fcvsz
Câu 1 : Hãy viết cơng thức tính nhiệt lượng và cho biết
tên, đơn vị của từng
đại lượng trong cơng thức đó ?
Trả lời :
Trong đó :
Q = m.C.t
Q là nhiệt lượng vật thu vào ( J )
m là khối lượng của vật ( Kg )
t
o
= t
1
– t
2
là độ tăng nhiệt độ (
o
C hoặc
o
K)
C là nhiệt dung riêng
( J/Kg.K)
* Kiểm tra bài cũ:
?:Haõy quan saùt hình sau :
G
i
o
ï
Nhiệt độ
bằng nhau
Truyền nhiệt
II/- Phương trình cân bằng nhiệt :
PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
Em hãy nhắc lại công
thức tính nhiệt lượng
mà vật thu vào ?
Q
thu vào
= m
1
.C
1
.t
1
Nhiệt lượng toả ra cũng
tính bằng công thức :
Q
toả ra
= m
2
.C
2
.t
2
Trong đó : t
1
I/- Nguyên lí truyền nhiệt:
II/- Phương trình cân bằng nhiệt :
III/- Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt :
Tóm tắt:
t
1
= 70
o
C ; t
2
=20
o
C ; t = 24
o
C
m
2
= 500g = 0,5kg
C
1
= 460J/kg.K; C
2
=4200J/kg.K
Tính: m
1
= ?
* Ví dụ: Thả một miếng sắt có khối lượng m
1
được
C
m
2
= 500g = 0,5kg
C
1
= 460J/kg.K
C
2
=4200J/kg.K
Tính: m
1
= ?
Bài giải:
Nhiệt lượng miếng sắt toả ra khi hạ nhiệt độ là:
Q
toả
=m
1
.C
1
(t
1
–t) = m
1
.460(70-24) = 21160 m
1
(J)
Nhiệt lượng nước thu vào khi tăng nhiệt độ là:
Q
vào 500g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80
o
C xuống
20
o
C. Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bằng bao
nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ ?
Tóm tắt :
m
1
= 0,5 Kg
C
1
= 380 J/Kg.K
t
1
= 80
o
C
t = 20
o
C
m
2
= 500g = 0,5Kg
Q
2
= ? J
t
⇔11400 =
0,5.4200.t
2
⇒
t
2
=5,43
o
C
Vậy; Q
2
= 11400 J
Nước nóng
thêm 5,43
o
C
C3: Để xác định nhiệt dung riêng của một kim loại,
người ta bỏ vào nhịêt lượng kế chứa 500 g nước
ở nhiệt độ13
o
C một miếng kim loại có khói lượng
400g được nung nóng tới 100
o
C. Nhiệt độ khi cân
bằng nhiệt là 20
o
C. Tính nhiệt dung riêng của kim
o
C;
C
1
= 4190J/kg.K
Tính:
C
2
= ?
Bài giải:
Nhiệt lượng nước thu vào khi hạ nhiệt độ:
Q
1
= m
1
.C
1
(t- t
1
)= 0,5.4190(20
-13) = 14665 (J)
Nhiệt lượng miếng kim loại toả ra khi tăng
nhiệt độ:
Q
2
= m
2
.C
2
(t
dạng như thế nào?
1- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
2-Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại
3- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
Q
tỏa
= Q
thu
Bước 1 : Đọc và tìm hiểu đề
Bước 2 : Phân tích xem có bao nhiêu chất
tham gia truyền nhiệt theo nguyên lí truyền nhiệt. Xác nhận các
tham số cho từng chất ứng với từng đơn vò. Xác đònh nhiệt độ đầu,
nhiệt độ cuối của từng chất. Dự kiến lời giải, dự kiến công thức
nào sẽ sử dụng để giải
Bước 3 : Tóm tắt bài toán
Bước4: Hoàn thành bài giải theo dữ kiện đã tóm tắt
Bước 5: Kiểm tra kết quả và ghi đáp số
Nguyên lí truyền nhiệt
Phương trình cân bằng nhiệt có dạng:
Các b c kướ hi giải bài tốn dùng phương trình cân bằng nhiệt
Nhiệm vụ về nhà:
•
- Nghiên cứu lại toàn bài
•
- Làm bài tập C
1
SGK trang 89 (SGK) và làm
BT 25.1 đến 25.7 trong sách bài tập vật lý 8