Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng NN&PTNT Easup, Đăk Lăk - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LÊ NGUYÊN HẢO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY HỘ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN EASUP, ĐẮK LẮK Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng, năm 2015 Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hồ Hữu Tiến
thương mại - chiếm hơn 10% tổng nợ xấu của toàn hệ thống
2
; tỷ lệ an
toàn vốn tối thiểu tại là 9,49% - thấp hơn nhiều so với mức trung bình
14% của toàn hệ thống và cũng thấp hơn so với mức 10,45% trung bình
của nhóm các ngân hàng thương mại Nhà nước.
Là một thành viên của hệ thống Agribank, chi nhánh ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Easup- Dak Lak (Agribank Easup-
Dak Lak) đã thu nhận được các kết quả đáng khích lệ trong các năm
vừa qua, tuy nhiên những vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng và tín
dụng cho vay hộ kinh doanh vẫn luôn là nguy cơ tiềm ẩn đe dọa sự phát
triển của chi nhánh.
Trước các vấn thực tế đó, do có được điều kiện học tập và làm việc
tại Agribank Easup - Dak Lak tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài 1

2
Cao gấp hơn 2 lần so với tỷ lệ nợ xấu của BIDV và Vietcombank trong
khi gấp tới 4 lần so với của Vietinbank.
2
“Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Easup, Đắk Lắk”
làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay hộ kinh doanh của NHTM.
Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
hộ kinh doanh tại chi nhánh Agribank Easup- Dak Lak, từ đó xác định

Luận văn ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và
mục lục, gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Easup - Dak Lak.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay hộ kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Easup- Dak Lak.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. CHO VAY HỘ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm về hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một
nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh
doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có
con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt
động kinh doanh.
1.1.2. Đặc điểm hộ kinh doanh
- Chủ hộ kinh doanh có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình,
- Quy mô kinh doanh nhỏ lẻ
- Kinh doanh trong nhiều lĩnh vực ngành nghề
- Tồn tại trên khắp vùng miền
- Không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng,
- Chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh,
- Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp nên không được áp

không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
a) Theo nguyên nhân
* Rủi ro giao dịch
* Rủi ro danh mục
b) Theo tính chất
* Rủi ro đặc thù
* Rủi ro hệ thống
6
1.2.3. Đặc điểm RRTD trong cho vay hộ kinh doanh của ngân
hàng thương mại
- RRTD trong cho vay hộ kinh doanh mang tính tất yếu
- RRTD trong cho vay hộ kinh doanh mang tính gián tiếp
- RRTD trong cho vay hộ kinh doanh rất đa dạng, phức tạp
- RRTD trong cho vay hộ kinh doanh khó giám sát
1.2.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
- Tổn thất vốn
- Rủi ro làm phát sinh tăng chi phí giảm lợi nhuận
- Suy giảm khả năng thanh khoản
- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng gây ra tổn thất gián tiếp cho các ngân hàng khác
1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
doanh của ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là khả năng xảy ra
những thiệt hại, mất mát và tổn thất về tài chính mà ngân hàng gánh
chịu do hộ kinh doanh không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp
đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ
không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi.

các mức độ khác nhau.
Đo lường rủi ro tín dụng thường dùng các phương pháp sau:
- Mô hình 6C
- Mô hình CAMPARI
- Mô hình ước lượng tổn thất dự kiến
8
- Mô hình điểm số tín dụng
c)Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
- Là các hoạt động thường xuyên nhằm để giảm thiểu khả năng xảy
ra rủi ro tín dụng, cũng như mức độ nghiêm trọng của thiệt hại. Đó là các
biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và các chương trình hoạt động
để ngăn ngừa, né tránh, phân tán, giảm thiểu, trung hòa, chuyển giao, tự
tài trợ v.v… rủi ro tín dụng.
d)Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
- Là việc sử dụng các nguồn tài chính bên ngoài (Nguồn bảo hiểm
tín dụng, nguồn bán nợ, nguồn do chứng khoán hóa nợ xấu…) và bên
trong ( nguồn dự phòng xử lý rủi ro, quỹ dự phòng tài chính, lợi nhuận…)
để bù đắp thiệt hại tổn thất tài chính do rủi ro tín dụng gây ra. .
1.3.5. Các tiêu chí phản ánh kết quả quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay hộ kinh doanh
a) Cơ cấu dư nợ theo mức độ rủi ro tín dụng
b)Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5) và
tổng dư nợ cho vay ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng,
cuối quý, cuối năm
Tỷ lệ nợ xấu
=
Dư nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5)
 100%
Tổng dư nợ vay

