MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
1. SGK sách giáo khoa
2. GV giáo viên
3. HS học sinh
1. Tóm tắt
Đặc trưng của môn Tin học là kiến thức lí thuyết đi đôi với thực hành. Vì
vậy, sau những giờ học lý thuyết khô khan, cho dù bài giảng của giáo viên có
sinh động đến mấy, học sinh vẫn rất hào hứng khi đến giờ thực hành ở phòng
vi tính vì muốn được tự mình tìm tòi, khám phá về những tri thức lý thuyết đã
được học trên lớp và thậm chí, sau giờ thực hành các em còn có thể phát hiện
những tri thức mới hơn nữa. Qua thời gian trực tiếp giảng dạy môn Tin học nói
chung, Tin học 10 nói riêng bản thân tôi nhận thấy rằng nhiều học sinh còn
yếu về kĩ năng thực hành trên máy. Thậm chí còn có một số học sinh còn ngại
thực hiện các thao tác trên máy mà chủ yếu là quan sát các học sinh khác
trong nhóm thực hành (HS khá -giỏi). Do vậy các tiết thực hành ít khi đạt yêu
cầu chất lượng. Bên cạnh đó, việc bố trí 2-3 học sinh làm chung một máy tính
do phòng máy không đủ số lượng máy làm cho các em thực hành không đồng
đều, một số em còn chưa tập trung, làm việc riêng gây mất trật tự,… Dẫn đến
tiết thực hành chưa đạt hiệu quả cao.
Từ thực tế trên, trong quá trình dạy học tôi luôn băn khoăn trăn trở làm
thế nào nâng cao chất lượng trong mỗi giờ thực hành giúp các em thành thục
các thao tác cơ bản với máy, các em thực hành đồng đều hơn, nên trong quá
trình giảng dạy tôi luôn chú trọng đến việc kết hợp nhiều phương pháp với
mong muốn tiết thực hành đạt hiệu quả cao.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương. Sau đó giáo
viên cho kiểm tra, chấm bài. Từ kết quả của các bài kiểm tra, chúng tôi kiểm
chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test cho kết quả p=0,0003<0.05
cho thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng là rất có ý nghĩa, điều này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình
của 2 nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do kết quả của tác động, cụ
Phòng máy rộng, không khí loãng, bố trí chưa hợp lý nên giáo viên gặp
khó khăn trong việc quản lý lớp.
Tất cả những khó khăn trên đã làm phá vỡ kế hoạch lên lớp của người
giáo viên. Kết quả là kỹ năng thực hành của nhiều em còn yếu kém, kết quả
kiểm tra thực hành trên máy không đạt hoặc đạt ở mức trung bình.
3
2.2. Nguyên nhân
− Số máy vi tính trong một phòng không đủ cho học sinh thực hành. Dẫn
đến học sinh tranh giành máy, mất trật tự, làm việc không đều.
− Học sinh thụ động, ngại khó khi thực hành
− Phương pháp tác động của giáo viên chưa tạo sự yêu thích và chủ
động học tập đến học sinh.
2.3. Giải pháp thay thế
Phối hợp linh hoạt nhiều phương pháp giảng dạy và phần mềm hỗ trợ.
2.4. Vấn đề nghiên cứu
Việc kết hợp nhiều phương pháp giảng dạy và phần mềm hỗ trợ có giúp
cho tiết thực hành môn Tin học của học sinh lớp 10 đạt hiệu quả cao không?
2.5. Giả thuyết nghiên cứu
Việc kết hợp nhiều phương pháp giảng dạy và phần mềm hỗ trợ giúp cho
tiết thực hành môn Tin học của học sinh lớp 10 đạt hiệu quả cao.
3. Phương pháp
3.1 Khách thể nghiên cứu
Học sinh: hai lớp 10C6 và 10C8 trường THPT Nguyễn Trung Trực
tương đương nhau về sĩ số, giới tính được phân thành 2 nhóm ngẫu nhiên
như sau:
• Nhóm 1 (Nhóm thực nghiệm): 30 học sinh của lớp 10C8.
