A - mở đầu :
Chúng ta đang sống những năm đầu tiên của một thiên niên kỉ mới :
thiên niên kỉ thứ 3. Xã hội loài ngời đã có những bớc tiến vô cùng to ln
trong tất cả mọi mặt : Kinh tế, chính trị, khoa học kĩ thuật và nghệ thuật.
Trong một xã hội nh vậy có một bộ phận không thể thiếu đợc, bởi nó chính
là một bộ phận cấu thành nên thợng tầng kiến trúc và hạ tầng cơ sở của một
xã hội, đó chính là tôn giáo.
Tôn giáo một vấn đề tởng chừng nh vô cùng cũ kĩ, nhng thực chất nú
luôn luôn mới mẻ . Cũng bởi vì tôn giáo nằm trong một bộ phận cấu thành
nên xã hội này nên cùng với sự thay đổi của loài ngời mà tôn giáo cũng có
những sự biến đổi dù là về nội dung hay chỉ là về hình thức . Tụn giỏo - mt
hin tng xó hi phc tp , ch cú th gii thớch nú mt cỏch khỏch quan
khoa hc da trờn nhng quan nim ca nn tng Trit hc duy vt v lich
s ,cng nh nhn thc duy vt khoa hc. Tôn giáo là một hình thức phản
ánh h ảo , xuyên tạc đời sống hiện thực và đã ra đời cách đây hàng chục
nghìn nm nhng ngày nay trớc sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật
trên thế giới , tôn giáo dờng nh vẫn có sự phát triển đa dạng về hình thức và
rộng lớn về quy mô . Vì vậy dờng nh không thể giải quyết vấn đề tôn giáo
một cách đơn thuần về mặt nhận thức xã hội.
Mặt khác vai trò của tôn giáo trong đời sống xã hội ngày càng thể
hiện rõ nét , tôn giáo tham gia vào rất nhiều lĩnh vực của đời sống tinh thần ,
các tôn giáo lớn thờng không chỉ ảnh hởng sâu sắc trong phạm vi một quốc
gia riêng lẻ mà tầm ảnh hởng còn mang tính quốc tế.
Một số học giả phơng Tây còn cho rằng trong thế kỉ tới cuộc đấu tranh
trong ý thức hệ không còn nữa mà chuyển sang đấu tranh tôn giáo.
Trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nớc ta hiện nay, vấn đề tôn giáo
hiện nay đã đợc Đảng và Nhà nớc ta xem xét, đánh giá lại trên quan điểm
khách quan hơn, không xoá bỏ một cách duy ý chí nh trớc nữa mà nhìn nhận
trên quan điểm phát huy những mặt tích cực, gạt bỏ những mặt tiêu cực trong
1
các tôn giáo. đặc biệt là các chỉ thị về tôn giáo, hay quan điểm của các tôn
tng v phng thc ca nhn thc nh trờn thỡ kt qu l con ngi to ra
cai siờunhiờn thn thỏnh trong u úc ca mỡnh thuc lnh vc ý thc ,nim
tin.
nhngha ca PH. nghen v tụn giỏo tuy l nh ngha cú tớnh cht
bao quỏtv hin tng tụn giỏo ,l nh ngha rng nhng cng ó ch rừ cỏi
c trng , cỏi bn cht ca tụn giỏo ú l nim tin hay th gii quan hoang
ng h o ca con ngi . S ra i hin tng tụn giỏo vi bn cht nh
3
trên là tất yếu khách quan ,vì khi con ngưòi bị bất lực trước sức mạnh của
thế giới bên ngoài thì con người cần đến tôn giáo nhằm bù đắp cho sự bất
lực ấy . Điều đó cũng có nghĩa là bản chất của tôn giáo được thể hiện rõ nhất
thông qua chức năng đền bù hư ảo của nó .
b. Nguồn gốc :
VI.Lê-nin đã gọi toàn bộ những nguyên nhân và điều kiện tất yếu làm
nảy sinh niềm tin tôn giáo là những nguồn gốc của tôn giáo .Nguồn gốc đó
bao gồm : Nguồn gốc xã hội ,nguồn gốc nhận thức ,nguồn gốc tâm lý .