- Nhân sự
- Công nghệ
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
10
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY HỘ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN EASUP – DAK LAK
2.1. GIỚI THIỆU LỊCH SỬ VÀ PHÁT TRIỂN EASUP – DAK LAK
2.1.1. Lịch sử hình thành phát triển
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Agribank Easup – Dak Lak
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Easup –
Dak Lak
- Tình hình huy động vốn
- Tình hình cho vay
- Kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY HỘ KINH DOANH TẠI AGRIBANK EASUP – DAK LAK
2.2.1.Đặc điểm khách hàng hộ kinh doanh vay vốn của chi
nhánh Agribank Easup – Dak Lak
- Khách hàng hộ kinh doanh tại Agribank Easup - Dak Lak chủ yếu là
hộ sản xuất nông nghiệp, đóng vai trò chủ thể trên địa bàn Easup, tư duy về
cơ chế thị trường, am hiểu về chính sách pháp luật còn rất hạn chế.
- Số lượng hộ kinh doanh đang vay vốn tại chi nhánh Agribank
EaSup – Dak Lak trong năm 2011 là 689 hộ kinh doanh tăng 12% so
với năm 2010, sang năm 2012 do có chủ trương tăng trưởng tín dụng tại
khu vực nông thôn, và được ưu đãi về lãi suất, điều kiện vay vốn theo
Nghị định 41 của Chính phủ nên đã có ảnh hưởng trực tiếp đến số
lượng hộ kinh doanh vay vốn tại chi nhánh, trong năm 2012 số lượng
hộ kinh doanh vay vốn tăng 215 hộ kinh doanh, tăng 31% so với năm

615
689
12
904
31
1.102
22
(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh Agribank- EASUP – DAK LAK)
Bảng 2.5. Dư nợ hộ kinh doanh tại Agribank Easup- Dak Lak
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2011
Năm
2012
Tốc độ
tăng
trưởng
(%)
Năm
2013
Tốc độ
tăng
trưởng
(%)
Tổng dư nợ
247.352
322.520
30,38
383.886

197.881
25,60
274.142
38,53
333.980
21,82
1.Nông, lâm, ngư
nghiệp
88.066
118.134
34,14
180.385
52,69
234.787
30,15
Tỷ trọng(%)
55,9
59,7

65,8

70,3

2.Tiểu thủ CN, chế biên
3.308
2.770
-16,26
2.467
-10,94
1.001

6,97
53.102
5,85
Tỷ trọng(%)
25,2
23,7

18,3

15,9

5.Ngành khác
10.240
9.696
-5,32
10.143
4,61
7.013
-30,86
Tỷ trọng(%)
6,5
4,9

3,7

2,1

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh Agribank- EASUP – DAK LAK)
12
2.2.2. Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh

ngày 01/03/2011 của HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam.
2.2.4.Tình hình thực hiện các nội dung quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay hộ kinh doanh tại Agribank EASUP – DAK LAK
a) Nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Việc nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại
Agribank EaSup – Dak Lak được giám đốc chi nhánh phân công cho
cán bộ thẩm định, cán bộ kiểm soát và cán bộ tín dụng theo dõi món
vay thực hiện trước, trong và sau khi cho vay.
b) Đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
Đo lường rủi ro tín dụng tại chi nhánh Agribank EaSup chỉ thực hiện
công cụ đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh là: xếp hạng
tín dụng nội bộ HKD và thẩm định TD để đo lường rủi ro tín dụng.
c) Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
Agribank EaSup – Dak Lak phân tích môi trường kinh doanh, phân
tích tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh để xây dựng định hướng
tín dụng định kỳ hàng năm, nhằm kiểm soát rủi ro TD trong hoạt động cho
vay nói chung và CVHKD nói riêng, bao gồm các biện pháp sau:
- Quy định đối tượng được vay, không được vay
- Lựa chọn khách hàng hộ kinh doanh cho vay qua kết quả xếp hạng
tín dụng nội bộ
- Phân quyền phán quyết
- Thực hiện quy trình cho vay hộ kinh doanh
- Đa dạng danh mục cho vay hộ kinh doanh
- Đảm bảo tiền vay, bảo hiểm tín dụng, gia hạn nợ, giản nợ, giảm
lải, xử lý nợ xấu
d) Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
-Tài trợ rủi ro tín dụng bằng nguồn dự phòng rủi ro: Sử dụng dự
phòng rủi ro để bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ được xử lý rủi ro
theo quy định, việc sử dụng dự phòng về bản chất có tác dụng làm sạch
bản cân đối bằng nguồn tài chính của bản thân ngân hàng, sau khi khoản

