TRUNG TM LTH VIT TRè
* * * * *
(GV BIấN SON: BI GIA NI)
QUC GIA NM HC 2015
- MễN VT Lí -
( thi gm 50 cõu, thi gian lm bi 90 phỳt )
H V TấN: M : 117
Cho bit: hng s Plng h = 6,625.10
-34
J.s; ln in tớch nguyờn t e = 1,6.10
-19
C; tc ỏnh sỏng
trong chõn khụng c = 3.10
8
m/s; 1uc
2
= 931,5 MeV.
Bi 1: Mt vt nh thc hin dao ng iu hũa theo phng trỡnh x = 10sin(4t + /2)(cm) vi t tớnh bng giõy. ng nng
ca vt ú bin thiờn vi chu kỡ bng:
A: 1,00 s. B. 1,50 s. C. 0,50 s. D. 0,25 s.
Bi 2: Ti ni cú gia tc trng trng 9,8 m/s
2
, mt con lc n v mt con lc lũ xo nm ngang dao ng iu hũa vi cựng
tn s. Bit con lc n cú chiu di 49 cm v lũ xo cú cng 10 N/m. Khi lng vt nh ca con lc lũ xo l:
A: 0,125 kg B. 0,750 kg C. 0,500 kg D. 0,250 kg.
Bi 3: Búng ốn dõy túc 220V-100W mc ni tip vi cun cm thun v t in. t vo hai u mch in ỏp xoay chiu
n nh. Ban u ốn hot ng ỳng nh mc, sau ú t b ỏnh thng v ngn mch nờn cụng sut ốn gim mt na. Dung
khỏng ca t ch cú th nhn giỏ tr no sau õy?
A: 200 B. 264 C. 345 D. 310
Bi 4: Ngi ta dựng ht proton bn vo ht nhõn
7
thỡ vụn k ch V
2
, lch pha gia in ỏp hai u on mch v dũng
in l
2
, cụng sut ca mch l P
2
. Bit
1
+
2
= /2 v V
1
= 2V
2
. T s P
2
/P
1
l:
A: 1/4 B. 4 C. 2 D. 1/2.
Bi 7: Mt con lc lũ xo gm vt cú khi lng m v lũ xo cú cng k khụng i, dao ng iu ho. Nu khi lng m =
200 g thỡ chu kỡ dao ng ca con lc l 2 s. chu kỡ con lc l 1 s thỡ khi lng m bng:
A: 200 g. B. 100 g. C. 50 g. D. 800 g.
Bi 8: Mt hn hp gm hai cht phúng x X v Y ban u s ht phúng x ca hai cht l nh nhau. Bit chu kỡ phúng x
ca hai cht ln lt l T
1
v T
2
vi T
thỡ h s cụng sut tng ng ca on mch l
1
cos
v
2
cos
vi
.cos2cos
12
=
Khi tn s l
1
f f / 2=
3
h s cụng sut ca on mch
3
cos
bng:
A:
7/4.
B.
7/5.
C.
5/4.
D.
5/5.
Bi 12: Ba im A,B,C trờn mt nc l 3 nh ca 1 tam giỏc u cú cnh 16 cm trong ú 2 ngun A v B l 2 ngun phỏt
D.
4
2.10
F
Bài 14: Đặt hiệu điện thế xoay chiều
)V()t100cos(Uu
0
ϕ+π=
hai đầu đoạn mạch nối tiếp theo thứ tự gồm
21
R,R
và
cuộn thuần cảm có độ tự cảm
L
thay đổi được. Biết
.3200R2R
21
Ω==
Điều chỉnh L cho đến khi hiệu điện thế tức thời
giữa hai đầu đoạn mạch chứa
2
R
và L lệch pha cực đại so với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch. Giá trị của độ tự cảm lúc đó
là:
A:
L /π (H).= 2
5π
=2cos(πt - )
6
x
(cm). D.
2
5π
=8cos(πt - )
6
x
(cm).
Bài 16: Đặt một điện áp xoay chiều có tần số thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch R,L,C không phân nhánh. Khi tần số dòng
điện trong mạch lớn hơn giá trị
1
2 LC
π
thì:
A: điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở bằng điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.
B: dòng điện chạy trong đoạn mạch chậm pha so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
C: điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây nhỏ hơn điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện.
D: điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở lớn hơn điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.
Bài 17: Mạch dao động LC có điện trở thuần bằng không gồm cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) có độ tự cảm 4 mH và tụ điện
có điện dung 9 nF. Trong mạch có dao động điện từ tự do (riêng), hiệu điện thế cực đại giữa hai bản cực của tụ điện bằng 5V.
Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 3 V thì cường độ dòng điện trong cuộn cảm bằng:
A: 3 mA. B. 9 mA. C. 6 mA. D. 12 mA.
Bài 18: Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào dưới đây là sai?
A: Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường.
B: Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và trong chân không.
C: Trong quá trình truyền sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn cùng phương.
D: Trong chân không, sóng điện từ lan truyền với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng.