Nguồn gốc xã hội của tôn giáo là toàn bộ những nguyên nhân và điều
kiện khach quan của đời sống xã hội tất yếu làm nảy sinh và tái hiện những
niềm tin tôn giáo .Trong đó có một số nguyên nhân và điều kiện gắn với mối
quan hệ giữa con người với con người .Chúng ta thấy rằng ,sự thống trị của
tự nhiên đối với con người không phải được quyết địnhbởi những thuộc tính
và quy luật của bản thân giới tự nhiên mà được quyết định bởi tính chất mối
quan hệ của con người với tự nhiên ,nghĩa là bởi sự phát triển kém của lực
lượng sản xuất xã hội mà trước hết là công cụ lao động .Như vậy không phải
bản thân giới tự nhiên sinh ra tôn giáo mà là mối quan hệ đặc thù của con
người với tự nhiên ,do trình độ sản xuất quyết định .Trong tất cả các hình
thái xã hội trước Cộng sản Chủ Nghĩa ,những mối quan hệ xã hội đã phát
triển một cách tự phát . Những quy luật phát triển của xã hội biểu hiện như
là những lực lượng mù quáng ,trói buộc con người và ảnh hưởng quyết định
đến số phận của họ .Những lực lượng đó trong ý thức con người được thần
,phục vụ cho lợi ích của họ .Ví dụ nó đã từng làm vỏ bọc tư tưởng của các
phong trào xã hội tiến bộ .Nhưng ở đây nó vẫn không hề mất chức năng đền
bù hư ảo ,vì hạt nhân cơ bản của các tôn giáo -niềm tin vào cái siêu nhiên –
5
luụn luụn gõy tỏc ng kỡm hóm i vi tớnh tớch cc ca qun chỳng ,
chuyn hng nim tin v s n lc ca h vo con ng h o . Chớnh vỡ
vy VI.Lờ nin ó nhn mnh : Tụn giỏo l thuc phin i vi nhõn dõn
cõu núi ú ca C.Mỏc l hũn ỏ tng ca ton b quan im ca ch ngha
Mỏc trong vn tụn giỏo .
3.Thời kì đầu : hình thành và phát triển dới t tởng của chủ nghĩa
duy tâm
Có thể nói ngay từ khi xuất hiện loài ngời trên trái đất này thì tôn giáo
cũng xuất hiện theo. Nh Lênin đã viết : sự sợ hãi đã tạo ra thần linh, con ngời
từ thuở đầu sơ khai vô cùng nhỏ bé và yếu ớt, họ cảm thấy kinh sợ trớc sức
mạnh của tự nhiên. Trong thế giới quan của họ thiên nhiên đợc cai quản bởi
các vị thần : thần sấm, thần ma, thần gió đợc phác hoạ trong các cuốn Kinh
thánh hay các cuốn sách nh : Thần thoại Hi lạp, hay các sách kinh của các
đạo Hinđu ( đạo của ngời ấn ).ví dụ nh đạo Hinđu là một hệ thống tôn giáo -
tín ngỡng- triết học. Tôn giáo này quan niệm các vị thần cai quản thế giới
này nh indra( thần sấm ), Surya ( Thần mặt trời ), Varu ( Thần gió ), Agni
( Thần Lửa , Varuna ( thần không trung ) Con ngời không hề có sự tác
động gì đối với thế giới họ đang sống do đó chỉ có cúng tế kêu cầu thì con
ngời mới đợc Thần linh phù hộ trong mọi công việc.
Chính vì vậy mà trên quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
thì : sự bất lực của con ngời trớc những sức mạnh tự nhiên là nguyên nhân
làm nảy sinh và tái hiện tôn giáo. Tôn giáo khi đó là một phần trong đời sống
con ngời bởi nó đã bao gồm những sức mạnh nằm bên ngoài con ngời và đợc
phản ánh vào trong thế giới quan của con ngời.
4.Thời kì đã hình thành xã hội loài ngời có giai cấp :
Cho đến khi con ngời thoát khỏi thời kì sơ khai, và đã có sự hình
cầu cứu : Chúa trời, Thánh Alla, Đức Phật nh đã nói ở trên.
II - Tôn giáo và những mặt trái của nó:
1. Sai lầm trong nhận thức :
Chính do sự sai lầm nh đã nói ở trên, mà tôn giáo có ảnh hởng khá tiêu
cực đối với sự phát triển hoàn chỉnh của hình thái kinh tế xã hội. Xét về mặt
triết học trên quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì con ngời luôn
7
sử dụng nhận thức của mình để cải tạo xã hội ngày càng trở nên tốt đẹp hơn
thì trong thế giới quan tôn giáo thì con ngời lại chng có tác dụng gì trong
việc cải biến thế giới : đạo Phật quan niệm đời là bể khổ nên chủ trơng lánh
đời để tự tu thân mong giải thoát khỏi cõi khổ đau để đạt tới cõi Niết bàn là
tợng trng cho sự siêu thoát ,con ng tu thõn nhm mc ớch vt ra
khi dũng tn ti nh bn tr th nh gi t nc trong ,khụng vng vn
gỡ n ngn súng v dũng c , đạo thiên Chúa quan niệm Chúa đã tạo nên
tất cả và con ngời phải nghe theo lời Chúa dạy ,tất cả đã đợc ghi trong Kinh
thánh con ngời của tôn giáo là con ngời nhỏ bé và họ luôn phải tìm kiếm sức
mạnh ở bên ngoài con ngời họ.