Dư nợ nhóm 1
192.381
96.82
266.620
97.256
320.065
95.83
Dư nợ nhóm 2
2.000
1.01
4.850
1.76
9.115
2.72
Dư nợ nhóm 3
2.500
1.26
802
0.29
2.200
0.65
Dư nợ nhóm 4
1.000
0.5
1.200
0.43
1.680
0.5
Dư nợ nhóm 5
500

hiện trích lập dự phòng cụ thể đúng theo quy định trong QĐ 493 của
ngân hàng nhà nước, số dự phòng cụ thể có xu hướng tăng qua các
năm, số dự phòng cụ thể năm 2011 là 1.500 triệu đồng, tăng lên 2.500
triệu đồng và lên 3.800 triệu đồng năm 2013.
Bảng 2.12. Kết quả thực hiện trích lập dự phòng cụ thể
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Kế
hoạch
Thực
hiện
Tỷ
lệ
%
Kế
hoạch
Thực
hiện
Tỷ
lệ
%
Kế
hoạch
Thực
hiện
Tỷ
lệ

hiện, đã đạt được những thành công sau:
- Đạt được mục tiêu khống chế nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trong cho vay
hộ kinh doanh: Chi nhánh đã đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra là kiểm
soát nợ xấu dưới 2.5% trong 3 năm qua.
- Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
doanh một cách hợp lý: Chi nhánh xây dựng được mô hình quản trị rủi
ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tương đối chặt chẽ, về cơ bản
phân tách rõ nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận trong các dây
chuyền nghiệp vụ tín dụng đã được kiểm soát chặt chẽ qua ít nhất 3
16
khâu: Đề xuất – phê duyệt/quản lý rủi ro – tác nghiệp.
- Phân quyền phán quyết tín dụng trong cho vay HKD phù hợp với
khả năng của cán bộ nhân viên Chi nhánh
- Đa dạng được danh mục cho vay HKD phù hợp với đặc điểm địa bàn
- Công tác đảm bảo tiền vay được thực hiện tương đối tốt
- Công tác xử lý nợ có vấn đề, đặc biệt là xử lý nợ xấu được chú trọng
- Dự phòng XLRR cụ thể đủ để bù đắp tổn thất thiệt hại do RRTD
trong cho vay hộ kinh doanh gây ra.
2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân
a) Những tồn tại, hạn chế
- Chưa xác định mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ
kinh doanh một cách cụ thể, đầy đủ
- Chưa xác định đầy đủ và có hệ thống nguyên nhân gây ra rủi ro tín
dụng trong cho vay hộ kinh doanh
- Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ và thẩm định tín dụng trong cho vay
hộ kinh doanh còn mang nhiều yếu tố chủ quan của nhân viên ngân hàng.
- Quyết định cho vay chủ yếu dựa vào TSĐB, chưa chú trọng đến
năng lực tài chính của hộ vay, tính khả thi và hiệu quả của phương án
kinh doanh; song việc thẩm định TSĐB còn nhiều thiếu sót.
- Công tác kiểm tra giám sát khoản vay sau khi cho vay thực hiện

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN EASUP
– DAK LAK
3.1.CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Định hướng phát triển của Agribank EaSup – Dak Lak
Phát huy vai trò ngân hàng thương mại vốn 100% của nhà nước, là
ngân hàng của mọi người mọi nhà, là kênh cung cấp vốn chủ đạo ở
nông thôn, phục vụ cho mục tiêu “Tam Nông”, Nông nghiệp - Nông
thôn – Nông dân. Ưu tiên đầu tư vốn cho các ngành nghề sản xuất
nông, lâm, ngư, tiểu thủ công nghiệp chế biến, vận tải xây dựng và
thương mại dịch vụ nhằm đáp ứng được nhu cầu chuyển dịch cơ cấu
đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ đầu tư cho lĩnh
vực này đạt trên 90%/ tổng dư nợ, hiện năm 2013 chi nhánh đã đạt
80%/ tổng dư nợ. Xem công tác huy động vốn là nhiệm vụ xuyên suốt,
tăng thu dịch vụ và triển khai các sản phẩm dịch vụ mới để tăng nguồn
thu ngoài tín dụng.
3.1.2. Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
doanh của Agribank EaSup – Dak Lak
- Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, gắn công tác tín
dụng với nhiệm vụ trọng tâm là huy động vốn và phát triển dịch vụ.
Việc cấp tín dụng nhằm mục tiêu cho “Tam nông” (Nông nghiệp- Nông
thôn – Nông dân)
- Không cho vay liên chi nhánh, ngoài địa bàn.
- Tập trung thu lãi đọng, lãi trên 365 ngày, thu nợ các khoản nợ đã xử
lý rủi ro tín dụng đang hạch toán ngoại bảng để tăng thêm nguồn lợi nhuận.
- Thực hiện đánh giá, phân loại nợ một cách chính xác, khách quan,
19
phản ánh đúng chất lượng tín dụng tại chi nhánh, hạn chế các khoản nợ