Bài 21: Tại đài truyền hình Phú Thọ có một máy phát sóng điện từ. Xét một phương truyền nằm ngang, hướng từ Tây sang
Đông. Gọi M là một điểm trên phương truyền đó. Ở thời điểm t, véc tơ cường độ điện trường tại M có độ lớn cực đại và
hướng từ trên xuống. Khi đó vectơ cảm ứng từ tại M có:
A: độ lớn bằng không. C. độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.
B: độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc. D. độ lớn cực đại và hướng về phía Nam.
Bài 22: Dụng cụ đo khối lượng trong một con tàu vũ trụ có cấu tạo gồm một chiếc ghế có khối lượng m được gắn vào đầu của
một chiếc lò xo có độ cứng k = 480 N/m. Để đo khối lượng của nhà du hành thì nhà du hành phải ngồi vào ghế rồi cho chiếc
ghế dao động. Người ta đo được chu kì dao động của ghế khi không có người là T
0
= 1 s còn khi có nhà du hành là T = 2,5 s.
Khối lượng nhà du hành là:
A: 80 kg. B. 63 kg. C. 75 kg. D. 70 kg.
Bài 23: Trong chân không, các bức xạ có bước sóng tăng dần theo thứ tự đúng là:
A: ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X; tia gamma; sóng vô tuyến và tia hồng ngoại.
B: sóng vô tuyến; tia hồng ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X và tia gamma.
C: tia gamma; tia X; tia tử ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia hồng ngoại và sóng vô tuyến.
D: tia hồng ngoại; ánh sáng nhìn thấy; tia tử ngoại; tia X; tia gamma và sóng vô tuyến.
Bài 24: Về mặt kĩ thuật, để giảm tốc độ quay của rôto trong máy phát điện xoay chiều, người ta thường dùng rôto có nhiều cặp
cực. Rôto của một máy phát điện xoay chiều một pha có p cặp cực quay với tốc độ 750 vòng/phút. Dòng điện do máy phát ra
có tần số 50 Hz. Số cặp cực của rôto là:
A: 2. B. 1. C. 6. D. 4.
Bài 25: Một dải sóng điện từ trong chân không có tần số từ 4,0.10
14
Hz đến 7,5.10
14
Hz. Biết vận tốc ánh sáng trong chân
không c = 3.10
8
m/s. Dải sóng trên thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ?
A: Vùng tia Rơnghen. C. Vùng tia tử ngoại.
4
= 1,5 μm. Đặt nguồn này ở trước ống
trực chuẩn của một máy quang phổ thì trên buồng ảnh của máy ta quan sát thấy:
A: 2 vạch sáng có 2 màu riêng biệt. C. một vạch sáng có màu tổng hợp từ 4 màu.
B: 4 vạch sáng có 4 màu riêng biệt. D. một dải sáng liên tục gồm 4 màu.
Bài 29: Trong thí nghiệm Iâng (Y-âng) về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, mặt phẳng chứa hai
khe cách màn quan sát 1,5 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí
nghiệm này bằng:
A: 0,48μm. B. 0,40μm. C. 0,60μm. D. 0,76μm.
Bài 30: Một khu tập thể tiêu thụ một công suất điện 14289 W, trong đó các dụng cụ điện ở khu này đều hoạt động bình
thường ở hiệu điện thế hiệu dụng là 220 V. Điện trở của dây tải điện từ nơi cấp điện đến khu tập thể là r. Khi khu tập thể không
dùng máy biến áp hạ thế, để các dụng cụ điện của khu này hoạt động bình thường thì hiệu điện thế hiệu dụng ở nơi cấp điện là
359 V, khi đó hiệu điện thế tức thời ở 2 đầu dây của khu tập thể nhanh pha π/6 so với dòng điện tức thời chạy trọng mạch. Khi
khu tập thể dùng máy biến áp hạ thế lí tưởng có tỉ số N
1
/N
2
= 15, để các dụng cụ điện của khu này vẫn hoạt động bình thường
giống như khi không dùng máy biến áp hạ thế thì hiệu điện thế hiệu dụng ở nơi cấp điện là (biết hệ số công suất ở mạch sơ cấp
của máy biến áp hạ thế bằng 1):
A: 1654 V B. 3309 V C. 4963 V D. 6616 V.
Bài 31: Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 4
0
, đặt trong không khí. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ
và tím lần lượt là 1,643 và 1,685. Chiếu một chùm tia sáng song song, hẹp gồm hai bức xạ đỏ và tím vào mặt bên của lăng
kính theo phương vuông góc với mặt này. Góc tạo bởi tia đỏ và tia tím sau khi ló ra khỏi mặt bên kia của lăng kính xấp xỉ
bằng:
A: 1,416
0
. B. 0,336
1
.
A: 0,4μm B. 0,6μm C. 0,5μm D. 0,3μm.
