Tiết 164 Tổng kết Tập làm văn
I.Ôn tập các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn THCS
-6 kiểu VB:+ VB tự sự
+Vb miêu tả
+VB biểu cảm
+VB thuyết minh
+VB nghị luận
+VB điều hành(hành chính công vụ)
Câu 1:Các kiểu VB trªn kh¸c nhau ë hai ®iÓm chÝnh:
+Kh¸c nhau vÒ ph¬ng thøc biÓu ®¹t.
+Kh¸c nhau ë h×nh thøc thÓ hiÖn.
Câu 2: Các kiểu VB trên không thể thay thế cho nhau đợc vì:
+Phơng thức biểu đạt khác nhau.
+Hình thức thể hiện khác nhau.
+Mục đích khác nhau.
+Các yểu tố cấu thành VB khác nhau.
Câu 3: Các phơng thức biểu đạt trên có thể phối hợp với nhau
trong một Vb cụ thể vì: Ngoài chức năng thông tin,các VB còn
có chức năng tạo lập và duy trì quan hệ Xh
Câu 4: So sánh kiểu Vb và thể loại VH.
*Giống nhau;-Kiểu tự sự có mặt trong thể loại tự sự
-Kiểu biểu cảm có mặt trong thể loại trữ tình.
*Khác nhau:-Kiểu Vb là cơ sở của các thể loại Vh.
-Thể loại VH là môi trờng xuất hiện các kiểu Vb.
Thuyết minh Giải thích Miêu tả
-Phơng thức chủ
yếu; cung cấp đầy
đủ tri thức về đối t
minh
Có sử dụng
4 phơng
thức còn lại
-Ngoài ra
còn kết hợp
với miêu tả
nội tâm,đối
thoại, độc
thoại nội
tâm
Có sử
dụng các
phơng
thức tự
sự, biểu
cảm,
thuyết
minh.
Có sử
dụng các
phơng
thức tự sự
,miêu
tả,nghị
luận.
-Có sử
dụng các
phơng
thức miêu
+Học cách diễn đạt.
+Gợi ý sáng tạo.
->Đọc nhiều để học cách viết tốt.không đọc, ít
đọc, viết không tốt không hay.
2.Mối quan hệ giữa phần tiếng việt,văn và tập
làm văn.
II.Phần văn trong chơng trình ngữ văn
trung học cơ sở:
1.Mối quan hệ giữa phần văn và tập làm văn:
2.Mối quan hệ giữa phần tiếng việt, văn và
tập làm văn:
-Nắm đợc kiến thức cơ bản của phần tiếng
việt:
+Sẽ có kĩ năng dùng từ, đặt câu, viết đoạn
văn, có cách diễn đạt hay.
+Tránh đợc những lỗi thờng gặp khi nói
viết.
3.ý nghĩa của các phơng thức biểu đạt đối
với việc rèn luyện kĩ năng làm văn:
-Đọc văn bản tự sự, miêu tả giúp kể chuyện
và làm văn miêu tả hay, sinh động, hấp
dẫn.
-Đọc văn bản nghị luận, thuyết minh giúp cho
hoc sinh cách t duy lô gíc khi trình bày
một vấn đề một t tởng.
-Đọc văn bản biểu cảm giúp học sinh có cảm
xúc sâu sắc hơn khi làm bài nghị luận.
Kết hợp các
phương thức biểu
đạt
Kết hợp các phương
thức biểu đạt ( mức độ
vừa phải )
Ngôn ngữ Chính xác, cô
đọng dễ hiểu
Ngắn gọn, giản dị
gần gũi với cuộc
sống thường ngày
Chuẩn xác, rõ ràng, gợi
cảm
Tri th
Tri th
ức khách
ức khách
quan, thái độ đúng
quan, thái độ đúng
đắn
đắn
Bi
Bi
ểu hiện con người
ểu hiện con người
cuộc sống, bày tỏ
cuộc sống, bày tỏ
thái độ, tình cảm
thái độ, tình cảm
Thuy
thuyết minh:
Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, so sánh, liệt kê,
dùng số liệu
d.Ngôn ngữ trong vă bản thuyết minh: Chính xác,
khoa học.
2.Văn bản tự sự:
a.Mục đích biểu đạt: Biểu hiện con ngời,qui luật đời
sống,bày tỏ tình cảm,thái độ.
b.Các yếu tố tạo thành văn bản tự sự:
Sự việc,nhân vật,tình huống,hành động,lời kể .
c.Sự kết hợp giữatự sự với các yếu tố miêu tả,nghị
luận,biểu cảm:
-Để câu chuyện sinh động,hấp dẫn cần biết miêu tả.
-Để câu chuyện sâu sắc,giàu tính triết lí cần biết sử dụng
yếu tố nghị luận.
-Để thể hiện thái độ,tình cảm với nhân vật cần biết sử
dụng yếu tố biểu cảm.
d.Ngôn ngữ trong văn bản tự sự:Sử dụng nhiều từ chỉ
hành động,từ giới thiệu,từ chỉ thời gian,không gian
-
3.Văn bản nghị luận:
a. Mục đích biểu đạt: thuyết phục ngời đọc đi theo
cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu.
b. Các yếu tố tạo thành: Luận điểm, luận cứ, lập
luận.
c.Yêu cầu đối với luận điểm,luận cứ,lập luận:
-Luận điểm, luận cứ: Phải đúng đắn, chân thật
tượng có vấn đề.
B. Thân bài: Liên hệ thực tế, phân
tích các mặt, đánh giá, nhận định.
C. Kết bài: Kết luận, khẳng định,
phủ định, lời khuyên.
2. Dàn bài chung của kiểu bài
nghị luận về một tác phẩm
truyện ( hoặc đoạn trích )
A. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm,
vấn đề cần nghị luận. Nêu ý kiến
đánh giá sơ bộ.
B. Thân bài: Nêu các luận điểm
chính về nội dung và nghệ thuật
của tác phẩm, có phân tích chứng
minh bằng các luận cứ tiêu biểu và
xác thực.
C. Kết bài: Nêu nhận định, đánh
giá chung của mình về tác phẩm
truyện ( hoặc đoạn trích )
Đề bài 1:Em có suy nghĩ gì về ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân
tộc của thế hệ trẻ Việt Nam?
Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường
Trường Sơn qua truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh
Khuê.
Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường
Trường Sơn qua truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh
Khuê.
Lập dàn ý sơ lược cho đề bài trên.
B. Tự sự.
C. Nghị luận .
D. Miêu tả.
2/ Hãy lập sơ đồ các kiểu văn bản đã học
trong chơng trình ngữ văn THCS?
Hướng dẫn về nhà
•
Lập dàn ý chi tiết cho đề bài 1.
•
Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề bài 2.
•
Chuẩn bị bài: Tiết 165 – Văn bản: Tôi
và chúng ta.