2. Những ảnh hởng tiêu cực đến sự phát triển của xã hội
Trong đề mục này em chỉ muốn nhấn mạnh vào những ảnh hởng tiêu
cực xuất phát từ những nhận thức sai lầm của thế giới quan tôn giáo.
a.Nhng nh hng do chớnh bn thõn tụn giỏo gõy ra :
Nh ở trên đã nói thì con ngời trong thế giới quan tôn giáo là vô cùng
nhỏ bé chính vì vậy con ngời không hề có tác dụng trong việc cải biến xã
hội. Nếu chỉ con ngời chỉ nhận thức thế giới dới thế giới quan tôn giáo thì
chắc chắn cuộc sống của chúng ta sẽ không bao giờ đợc nh ngày nay mà
chúng ta sẽ mãi mãi chỉ là những sinh vật nhỏ bé và chịu ảnh hởng hoàn toàn
của các sức mạnh tự nhiên.
ở phơng Tây đã có một thời Thiên chúa giáo chi phối hoàn toàn nhận
thức của con ngời. Khi đó những ai đi ngợc lại những suy nghĩ của đạo Thiên
chúa đều phải nhận lấy những hình phạt nặng nề, nh Galile chứng minh đợc
những kẻ phản động vi s chun b ra i ca nh n c mi.
III . Tôn giáo trong thế kỉ XXI :
1.S phỏt trin cỏc loi tụn giỏo :
Kiu tụn giỏo hin i ra i nhm lm cho tụn giỏo phự hp vi s
phỏt trin mi ca lch s xó hi . c trng ca kiu tụn giỏo ny l nú ó
cú giỏo lý,giỏo lut,cú h thng l nghi th cỳng cht ch , v c bit l cú
t chc - ngha l nú ó l mt tiu h thng kin trỳc thng tng.
Tụn giỏo dõn tc (hay quc gia) gn lin vi xó hi cú giai cp u
tiờn(xó hi chim hu nụ l) in hỡnh l tụn giỏo a thn ca Hy Lp v
9
thần đứng đầu trong vạn thần miếu (Pantheon ) là thần Dớt -vị chúa tể tr ên
trời , rồi đ ến các vị thần như:
thần biển (pô-xê-i-đông),thần Tình yêu và sắc đẹp (A-pho-ro-di-ta),thần
Mặt trời (A-po-long)v.vv
Đặc trưng của tôn giáo dân tộc là tính chất quốc gia , các vị thần được
tạo nên do ảo tưởng tôn giáo của nhân dân đều là những vị thần có tính chất
quốc gia , quyền lực của các vị thần đó không vượt ra ngoài khu vực . Như
C.Mác đã nhận xét “tôn giáo chân chính “của các dân tộc thời cổ là sự thờ
cúng mang “ tính quốc gia ” riêng ,”tính nhà nước riêng” . Chính vì có mối
quan hệ chặt chẽ giữa tôn giáo dân tộc với quốc gia dân tộc mà khi nẩy sinh
những vấn đề dân tộc thường kéo theo vấn đề tôn giáo.
Tôn giáo thế giới thường gắn với những bước ngoạt quan trọng trong
lịch sử đụng chạm tới số phận đa số người .Ví dụ : đạo Phật xuất hiện vào
thế kỷ thứ VI – V trước công nguyên là hệ tư tưởng của các nhà nước chiếm
hữu nô lệ lớn nhằm thay thế đạo Bà la môn là tôn giáo có tính chất thị tộc.
Đạo Cơ đốc xuất hiện vào thế kỷ thứ I sau công nguyên , ở cuối thời kỳ
khủng hoảng kinh tể chính trị -xã hội của chế độ La Mã đa dân tộc ,mở đầu
cho sự ra đời chế độ xã hội mới-chế độ phong kiến . Đạo Hồi xuất hiện vào
thế kỷ thứ VII sau công nguyên gắn liền với các bộ lạc A-ra-vin lên chế độ
phong kiến .
