BÍ QUYẾT ĐẠT ĐIỂM CAO TRONG KỲ THI TOEIC
Chiến Lược “Tấn Công” New TOEIC Part 1
Bài này sẽ so sánh sự thay đổi của Part 1 của New TOEIC so với Part 1 của TOEIC cũ và đề ra các
chiến lược tấn công hợp lý cho Part1, giúp bạn có thể đạt điểm cao trong Part 1 với đề thi New
TOEIC
New TOEIC part 1 đã thay đổi như thế nào?
OLD TOEIC New TOEIC
Số câu hỏi 20 câu (câu 1- câu 20) 10 câu (câu 1 - câu 10)
Direction 1 phút 15 giây 1 phút 35 giây
Phát âm 100% giọng Mỹ
40% - 50%: Giọng Anh, Úc, New Zealand, Canada
50% - 60%: Giọng Mỹ
Giọng nói
Giọng nữ: 10 câu hỏi
Giọng nam: 10 câu
Giọng nữ: 4 câu hỏi
Giọng nam: 6 câu hỏi
Thời gian giữa
các câu hỏi
5 giây 5 giây
Loại câu hỏi
Câu hỏi mô tả 1 ngừời: 7 - 10 câu
Câu hỏi mô tả hơn 2 người: 3 - 4
câu
Câu hỏi mô tả sự vật: 7 - 9 câu
Câu hỏi mô tả 1 người: 7 - 10 câu
Câu hỏi mô tả hơn 2 người: 3 - 4 câu
Câu hỏi mô tả sự vật: 7 - 9 câu
Cách hiệu quả “tấn công ” New TOEIC part 1:
1. Tại sao lại tập trung vào phát âm?
Part 1 được xem là dễ nhất trong 7 part của bài thi TOEIC.Tuy nhiên,ở NewTOEIC số lượng câu hỏi
Đặc biệt, phần đầu của câu hỏi càng quan trọng nếu câu
hỏi đó bắt đầu bằng những từ nghi vấn như Who, What,
Why, When, How, và Which
Hệ thống 2:
Rèn luyện kĩ năng tìm ra từ khóa thật nhanh
Bạn cần hiểu rằng: vị trí của từ khóa rất khắc nhau trong
các loại câu hỏi khác nhau.
Do đó, mỗi khi luyện tập Part 2, điều đầu tiên bạn cần
làm là xác dịnh từ khóa của câu hỏi.
Hệ thống 3:
Liên hệ từ khóa cần tìm được trong câu hỏi với các câu
trả lời cho sẵn, từ đó tìm ra đáp án tốt nhất.
Không phải nghe được câu hỏi là chắc chắn bạn chọn câu
trả lời đúng
Bạn cần phải nhạy bén để nhận ra sự liên hệ giữa câu hỏi
và câu trả lời cho sẵn
Bạn cũng cần nắm thật nhanh các câu trả lời cho sẵn này
Hệ thống 4:
Thường thì các câu trả lời cho sẵn có cách phát âm giống
nhau hoặc giống với cách phát âm trong câu hỏi không
phải là lựa chọn đúng
Người soạn câu hỏi thường đặt ra các câu trả lời cho sẵn
có cách phát âm giống nhau hoặc giống với cách phát âm
trong câu hỏi là nhằm thử thách thí sinh
Tỉ lệ lựa chọn loại này được dùng làm lựa chọn đúng là
Why don’t you ~ ?
How much ~ ? / How many ~ ? / How long ~ ? / How often ~ ? / How soon~?
Từ khóa: từ nghi vấn (who, what, why, when, where, how, which) và động từ chính:
Với loại câu hỏi này, câu trả lời không thể là Yes hay No, nên ta có thể loại ngay câu trả lời có
Yes hay No. Tuy nhiên, người ta ngày càng hạn chế câu trả lời có Yes hay No, và do đó làm
cho phần này khó hơn.
Ví dụ:
Q:What department do you work in?
A: I’m in Sales (Department).
Q: Who will pick up Mr. Smith at the airport?
A: I’ll go personally
Q: Where did you put the Corner file?
A: On your desk.