• Nhóm 2 (Nhóm đối chứng): 30 học sinh của lớp 10C6.
Giáo viên: giảng dạy bộ môn Tin học có kinh nghiệm, nhiệt tình, tinh
thần trách nhiệm cao dạy cả 2 nhóm (Nhóm thực nghiệm và Nhóm đối
chứng).
Dạy học kết hợp các
phương pháp giảng dạy
và phần mềm hỗ trợ để
dạy tiết thực hành
03
Đối chứng
(Lớp 10C6)
02
Dạy học theo các cách
thông thường
04
Ở thiết kế này tôi dùng phép kiểm chứng T – test độc lập.
3.3 Quy trình nghiên cứu
5
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm vẫn tuân theo thời khoá biểu, theo
kế hoạch dạy học của nhà trường và theo phân phối chương trình để đảm bảo
tính khách quan.
Lớp
Tuần
chuyên
môn
Thứ ngày Tiết thứ
Tiết
PPCT
Tên bài dạy
10C8
Tuần 22
Thứ 4
14/01/2015
1 42
6
Trường hợp 1: nếu có máy chiếu
Giáo viên trình chiếu nội dung thực hành, gọi học sinh nhắc lại nội dung lý
thuyết liên quan đến bài thực hành và thực hành mẫu, học sinh quan sát trên
màn hình chiếu. Sau đó, giáo viên gọi học sinh lên máy thực hiện từng thao
tác. vừa thao tác vừa viết báo cáo.Tuy nhiên, theo tôi thấy, nếu nhìn trên màn
hình chiếu thì những học sinh ở cuối lớp không quan sát rõ, lớp mất tập trung
hơn. Hơn nữa, không phải lúc nào giáo viên cũng có điều kiện sử dụng máy
chiếu.
Trường hợp 2: nếu không có máy chiếu
Giáo viên trang bị phần mềm NetOp School.
Giáo viên viết yêu cầu lên bảng hoặc trình chiếu thông qua màn hình NetOp
và thực hiện các bước tương tự như trên.
Giáo viên có thể kết hợp vừa sử dụng máy chiếu vừa quan sát học sinh thông
qua màn hình NetOp School.
• Giáo viên lưu ý học sinh:
- Không được làm việc riêng
- Không mở bất cứ chương trình nào khác.
- Giáo viên có thể can thiệp bằng cách khóa màn hình, nhắc nhở.
Ví dụ: Tiết Bài tập và thực hành 7 – ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
BƯỚC 1: Hệ thống lại các kiến thức có liên quan đến bài thực hành bằng sơ
đồ tư duy
Giáo viên hệ thống kiến thức ở bài 16 trước khi thực hành
7
BƯỚC 2: Trình chiếu nội dung thực hành
BƯỚC 3: Giáo viên thực hiện mẫu các thao tác thông qua màn hình NetOp
School cho học sinh theo dõi. Giáo viên có thể quay phim lại các thao tác
thực hiện trước, ghi đĩa rồi chiếu cho các em xem. Cuối giờ giáo viên phát
đĩa cho đại diện của lớp để các em về nhà xem lại.
BƯỚC 4: Học sinh thực hành
Dặn dò nội dung buổi học tiếp theo: BÀI 17 – MỘT SỐ CHỨC NĂNG SOẠN
THẢO VĂN BẢN KHÁC (Sách giáo khoa trang 114)
− Có mấy kiểu danh sách?
− Các cách định dạng kiểu danh sách? Cách bỏ định dạng kiểu danh
sách?
− Nêu các bước ngắt trang?
− Nêu các bước đánh số trang?
− Nêu các cách để xem văn bản trước khi in?
− Nêu các cách để in văn bản?
Nhóm đối chứng
Cũng với phương pháp trên nhưng giáo viên không sử dụng máy chiếu
hoặc các phần mềm hỗ trợ.
