế.
22
- Với nhân tố tỷ trọng Nợ trên VCSH (Đòn bẩy tài chính) tăng
1,82 đồng đã làm cho tỷ suất sinh lời VCSH tăng 1,32 đồng lợi
nhuận sau thuế.
- Nhân tố tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản lại giảm 2,3 đồng
lợi nhuận trước thuế và lãi vay khi đầu tư 100 đồng tài sản làm cho
tỷ suất sinh lời VCSH giảm 1,32 đồng lợi nhuận sau thuế.
- Mức Thuế TNDN không ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời
VCSH (mức thuế suất áp dụng trong những năm gần đây đối với
Công ty là 25%).
Qua đây, công ty có thể thấy được mức độ ảnh hưởng để đưa
ra quyết định quản trị đối với cấu trúc nguồn vốn. Để xác định rõ hơn
công ty cần thực hiện phân tích thêm các chỉ tiêu sau:
TT.Huế.
KẾT LUẬN
Với sự phát triển ngày càng da dạng và phức tạp của nền kinh
tế thế giới và trong nước, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và
CTCP Vật Tư T.T. Huế nói riêng cần tạo cho mình một chỗ phải
nâng cao vị thế của mình để đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp
trong và ngoài nước. Muốn vậy công ty phải không ngừng tăng
cường công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như
phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp để nhằm phát hiện
sớm những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động để
có biện pháp cải tiến kịp thời.
Chính vì lý do
đó mà tác giả đã đi sâu nghiên cứu tình hình
thực tế về phân tích hiệu quả hoạt động tại CTCP Vật tư Nông
nghiệp T.T. Huế để từ đó tìm hiểu thực trạng và đưa ra một số giải