Q: How long does it take for you to get here?
A: It’s about twenty minutes
2) Câu hỏi Yes/No (có các trợ động từ như BE, DO, HAVE)
Từ khóa thứ nhất: động từ chính
Từ khóa thứ hai: cụm trạng từ hoặc danh từ theo sau động từ chính. Trong trường hợp
có một mệnh đề theo sau động từ chính thì từ khóa chính là chủ ngữ và động từ của
mệnh đề đó.
Câu trả lời có thể là Yes, No, hay Sure, Of course, Tuy nhiên câu trả lời cũng có thể là
những cụm từ rất đa dạng khác.
Ví dụ:
Q: Do you know if the bus station is close by?
A: No. I’m new in town
Q: Can I have my shirts back by this evening?
A: Sure. You can pick up it anytime
Q: Do you wanht to go to the races with me tonight?
A:I’ll let you know after I check my calendar.
3) Những câu hỏi khác
Từ khóa: động từ
Cách trả lời câu hỏi phủ định trong tiếng Anh rất khác với caau trả lời phủ định trong tiếng
Việt. Do đó bạn nên chú ý: bạn cứ xem câu hỏi phủ định trong tiếng Anh giống như câu hỏi
khẳng định trong tiếng Anh, nếu đồng ý thì dùng Yes, nếu không thì dùng No. Chỉ đơn giản
như vậy.
Ví dụ: Q: Didn’t Anna quit last month?
A: No, she didn’t. I saw her at her desk this morning
Thường thì các lựa chọn trả lời cho sãn không có cụm từ “she didn’t” như ở ví dụ trên, mà
thường như sau:
A: No. I saw her at her desk this morning
d/ Câu hỏi gián tiếp:
Do you know từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ~ ?
Từ khóa: từ nghi vấn đứng giữa câu, củ ngữ và động từ của mệnh đề theo sau
từ nghi vấn đó
Ví dụ: Q: Do you know when the report is due? A: No. I don’t know either
4) Câu khẳng định có chức năng hỏi
You + động từ ~?
I wonder if/ từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ~?
Từ khóa: động từ hoặc nghi vấn
Ví dụ: Q: I wonder why Peter parked so far away
A: He said the parking lot was completely filled
B- Cấu tạo của câu trả lời cho sẵn:
Đa số các câu trả lời cho sẵn có thể được phân thành 2 loại chính sau:
1) Trường hợp có cách phát âm dễ nhầm lẫn
Đây là trường hợp hai câu trả lời cho sẵn có những âm dễ nhầm lẫn với nhau hoặc
dễ nhầm với các âm trong câu hỏi.
Với trường hợp này thì câu trả lời đúng là những lựa chọn còn lại.
2) Trường hợp có cả cách phát âm và ý nghĩa dễ nhầm lẫn
Trường hợp này khó hơn trường hợp trên vì cả phát âm và ý nghĩa đều dễ nhầm lẫn.
Trong trường hợp này, cách diễn đạt trong các lựa chọn có thể rất giống nhau hoặc
như:but, however, actually, in fact, as a matter of fact, in that case, so, then, well, v.v.
Hệ thống: 6: Không nên mải suy nghĩ về các câu hỏi đã qua Bạn nên bỏ tâm lý mải suy nghĩ về
những câu hỏi mình đã không làm được tốt lắm trong những bài đối thoại đã qua. Những câu hỏi hiện
tại phải được xem là quan trọng nhất bởi vì dù bạn có lo lắng đến mức nào đi nữa, bạn cũng không thể
nghe
[NEW TOEIC] - Cách "chinh phục" Part 4
(Sách tham khảo: Longman New Toeic)
Nghe tốt là phần quan trọng trong Part 4
Phần nội dung nghe ở Part 4 tương đối khó hơn so với Part 3, nhưng câu hỏi ở Part4 không có
nhiều “bẫy” như ở Part 3. Ở Part 4, có nhiều trường hợp bạn chọn đúngđáp án dù không hiểu
được bài nói một cách hoàn toàn. Tuy nhiên, cũng giống như ởPart 3, bạn cần đọc được câu
hỏi và các đáp án cho sẵn để có được trọng tâm khi bắtđầu nghe.