Ngoài 2 đạo nói trên Tôn giáo Việt Nam không thể không kể đến sự
phát triển của Phật giáo ,Ki Tô giáo (đạo Thiên Chúa ), đạo tin lành (ở vùng
dân tộc thiểu số ), thờ cúng tổ tiên ( phổ biến nhất ) .
Sau những thăng trầm của lịch sử ,năm 1981 Phật giáo Việt Nam đã
tiến hành đại Hội lần I thành lập một tổ chức thống nhất : Giáo Hội Phật
11
Giỏo Vit Nam vi phng trõm hot ng l : o Phỏp Dõn tc v Ch
Ngha Xó Hi . Hin nay Pht giỏo cú khong 7 triu tớn v hn 20
nghỡn nh tu hnh . Tớn pht giao cú mt 60/61 tnh thnh.
Vo nhng nm u ca nm 1975 t nc c thng nht ,nm
1980 H ng Giỏm mc Vit Nam c thnh lp v ó ra mt bc th
chung xỏc nh ng hng hot ng ca Giỏo Hi l: Sng Phỳc õm
trong lũng dõn tc cựng ng bo c nc xõy dng v bo v T quc
.Hin nay o Thiờn Chỳa cú khong 5 triu tớn cú mt khp mi ni
,tớn o giỏo cú nhiu úng gúp vo cụng cuc xõy dng v phỏt trin t
nc ,thc hin phng chõm chng Tt i - p o .
Th cỳng t tiờn : l loi hỡnh tớn ngng tiờu biu . Nu xem xột th
cỳng T tiờn gúc truyn thng thỡ ú ltruyn thng nh n nhng
ngi ó khut thuc v huyt tc ca mỡnh . Cũn xem xột th cỳng T tiờn
gúc tớn ngng tụn giỏo thỡ th cỳng t tiờn liờn quan n quan nim v
linh hn ,v th gii bờn kia,v cuc sng sau khi cht . gúc ny th
cỳng t tiờn l s th cỳng vong linh ca nhng ngi ó khut cu mong
s che ch , s giỳp ,s phự h ca nhng ngi ó khut i vi nhng
ngi ng sng. Biu hin ca th cỳng T tiờn qua ma chay , gi tt ,
trong nhng cụng vic trng i ca gia ỡnh hay ca mt thnh viờn trong
gia ỡnh .
3.Sự phát triển mang tính hình thức :
Ngày nay do sự phát triển của công nghệ thông tin và thế giới truyền
thông tôn giáo cũng đợc coi nh một thứ hàng hoá cũng có những chiến lợc
tiếp thị , những nhà thờ của không gian điện tử (mạng Internet ), những tôn
tham gia vo cỏc hot ng chớnh tr
Tụn trng quyn t do tớn ngng v khụng tớn ngng ca mi ngi
Phỏt huy mt tớch cc ca tụn giỏo v hn ch cỏc mt tiờu cc cú hi
cho i sng xó hi
Ăng-ghen đã nói mọi sự phát triển không có định hớng đúng đều để lại
phía sau một bãi hoang mạc. Tôn giáo là một bộ phận trong xã hội loài ngời
nó có một số mặt tốt nh đạo Phật quan niệm ở hiền gặp lành, ác giả ác báo ,
Thiên Chúa giáo răn dậy các tín đồ của mình phải sống lơng thiện đó là
những u điểm mà con ngời cần phát huy. Tuy nhiên nh đã phân tích ở trên thì
tôn giáo dờng nh sẽ mất dần đi chỗ đứng của mình, điều đó là tất nhiên bởi
theo qui luật của sự phát triển thì cái cũ sẽ bị thay thế bởi cái mới phát triển
hơn. Con ngời càng ngày càng phát triển và dới sức mạnh của Khoa học
Công nghệ thì con ngời ngày nay đã có những nhận thức đầy đủ về thế giới
14
vµ hä cã thÓ c¶i biÕn tù nhiªn còng nh x· héi b»ng kh¶ n¨ng vµ theo ý muèn
cña m×nh.
15
Phụ lục
Tài liệu tham khảo :
Cao Xuân Huy - T tởng Phơng Đông gợi những điểm nhìn tham
chiếu.( NXB Văn hoá thông tin 1998 )
Triết học Mác Lênin
Thực hành triết học
Tạp chí Triết học (tháng 9 năm 96 )
Almanach những nền văn minh thế giới (NXB Văn hoá
thôngtin1999 )
Triết học Mác Lê-Nin ( NXB thống kê 1992 ).
Chủ nghĩa duy vật lịch sử Lý luận và vận dụng ( NXB sách giáo
khoa Mác Lê-Nin )
16