Bài 36: Một con lắc đơn được treo dưới trần một thang máy đứng yên có chu kỳ dao động là T
o
. Khi thang máy chuyển động
xuống dưới với vận tốc không đổi thì chu kỳ là T
1
, còn khi thang máy chuyển động nhanh dần đều xuống dưới thì chu kỳ là
T
2
. Khi đó:
A: T
o
= T
1
= T
2
B. T
o
= T
1
< T
2
C. T
o
= T
1
> T
2
Bài 39: Độ phóng xạ β
-
của một tượng gỗ bằng 0,8 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ cùng khối lượng vừa mới chặt. Biết chu
kì bán rã của C14 bằng 5600năm. Tuổi của tượng gỗ là:
A: 1200năm. B. 2000năm. C. 2500năm. D. 1803năm.
Bài 40: Trong chân không, người ta đặt một nguồn sáng điểm tại A có công suất phát sáng không đổi. Lần lượt thay đổi
nguồn sáng tại A là ánh sáng tím bước sóng λ
1
= 380 nm và ánh sáng lục bước sóng λ
2
= 547,2 nm. Dùng một máy dò ánh
sáng, có độ nhạy không đổi và chỉ phụ thuộc vào số hạt phôton đến máy trong một đơn vị thời gian, dịch chuyển máy ra xa A
từ từ. Khoảng cách xa nhất mà máy còn dò được ánh sáng ứng với nguồn màu tím và nguồn màu lục lần lượt là r
1
và r
2
. Biết |
r
1
– r
2
| = 30 km. Giá trị r
1
là:
A: 180 km B. 210 km C. 150 km D. 120 km
Bài 41: Công thoát của êlectron khỏi một kim loại là 3,68.10
-19
J. Khi chiếu vào tấm kim loại đó lần lượt hai bức xạ: bức xạ (I)
có tần số 5.10
14
= 9µV.
Bài 44: Để nghiên cứu dao động của một tòa nhà, một người đã nghiên cứu một thiết bị phát hiện dao động gồm một thanh
thép mỏng nhẹ, một đầu gắn chặt vào tòa nhà, đầu kia treo những vật có khối lượng khác nhau. Người đó nghĩ rằng dao động
của tòa nhà sẽ làm cho vật nặng dao động đến mức có thể nhận thấy được. Để đo độ cứng của thanh thép khi nằm ngang,
người ấy treo vào đầu tự do một vật có khối lượng 0,05kg và thấy đầu này võng xuống một đoạn 2,5mm.Thay đổi khối lượng
của vật treo người đó nhận thấy thanh thép dao động mạnh nhất khi vật có khối lượng 0,08kg. Chu kỳ dao động của tòa nhà là:
A: 0,201s B. 0,4s C. 0,5s D. 0,125s
Bài 45: Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo L về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bước
sóng 121,8 nm. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo L. nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bước sóng 656,3 nm. Khi
êlectron chuyển từ quỹ đại M về quỹ đạo K, nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bước sóng:
A: 534,5 nm B. 95,7 nm C. 102,7 nm D. 309,1 nm.
Bài 46: Một sợi dây đàn hồi dài 90cm một đầu gắn với nguồn dao động 1 đầu tự do. Khi dây rung với tần số f = 10Hz thì trên
dây xuất hiện sóng dừng với 5 điểm nút trên dây. Nếu đầu tự do của dây được giữ cố định và tốc độ truyền sóng trên dây
không đổi thì phải thay đổi tần số rung của dây (tăng thêm hoặc giảm bớt) một lượng nhỏ nhất bằng bao nhiêu để trên dây tiếp
tục xẩy ra hiện tượng sóng dừng:
A: 5/9(Hz). B. 10/9(Hz). C. 26/3(Hz). D. 100/9(Hz).
Bài 47: Chiếu lần lượt 1 bức xạ vào bề mặt 4 tấm vật liệu thì có 1 tấm vật liệu không có electron bật ra. Tấm đó là:
A: Kim loại sắt B. Kim loại kiềm C: Kim loại đồng D. Km loại Kẽm.
Bài 48: Một mạch dao động LC có điện trở thuần bằng không gồm cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung C. Trong mạch có
dao động điện từ tự do với tần số góc là ω. Tại thời điểm t
1
tỉ số dòng điện tức thời và điện tích tức thời trên hai bản tụ
1
1
3
i
q
ω
=
. Sau thời gian
235
là 25% hiệu suất phát điện là
90%. Hỏi nếu nhà máy này muốn cấp cho một đất nước với dân số 90 triệu dân thì mỗi năm phải dùng khoảng bao nhiêu
nhiên liệu U
A: 351kg B. 531kg C. 30kg D. 3000kg
Bài 50: Trong một giờ thực hành một học sinh muốn một quạt điện loại 180 V- 120W hoạt động bình thường dưới điện áp
xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220V, nên mắc nối tiếp với quạt một biến trở. Ban đầu học sinh đó để biến trở có giá trị 70Ω
thì đo thấy cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 0,75A và công suất của quạt điện đạt 92,8%. Muốn quạt hoạt động
bình thường thì phải điều chỉnh biến trở như thế nào?
A: giảm đi 12Ω B. tăng thêm 12Ω C. giảm đi 20Ω D. tăng thêm 20Ω.
HẾT
(Nghiêm cấm học sinh sử dụng tài liệu và trao đổi bài)