1) Đọc trước câu hỏi và các đáp án cho sẵn
2) Chú ý mối quan hệ giũa câu hỏi và nội dung bài nói
3) Đáp án đúng thường có từ hoặc cụm từ gần với từ hoặc cụm từ mà bạn nghe được nhất
I. 1) Hỏi về cái gì?Trong 3 câu hỏi của mỗi bài nói ngắn thì có 1 câu hỏi là về nội dung chính
và2 câu còn lại là về nội dung chi tiết. Để tiết kiệm thời gian đọc câu hỏi và các đápán cho sẵn,
bạn nên ghi nhớ từng loại câu hỏi thường gặp.
2) Hỏi như thế nào?Câu hỏi có khi về suy luận (inference), có khi tập trung vào tính chính
xáccủa thông tin được đề cập trong bài. Nếu câu hỏi là về suy luận thì những cáchdiễn đạt
khác (paraphrasing) thường được sử dụng; nếu câu hỏi nghiêng về tínhchính xác của thông tin
thì từ hay câu đã được trình bày trong bài nói sẽ được giữnguyên trong đáp án.
II. Có 7 nhóm nội dung thường được dùng trong Part 4, và mỗi nhóm sẽ có nhữngdạng câu hỏi
đặc trưng riêng. Chúng tôi hy vọng rằng các bạn sẽ ghi nhớ những dạngcâu hỏi này trong phần
<Stage 2: Khám phá thể loại>
§ Announcement (hướng dẫn, thông báo)
§ Advertisement (quảng cám
§ Report (báo cáo, tường thuật)
§ Recorded message (tin nhắn ghi âm)
§ Flight and Airport Announcement (thông báo ở sân bay 1 trên máy bay)
nói.
[NEW TOEIC] - Cách "chinh phục" Part 5
(Sách tham khảo: Longman New Toeic)
Không có thay đổi gì
So với bài thi TOEIC cũ, Part 5 của New TOEIC hoàn toàn không có gì thay đổi. Ở phần này, bạn chỉ
nên cố gắng luyện tập để đạt hiểu quả tốt nhất và giảm bớt thời gian trả lời câu hỏi.
Chỉ dành 5 giây cho câu hỏi về vị trí từ loại
Khi trả lời câu hỏi ở Part 5, bạn nên học các lựa chọn trả lời trước khi dịch nghĩa caauhoir. Nếu lựa
chọn trả lời là các hình thái khác nhau của cùng một từ (Ví dụ: (A) proposed (B) propose (C) proposal
(D) proposing) thì đây chính là câu hỏi về vị trí từ loại. Với loại câu hỏi này, bạn không cần phải dịch
nghĩa, mà chỉ cần nhớ rằng: sau giới từ là danh từ. trước danh từ là tính từ, trước tính từ là trạng từ,
giữa be và p.p/ V-ing là trạng từ, trước động từ là trạng từ. Những quy tắc này sẽ giúp bạn giảm thời
gian trả lời câu hỏi và tăng thời gian để bạn làm phần Double Pasage ở Part 7.
Từ một câu hỏi có thể suy luận thêm nhiều câu hỏi khác
Câu hỏi trong bài thi TOEIC thường có cấu trúc ngữ pháp chặt chẽ và ý nghĩa thực tế, súc tích. Để
luyện tập, bạn nên suy luận thêm các câu hỏi khác nhau từ một câu có sẵn. Xem ví dụ dưới đây.
Ex 1) The diversity of customer' s tastes has led to a demand for a number of diffrent clothing
styles.
(A) greater (B) greatest
(C) greatly (D) greatness
Ở câu này, chỗ trống đứng trước danh từ chắc chắn cần một tính từ để hoàn chỉnh câu. Trong số 4 lựa
chọn trả lời, (A) và (B) đều là tính từ nhưng (A) là lựa chọn đúng vì đây là cách dùng so sánh thích
hợp và ý nghĩa của toàn bộ câu. Học viên bình thường chỉ có thể hiểu được cách chọn câu trả lời như
vậy, nhưng học viên có kiến thức sâu hơn sẽ tạo ra ít nhất 3 -4 câu hỏi từ câu hỏi này.
ex 2) The of customer' s tastes has led to a greater demand for a number of different clothing
styles.