dụng, quy trình cho vay hộ kinh doanh và quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay hộ kinh doanh của chi nhánh.Về tác động của môi trường kinh
doanh, phân tích, dự báo tác động của việc thay đổi môi trường bên
ngoài, bên trong tác động không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của khách hàng, để tổng kết, xây dựng hệ thống các dấu hiệu nhận diện
rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh đã, đang và sẽ xảy ra để
phục vụ cho công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
doanh của chi nhánh có hệ thống, khoa học và chủ động hơn.
Phát hiện sớm các rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh dựa
trên một số dấu hiệu cảnh báo như: Tốc độ tăng trưởng tín dụng cao
trong khi lực lượng cán bộ tín dụng còn mỏng, vì sức ép tăng trưởng dư
nợ nên quá tập trung vao một số khách hàng lớn, các khách hàng đang
gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa có thể ảnh hưởng
đến khả năng thu nợ, khách hàng có tình hình tài chính yếu…
3.2.3. Nâng cao chất lượng của công tác xếp hạng tín dụng nội bộ,
chấtlượng công tác thẩm định tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
a)Nâng cao chất lượng của công tác xếp hạng nội bộ
- Để tránh rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh thì yêu cầu
quan trọng nhất là cán bộ tín dụng phải thực hiện nghiêm túc công tác
xếp hạng tín dụng nội bộ đúng quy định, hạn chế tối đa vấn đề đánh giá
theo cảm tính, chủ quan.
- Bổ sung thêm chức năng cảnh báo về việc CBTD nhập dữ liệu
không logic, sai cho cán bộ hậu kiểm, để cán bộ hậu kiểm phát hiện ra
sai sót để chấn chỉnh trong ngày.
- Xây dựng chính sách tín dụng căn cứ vào kết quả XHTDNB để
xác định giới hạn tín dụng, làm căn cứ trích lập dự phòng RRTD, đưa
21
ra lãi suất cho vay đối với khách hàng phù hợp với mức độ rủi ro của
khoản vay
b)Nâng cao chất lượng của công tác thẩm định:

- Cần tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho cán bộ học tập để nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Cần thường xuyên mở các lớp nghiệp vụ để giúp cho cán bộ nâng
cao kiến thức đã có và tiếp thu, cập nhật những kiến thức mới để góp
phần phục vụ tốt hơn cho công việc của mình.
- Nâng cao năng lực, trình độ quản trị điều hành và kiểm soát của
lãnh đạo chi nhánh.
- Xây dựng và thực hiện chế độ đánh giá kết quả công việc, cơ chế
thưởng phạt rõ ràng, phân minh và công bằng
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1.Kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ ngành
- Ban hành và thực thi có hiệu lực các quy định về đảm bảo tiền
vay, nhất là với tài sản hình thành trong tương lai, động sản là xe cơ
giới, xe máy cơ giới phục vụ nông nghiệp… để tránh các kẻ hở dể bị
làm giả hồ sơ, một tài sản thế chấp nhiều nơi…gây rủi ro cho ngân
hàng nhận đảm bảo.
- Tòa án, Thi hành án cấn tiến hành xử lý các vụ kiện đòi nợ và thi
hành án được nhanh chóng, tránh để tồn đọng các vụ kiện để ngân hàng
thu hồi các khoản nợ gốc và lãi.
3.3.2.Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật ngân hàng, hoàn thiện cơ chế chính
sách về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính- tiền tệ
- Nâng cao năng lực của NHNN về quản lý, điều hành chính sách
tiền tệ-tín dụng
23
- Hoàn thiện hệ thống cung cấp thông tin, phòng ngừa rủi ro kịp
thời chính xác cho các tổ chức tín dụng
- Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu xếp loại, đánh giá khách hàng
thống nhất cho các TCTD
3.3.3.Kiến nghị đối với Agribank


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status