3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu
Sau khi tác động vào 2 nhóm đối tượng theo 2 phương pháp khác nhau,
tôi tiến hành thiết kế bài kiểm tra một tiết thực hành (lần 1) ở tiết 52 học kỳ II
để đo kiến thức về môn học, cụ thể là kiến thức về các thao tác soạn thảo và
định dạng văn bản Tiếng Việt đơn giản. Đề kiểm tra, đáp án và biểu điểm
được trình bày ở phần phụ lục.
Sau đó tôi tiến hành cho kiểm tra một tiết và chấm bài theo đáp án đã
xây dựng, công cụ đo lường là kết quả của bài kiểm tra. Điểm cụ thể của
từng học sinh được liệt kê trong phần phụ lục.
4. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả
Bảng so sánh điểm trung bình bài kiểm tra của mỗi nhóm sau tác động:
Thực nghiệm Đối chứng
Điểm trung bình 7.7333 6.7667
Độ lệch chuẩn 0.9803 1.1043
Giá trị p của T-test 0,0003
Chênh lệch giá trị
trung bình chuẩn SMD
0,8753
hết sức cần thiết đã nâng cao chất lượng học tập của học sinh, cụ thể là cải
thiện được kỹ năng thực hành của học sinh, giúp học sinh tiếp thu bài dễ dàng
hơn và có ý thức học tập chủ động hơn.
Khuyến nghị
Với những kiểm chứng thu được trên kết quả của các bài kiểm tra thông qua
các nhóm đối tượng, tôi nhận thấy: tác động trên nhóm thực nghiệm đã mang
lại kết quả cao hơn, vì vậy nghiên cứu kết hợp nhiều phương pháp và phần
mềm hỗ trợ là hết sức cần thiết, nghiên cứu nên được tiếp tục áp dụng và mở
rộng.
Để mang lại kết quả học tập cao hơn cho học sinh, tôi mong các cấp
lãnh đạo quan tâm, trang bị phòng máy vi tính hiện đại, sữa chữa kịp thời máy
hỏng hóc để học sinh có đủ máy thực hành.
Giáo viên phải luôn học hỏi, tìm tòi những phần mềm, phương pháp dạy
học tiên tiến thông qua sách vở, tài liệu, các phương tiện truyền thông, mạng
internet… để hỗ trợ trong việc dạy các tiết thực hành nhằm tạo sự yêu thích
học tập cho học sinh.
Nếu nghiên cứu được các cấp lãnh đạo chấp nhận, tôi mong muốn
nhận được sự đóng góp ý kiến, đưa ra giải pháp hoàn thiện hơn giúp học sinh
có kỹ năng thực hành một cách tốt nhất.
12
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Nhà xuất bản Đại học
Sư phạm
2. Lê Đức Long – Phương pháp giảng dạy – Đại học Sư Phạm Thành Phố Hồ
Chí Minh.
3. Hồ Sĩ Đàm – Sách giáo viên Tin học 10 – Nhà xuất bản Giáo dục
4. Hồ Sĩ Đàm – Sách giáo khoa Tin học 10 – Nhà xuất bản Giáo dục
5. Hồ Sĩ Đàm – Sách bài tập Tin học 10 – Nhà xuất bản Giáo dục
6. Quách Tất Kiên – Giới thiệu câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Tin học 10 –
Nhà xuất bản Hà Nội
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
2. Kiểm tra miệng:
Câu 1. Giáo viên gọi học sinh lên máy và thực hiện các thao tác
− Khởi động Word
− Chỉ ra một số thành phần cơ bản trong màn hình làm việc của Word
− Khởi động chương trình Unikey, chọn bảng mã, kiểu gõ.
Giáo viên yêu cầu các học sinh khác tập trung lên màn hình theo dõi, nhận xét.
Học sinh thực hiện.
Giáo viên nhận xét và cho điểm.