(A) diverse (B) diversely
(C) diversity (D) diversed
Ngay sau mạo từ The là chỗ trống, vì vậy lựa chọn trả lời đúng phải là (C), danh từ.
ex 3) The deversity of customer' s tastes has led to a greater for a number of different clothing
ngữ pháp mới chỉ tập trung vào các điểm ngữ pháp cơ bản, chứ không tập trung nhiều vào các điểm
ngữ pháp chi tiết như trước đây. Câu hỏi ngữ pháp về động từ chiếm tỷ lệ cao nhất. Để làm tốt câu hỏi
này, bạn phải hiểu chính xác cách dùng thì, sự phù hợp về số và hình thái. Khi trả lời câu hỏi, bạn nên
sử dụng phương pháp loại suy để tiết kiệm thời gian và đạt được độ chính xác cao.
[NEW TOEIC] - Cách "chinh phục" Part 7
(Sách tham khảo: Longman New Toeic)
Không có đủ thời gian
Số lượng câu hỏi ở Part 7 trong New TOEIC đã tăng thêm 8 câu và số bài đọc cũng tăng thêm thông
qua dạng double passage. Vì vậy, cách duy nhất để bạn có thể mở rộng thời gian dành cho việc đọc
hiểu ở phần này là luyện tập trả lời mỗi câu hỏi ở Part 5 và Part 6 trong 30 giây. Điều đó có nghĩa là
bạn dành 26 phút để giải quyết tổng số 52 câu hỏi ở Part 5 và Part 6 và dành 49 phút còn lại cho 48
câu hỏi ở Part 7.
Có thể làm Part 7 trước hay không?
Ở phần Reading Comprehension, khả năng tập trung của thí sinh thường bị giảm rất nhiều khi đến part
7. Vào lúc này, thí sinh rất dễ bỏ sót hoặc chọn câu trả lời sai hoặc đôi khi không có đủ thời gian vì đã
dành quá nhiều thời gian cho Part 5 và Part 6. Nếu làm Part7 với tâm trạng phấn chấn và bình tĩnh thì
ngược lại thí sinh có thể làm tiếp Part 5 và Part 6 một cách dễ dàng. Vậy các bạn hãy suy nghĩ xem có
nên làm Part 7 trước hay không? Câu trả lời cho câu hỏi này phụ thuộc vào quan điểm riêng của mỗi
người.
Có nhiều tình huống khác nhau trong Double passage
Số lượng bài đọc tăng lên do thí sinh phải đọc Double Passage. Tuy vậy, nếu biết được các tình huống
khác nhau thường xuất hiện ở phần này, bạn có thể hiểu được nội dung của bài đọc một cách dễ dàng
và trả lời câu hỏi đọc hiểu chính xác và hiểu quả hơn.
