Bảo vệ nhóm chức trong tổng hợp hữu cơ - Pdf 28

_PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ MỘT SỐ NHÓM CHỨC TRONG
TỔNG HỢP HỮU CƠ
1.Nguyên tắc chung
2.Bảo vệ nhóm hydroxyl
3.Bảo vệ nhóm andehit,xeton
4.Bảo vệ nhóm acid
5.Bảo vệ nhóm amino
_ỨNG DỤNG VIỆC BẢO VỆ NHÓM CHỨC TRONG TỔNG
HỢP PEPTIT
1.Các bước tổng hợp liên kết peptit
2.Chiến thuật tổng hợp polipeptit
3.Một vài ví dụ đơn gian trong tổng hợp peptit
PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ MỘT SỐ NHÓM CHỨC TRONG
TỔNG HỢP HỮU CƠ
1.Nguyên tắc chung
Trong tổng hợp hữu cơ, đặc biệt là các quá trình tổng hợp phải trải qua
nhiều giai đoạn, một tác nhân có thể phản ứng đồng thời với một số loại nhóm
chức có trong chất phản ứng, làm cho các nhóm chức cần được bảo vệ lại bị
phá hủy.Ví dụ từ nguyên liệu để kiếm là acrolein cần điều chế glixerandenhit,
ta không thể dùng phương pháp điều ché glicol từ anken theo nguyên tắc sau:

Hay:

Vì khi đó nhóm andehit của acrolein cùng bị oxi hóa.
Muốn cho phản ứng đi theo đinh hướng nhất định, cần bảo vệ nhóm chức
nay,khóa nhóm chức kia hoặc hoạt hóa nhóm chức khác =>goi chung là bảo
vệ nhóm chức.Các nhóm chức bảo vệ phải được chọn sao cho dễ đưa vào
phần tử,bền trong điều kiện tiến hành phản ứng tiếp theo và dẽ bị loại ra khỏi
sản phẩm mà không gây ảnh hưởng tới cấu trúc của phân tử.
ĐỂ CHỌN NHÓM BẢO VỆ TA CẦN XÉT BA VẤN ĐỀ
_Tính chất của nhóm chức cần phải bảo vệ.

tác với cis-1,2 đion trong môi trường axit còn benzanđehit tương tác với
1,3 đion thường trong sự có mặt của kẽm clorua.Ví dụ: 3. Bảo vệ nhóm andehit, xeton:
Nhóm cacbonyl của andehit và xeton rất dễ phản ứng với các tác
nhân nucleophin. Nhóm andehit phản ứng với ancol có xúc tác kiềm hoặc
axit tạo ra hemiaxetat, chất này có thể phản ứng với ancol tạo ra axetat, ở
giai đoạn này nhất thiết phải có xúc tác axit, điều đó cho biết axetat bền
trong môi trường kiềm. Thường phải dùng tỉ lệ 1mol andehit : 5mol
ancol. Xetal khó điều chế bằng phản ứng trực tiếp của xeton với ancol,
nhưng xetal điều chế với hiệu xuất tốt khi cho xeton tác dụng với etyl
othofominat có axit xúc tác.Ví dụ:

Axetat, xetat trơ đối với nhiều chất oxi hóa và chất khử, chịu được
tác dụng của tác nhân nucleophin, kể cả hợp chất cơ Magie và
LiAlH
4
.Một số thí vụ:
1.Từ acrolein điều chế glixeranđehit:
Sau đó tách loại HCl trong kiềm:

4. Bảo vệ nhóm

acid
Trong những trường hợp đơn giản, nhóm acid được bảo vệ bằng
cách chuyển nó thành este metylic hoặc etylic. Tuy nhiên este này dễ bị
các tác nhân nucleophin tấn công, kém bền trong môi trường kiềm và
trong axit đun nóng, trường hợp cần bảo vệ nhóm –COOH không bị tác
nhân nucleophin tác dụng, người ta thường dùng este t-butyl hoặc benzyl.