Câu 2. Giáo viên chiếu 1 đoạn văn bản đã chuẩn bị sẵn, gọi học sinh lên máy và
thực hiện các thao tác
− Lưu văn bản
− Chọn một phần văn bản
− Sao chép văn bản
Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3. Giảng bài mới:
Hoạt động GV-HS Nội dung bài học
Họat động 1: Hệ thống kiến thức
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các thao tác
soạn thảo văn bản đơn giản và trình chiếu sơ đồ
tư duy trên màn hình chiếu và màn hình NetOp
School.
15
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Để tránh HS làm việc riêng không tập
trung, GV khóa màn hình của HS. Nhắc nhở
HS viết báo cáo thực hành vào giấy.
Họat động 2: GV trình chiếu nội dung thực
hành cho HS xem
− Gõ họ tên học sinh, lớp
Tôi tên là Nguyễn Văn Hùng, có con là
Nguyễn Văn Dũng nguyên là học sinh
trường THPT Đoàn Kết. Cháu Dũng vừa
qua đã kết thúc học kì I với hạnh kiểm tốt
và được xếp loại học tập loại khá.
Tôi làm đơn này kính xin Ông Hiệu trưởng
cho phép con tôi được tiếp tục vào học lớp
10 tại trường THPT Hữu Nghị do gia đình
tôi mới chuyển về địa bàn gần trường.
16
tắt)
HS: quan sát
Họat động 4: HS thực hành
GV: quan sát, chỉnh sửa
HS: nộp báo cáo thực hành.
Xin trân trọng cám ơn.
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Kính đơn
(Kí tên)
Nguyễn Văn Hùng
4. Câu hỏi, bài tập củng cố:
Trò chơi: GV cho HS cử mỗi tổ 1 bạn đại diện, bố trí vào một số máy và thi nhau thực
hành gõ đoạn văn bản sau:
HỒ HOÀN KIẾM
Xưa kia, hồ có tên là Lục Thuỷ vì nước hồ xanh suốt bốn mùa. Thế kỷ 15 hồ được đổi
tên thành hồ Hoàn Kiếm (còn gọi là hồ Gươm), gắn liền với truyền thuyết trả gươm
thần cho Rùa Vàng, ghi lại thắng lợi của cuộc chiến đấu 10 năm của nhân dân Việt
Nam chống lại giặc Minh dưới sự lãnh đạo của Lê Lợi. Truyền thuyết kể rằng Rùa
vàng đã cho Lê Lợi mượn kiếm thần để chống giặc, sau chiến thắng ông lên làm vua
(vua Lê Thái Tổ) và trả lại Rùa vàng kiếm thần ở hồ Gươm.
việc trước khi bắt tay vào thực hiện, tinh thần hợp tác, giúp đỡ nhau trong học tập.
II. Nội dung học tập:
-
-
Thực hiện được việc mở văn bản đã có và tiến hành định dạng kí tự (lựa chọn
phông chữ, kiểu chữ), đoạn văn bản (căn lề, khoảng cách lề) để có văn bản như mẫu
trong SGK.
III. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Sử dụng phòng máy + NetOp School.
2. Học sinh: chuẩn bị bài trước ở nhà.
IV. Tiến trình:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: lớp trưởng ổn định lớp và báo cáo sĩ số. (slide 1)
2. Kiểm tra miệng: thông qua trả lời các câu hỏi: (slide 2)
18
Câu 1: Muốn In đậm ta sử dụng tổ hợp phím:
A. Ctrl + B
B. Ctrl + I
C. Ctrl + U
D. Ctrl + C
Câu 2: Muốn Căn phải ta sử dụng tổ hợp phím:
A. Ctrl + L
B. Ctrl + R
C. Ctrl + J
D. Ctrl + E
Câu 3: Muốn định dạng trang ta sử dụng lệnh:
A. Format
Page Setup
B. File
trình gõ chữ Việt
GV: Để trình bày văn bản trước tiên chúng ta
phải làm gì?
HS: Phải khởi động Word.