(1) Dạng bài đọc liên quan đến thư tín
a) Thư tín + thư tín
- Đặt hàng, yêu cầu, hỏi thông tin, đề nghị, thự mời và trả lời
b) Thư tín + thông báo
- Thông báo về quy tắc của công ty + thư hỏi nội dung chi tiết của thông báo
- Thông báo về quy tắc của công ty + thư hỏi xem bản thân có phải là đối tượng hay không
- Thông báo về quy tắc của công ty + thư đề cập đến lý do không thể làm đúng thông báo và hỏi xem
- Đơn đặt hàng + thư yêu cầu hủy việc đặt hàng hoặc đổi sản phẩm
- Hóa đơn sản phẩm + thương lượng về việc không giao đủ hàng vì hết hàng
- Hóa đơn sản phẩm + thư thông báo về sự cố xảy ra khi giao hàng
- Thư đặt hàng + giấy biên nhận hoặc hóa đơn (invoice) được viết theo những điều khoản đặt hàng
- Đơn đặt mua tạp chí dài hạn + hóa đơn yêu cầu thanh toán phí đặt mua tạp chí dài hạn
(2) Dạng bài đọc liên quan đến thông báo
a) Thông báo + thông báo
- Chính sách trong công ty trước khi thay đổi + chính sách đã được thay đổi
- Thông báo tạm thời đóng cửa tòa nhà vì việc sửa chữa + thông báo về việc gia hạn thời gian công tác
- Thông báo về những thay đổi trong công ty + thông báo về hệ thông bảo vệ mới
- Thông báo về dịp lễ kỉ niệm ngày thành lập công ty + lịch tổ chức lễ kỉ niệm
- Thông báo về cách sử dụng thư viện + thông báo về bảng kê danh mục sách báo mới được bổ sung
b) Thông báo + bài báo
- Bài báo nói về sự khủng hoảng kinh tế gây ra sự điều chỉnh bộ máy công ty + thông báo trong công
ty về việc thực hiện các điều chỉnh không thể tránh khỏi đối với bộ máy của công ty
- Bài báo về điều lệ sửa đổi liên quan đến chính sách thuế doanh nghiệp + thông báo trong công ty về
những thay đổi của chính sách thuế
- Bài báo về việc sát nhập công ty + thông báo trong công ty về việc sát nhập với công ty khác
- Bài báo nêu ra những điều phi lý trong công ty + thông báo trong công ty cho biết rằng nội dung của
bài báo là bịa đặt
- Bài báo dự đoán về thiên tai + thông báo cho nhân viên các biện pháp đề phòng, chẳng hạn như việc
ngặt ga, điện, v.v
- Bài báo về việc nhà máy của doanh nghiệp sản xuất hàng kém chất lượng + thông báo chính sách bồi
thường sản phẩm kém chất lượng của công ty
- Thông báo về chính sách huấn luyện nhân viên mới + bài báo lên án phương thức huấn luyện nhân
viên vi phạm nhân quyền
- Thông báo về chính sách bồi thường sản phẩm + bài báo lên án chính sách bồi thường không thỏa
đáng
- Thông báo về thời gian, địa điểm và người tham dự sự kiện thường niên của công ty + bài báo viết về
sự kiện đó
- Bài báo về doanh nghiệp + quảng cáo tuyển dụng của doanh nghiệp đó
- Bài báo về doanh nghiệp có tương lai + quảng cáo tuyển dụng ở một công ty nào đó
- Bài báo về các tiêu chuẩn tuyển dụng của doanh nghiệp trong thời gian gần đây + quảng cáo tuyển
dụng
- Bài báo về doanh nghiệp + quảng cáo huy động vốn
(4) Dạng bài đọc liên quan đến bài báo
a) Quảng cáo + quảng cáo
- Quảng cáo về máy tính có tốc độ xử lý nhanh + Quảng cáo về ưu điểm giá thành thấp của máy tính
đó
- Quảng cáo xe hơi của công ty A + Quảng cáo xe hơi của công ty B
- Quảng cáo giảm giá của cửa hàng bách hóa A + Quảng cáo giảm giá của cửa hàng bách hóa B (so
sánh tỉ lệ giảm giá hoặc sản phẩm giảm giá)
- Quảng cáo bàn chải đánh răng + Quảng cáo kem đánh răng
- Quảng cáo máy vi tính + Quảng cáo phần mềm máy vi tính
- Quảng cáo sản phẩm một cách khoa trương + Quảng cáo có nội dung phản bác điều này của doanh
nghiệp cạnh tranh
- Quảng cáo phản bác các quảng cáo khoa trương + Quảng cáo xin lỗi về điều này
b) Quảng cáo + email
- Quảng cáo tạp chí + email đăng ký mua dài hạn
- Quảng cáo máy vi tính + câu hỏi cập nhật và nhu cầu muốn mua sản phẩm
c) Quảng cáo + những thứ khác
- Quảng cáo sản phẩm + đơn đặt hàng sản phẩm đó
- Quảng cáo sản phẩm + hóa đơn và các điều khoản đặt mua
- Quảng cáo sản phẩm + giấy biên nhận có nội dung trợ giá cho sản phẩm đó.