2

Nhóm amino là một trong những nhóm chức dễ bị oxi hóa, dễ bị axyl
hóa, đồng thời nó là tác nhân nucleophin mạnh thường bảo vệ nhóm NH
2

bằng 3 loại dẫn xuất akyl, axyl và uretan.
a.Dẫn xuất n-ankyl: hay dùng nhất N.triphenylmetyl ( N-trityl) và N-
benzyl
- Nhóm trityl được đưa vào bằng phản ứng:
Nhóm này không bị axyl hóa tiếp, nó bị tách khỏi phân tử bằng
H
2
/Pd,Na/NH
3
hoặc thủy phân axit thậm chí thủy phân dưới ảnh hưởng
của axit CH
3
COOH. Đó là điểm rất thuận lợi.
Tuy nhiên do án ngữ không gian lớn làm cho phản ứng xảy ra ở các
nhóm lân cận sẽ rất khó khăn
- Nhóm N-benzyl (N-Bzl) được đưa vào bằng phản ứng:

 Nếu dùng C
6
H
5


 Rồi cho amin tác dụng với hỗn hợp đó  Cũng có thể cho axit fomic tác dụng với amin trong sự có mặt của
DCC :

Các nhóm bảo vệ axetyl và fomyl được gỡ bỏ bằng phản ứng thủy
phân trong dung dịch CH
3
OH/HCl, hoặc thủy phân trong kiềm, hoặc
phản ứng hyđrazin phân. Ví dụ:
Nhóm amino cũng thường được bảo vệ imit của axit sucxinic hoặc axit
phtalic. Cho anhidrit axit đun nóng chảy với amin hoặc phản ứng với
dung dịch đioxan:

imit dễ điều chế nhưng khi thủy phân lại chỉ dễ thủy phân 1 phần tạo
thành amit.

Vì thế gỡ bỏ nhóm này phải dùng phản úng hidrazin phân

c.Dẫn xuất uretan: hay dùng nhất là:
Benzyloxicacbonyl (kí hiệu là Z ):


(CH
3
)2C-O-CO-NH-R. Ưu điểm nổi bậc của nhóm này là dẽ loại bỏ
phân tử sản phẩm bằng cách thủy phân trong môi trường axit êm dịu, khi
đó giải phóng isobutilen:

Khi sử dụng nhóm Dpo thì dẫn xuất là
.Trong quá trình thủy phân axit,nhóm Dpo bị tách ra với tốc độ nhanh
gấp 1000 lần so với nhóm Boc

ỨNG DỤNG VIỆC BẢO VỆ NHÓM CHỨC TRONG TỔNG
HỢP PEPTIT
1.Các bước tổng hợp liên kết peptit:
Quá trình tổng hợp liên kết peptit gồm 5 giai đoạn:
a. Khóm nhóm chức amino của aminoaxit N-đầu cuối.
b. Khóm nhóm cacbonyl của aminoaxit C-đầu cuối.
c. Hoạt hóa nhóm cacboxyl của aminoaxit N-đầu cuối.
d. Phản ứng tạo liên kết peptit.
e. Gỡ bỏ các nhóm bảo vệ.
2.Chiến thuật tổng hợp polipeptit:
a.Có thể tổng hợp từng bước: Có thể kéo dài mạch từ aminoaxit
N-đầu cuối hoặc C-đầu cuối.
b.Có thể ghép các đoạn mạch peptit với nhau.Mỗi bước và mỗi
kỹ thuật phải tránh được sự raxemic hóa.
3.Một vài ví dụ về vấn đề tổng hợp polipeptit
Thi dụ 1:
a.Bảo vệ nhóm amino bằng benzyloxycarbonyl:
c.Ghép thành một dipeptit: d.Khử nhóm bảo vệ:

Tiếp tục giống như trên để cho ra tripeptit,terapeptit và polipeptit
Bến Tre,ngày 3,tháng 4,năm 2011
Người viết
Phạm Thanh Vũ
Tài liệu này được viết dựa trên một số giáo trình của các nhà giáo
ưu tú nếu có gì sai sót xin các đọc giả bỏ qua vì trong quá trình soạn
thảo và tổng hợp lại không tránh khỏi những sai lầm .Xin chân thành
cảm ơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status