GV: Để khởi động word, chúng ta có những
cách nào?
HS: Trả lời. Để khởi động word có 2 cách:
-
-
Start
Start
→
Programs
Programs
→
Microsoft Word
Microsoft Word
-
-
Nháy đúp vào biểu tượng
Nháy đúp vào biểu tượng
trên màn hình
trên màn hình
nền.
nền.
1. Nội dung thực hành:
• Định dạng văn bản Don xin nhap
hoc theo mẫu SGK/113.
GV: Chú ý bộ mã và bộ phông phải trùng khớp
nhau.
HS: Lắng nghe.
Hoạt động 4: Định dạng văn bản
GV: trình chiếu văn bản Don xin hoc SGK/113.
GV: Ở bài thực hành trước chúng ta đã gõ xong
văn bản: Don xin hoc. Tiết này chúng ta sẽ
trình bày văn bản đó.
GV: Vậy bước 1, chúng ta mở văn bản Don
xin hoc. Chúng ta vào
Chọn
Chọn
F
F
ile
ile
→
→O
O
pen…
pen…(Ctrl+O) để mở văn bản.
(Ctrl+O) để mở văn bản.
HS:
HS:
5. In đậm, nghiêng – định dạng dòng đầu
Nháy đúp vào biểu tượng
3. Định dạng văn bản.
1) Định dạng văn bản: SGK trang 113
B1: Mở tệp: Don xin hoc.doc
Chọn File → Open… (Ctrl+O)
Sửa lỗi chính tả (nếu có)
Định dạng văn bản
Trong văn bản, áp dụng những kiểu định
dạng: định dạng kí tự, định dạng đoạn văn
bản.
Trình bày lại Don xin hoc dựa trên mẫu SGK
113 trên máy của các em
21
tiên.
6. Căn phải – in nghiêng
GV: Nhận xét
GV: Cho học sinh lên thao tác mẫu các thuộc
tính định dạng.
HS: Theo dõi.
GV: Cho học sinh định dạng trên máy.
HS: Thao tác.
GV: Sử dụng Netop chiếu một số máy thao
tác theo dõi.
HS: Thao tác.
GV: Sau khi trình bày văn bản, hãy lưu văn
bản với tên cũ: Don xin hoc.
HS: Lên máy thao tác.
GV: quan sát, chỉnh sửa
HS: nộp báo cáo thực hành
1. TRƯỚC TÁC ĐỘNG
1.1 ĐỀ KIỂM TRA THỰC HÀNH 1 TIẾT
1.2 GỢI Ý ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Bài 1. Tạo được cây thư mục: 5 điểm, thiếu 1 thư mục trừ 0.25 điểm
Bài 2. Mỗi thư mục đổi tên đúng: 0.5 điểm (2.5 điểm)
Bài 3. 0.5 điểm
Bài 4. 0.5 điểm
Bài 5. 1.5 điểm
24
BÀI 1. Tạo cây thư mục như hình bên trong ổ
đĩa D:\ (5 điểm)
BÀI 2. Đổi tên các thư mục sau: (2.5 điểm)
CHAPTER1 thành CHUONG1
CHAPTER2 thành CHUONG2
MSPAINT thành VEHINH
WORDPAD thành SOANTHAO
3DS thành 3DSTUDIO
BÀI 3. Tạo thêm một thư mục tên BANG_A
trong thư mục BAITAP1 (0.5 điểm)
BÀI 4. Chép các thư mục THVP, THCB vào
BANG_A (0.5 điểm)
BÀI 5. Dùng chức năng tìm kiếm để tìm các
tập tin có phần mở rộng .XLS, sau đó chọn 5
tập tin và chép vào thư mục EXCEL (1.5
điểm)
2. SAU TÁC ĐỘNG
2.1 ĐỀ KIỂM TRA THỰC HÀNH 1 TIẾT
Bài 1. Gõ và định dạng văn bản sau:
DU HỌC HÈ SINGAPORE 2004
MERLION ISLAND