Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2015
THÁI NGUYÊN - 2015
i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc
lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế
thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”, tôi đã nhận được sự hướng
dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự
cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau
Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị
- ạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng
dẫn TS. Trần Văn Dung.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trườ ế và Quản trị Kinh
1.1.2. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân 6
1.2. Nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành ở Việt Nam có
liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công 8
1.2.1. Đối tượng nộp thuế 9
1.2.2. Các khoản thu nhập chịu thuế 9
1.2.3. Căn cứ tính thuế 9
1.2.4. Phương pháp tính thuế 14
1.2.5. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế 14
1.3. Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền
lương, tiền công 16
1.3.1. Khái niệm và sự cần thiết quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với
người có thu nhập từ tiền lương, tiền công 16
1.3.2. Phương pháp quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền
lương, tiền công 20
iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
1.3.3. Quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập
từ tiền lương, tiền công 21
1.3.4. Nội dung trọng tâm của quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ
tiền lương, tiền công 22
1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với
người có thu nhập từ tiền lương, tiền công 26
1.4. Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân của một số nước trên thế giới
và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 29
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân của một số nước trên
thế giới 29
1.4.2. Kinh nghiệm về quản lý thuế TNCN đối với tỉnh Phú Thọ 31
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 32
3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người
có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 68
3.3.1. Thành tựu 68
3.3.2. Hạn chế 69
3.3.3. Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền công
tiền lương 71
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƢỜI CÓ THU NHẬP
TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN LƢƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 77
4.1. Mục đích và yêu cầu của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với
người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 77
4.1.1. Mục đích 77
4.1.2 . Yêu cầu của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có
thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 78
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với
người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 79
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
4.2.1. Đẩy mạnh cấp mã số thuế cho ngưởi nộp thuế thu nhập cá nhân đối
với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công 79
4.2.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ về thuế TNCN đối với
người có thu nhập từ tiền công, tiền lương 80
4.2.3. Đẩy mạnh công tác quản lý thu nhập từ tiền công, tiền lương 83
4.2.4. Đẩy mạnh công tác phát triển nguồn nhân lực 84
4.2.5. Đa dạng hóa các hình thức thu thuế 86
4.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế 87
4.3. Một số kiến nghị 89
4.3.1. Đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng 89
4.3.2. Đối với ngành thuế 90
viii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình cấp MST đối với người lao động có thu nhập từ tiền
lương, tiền công 49
Bảng 3.2: Các biện pháp tuyên truyền về thuế TNCN đối với người lao
động có tiền công, tiền lương tại Cục Thuế Phú Thọ 51
Bảng 3.3: Tình hình đăng ký giảm trừ người phụ thuộc 54
Bảng 3.4: Tình hình nộp thuế TNCN từ tiền công, tiền lương trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ qua các năm 58
Bảng 3.5: Tình hình nợ đọng thuế TNCN từ tiền lương tiền công trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ 59
Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra thuế TNCN tại Cục Thuế Phú Thọ 67
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công ngày càng chiếm tỷ
trọng lớn trong nguồn thu ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, trên thực tế, công
tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân còn tồn tại nhiều bất cập dẫn đến suy
giảm nguồn thu vào NSNN. Để Luật thuế Thu nhập cá nhân (sửa đổi, bổ
sung) nhanh chóng phát huy vai trò trong cuộc sống, đảm bảo công bằng giữa
những người nộp thuế, tránh thất thu, ngành Thuế cần tiếp tục nỗ lực thực
hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với khu vực này.
Cùng với sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật về thuế thu nhập cá
nhân (TNCN), hoạt động quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của các
cơ quan quản lý thuế cũng từng bước được đổi mới, cải thiện phù hợp với tình
hình phát triển đất nước; góp phần giúp Chính phủ điều hành nền kinh tế vĩ
mô, kiểm soát được thu nhập của từng bộ phận nhân dân để hoạch định chính
sách phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, an sinh xã hội… cho phù hợp, đồng
thời góp phần ổn định nguồn thu ngân sách, quản lý hiệu quả nguồn thu thuế
TNCN, đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
Hoạt động quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là một trong
những mặt công tác quan trọng của quản lý tài chính nhà nước. Hoạt động này
bao gồm những mặt công tác cơ bản như: Quản lý các cá nhân thuộc diện
khai, nộp thuế, tính thuế và các khoản được khấu trừ theo quy định của pháp
luật về thuế; Tuyên truyền, phổ biến đường lối của Đảng, chính sách của Nhà
nước, quy định pháp luật về thuế TNCN, góp phần nâng cao nhận thức của
người dân về tác dụng của thuế nói chung và thuế TNCN nói riêng đối với sự
nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước, từ đó nâng cao ý thức tự giác
chấp hành nghĩa vụ nộp thuế.
Trong những năm qua, Cục Thuế tỉnh Phú Thọ đã phát huy tốt vai trò
của mình trong quản lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền lương,
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ để phát
huy tốt vai trò của Luật Thuế TNCN
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về công tác quản lý thuế thu nhập
cá nhân.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ
- Thời gian: Từ 2011 – 2013 và định hướng tới năm 2018.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản
liên quan tới công tác quản lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền
công, tiền lương, bao gồm các khái niệm, nội dung và các nhân tố ảnh
hưởng,
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đánh giá đúng thực trạng công tác quản
lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn
Tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua. Trên cơ sở đó có những giải pháp phù hợp
làm hoàn thiện hơn cho công tác quản lý thuế TNCN đối với người có thu
nhập từ tiền lương, tiền công tại địa bàn.
Luận văn cũng là nguồn tài liệu tham khảo cho Cục Thuế Phú Thọ, các
Chi cục Thuế cấp huyện và các cơ quan thuế khác trong cả nước tham khảo
để hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của mình.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn được chia thành 04 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập cá nhân và
công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền
lương, tiền công.
thuế gián thu là được cấu thành trong giá cả hành hóa, dịch vụ để bán ra. Ở
đây có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế theo luật định sang
người tiêu dùng qua cơ chế giá cả. Ở nước ta, đó là các thứ thuế giá trị gia
tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
+ Thuế trực thu là các thứ thuế trực tiếp huy động một phần thu nhập
của các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế. Đặc điểm cơ bản của thuế trực thu là
đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế là một. Nó đánh trực tiếp vào
người nộp thuế, tức là người có thu nhập chịu thuế làm giảm phần thu nhập
của họ. Ở đây không có hiện tượng chuyển giao gánh nặng thuế cho người
khác chịu, ở nước ta, đó là các thứ thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế
thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Trong các loại thuế trực thu, thuế thu nhập cá nhân ngày càng đóng vai
trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu đối với ngân sách nhà nước.
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của từng cá nhân trong
một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm hoặc từng lần phát sinh.
Theo Giáo trình Nghiệp vụ thuế (2009) của Học viện Tài chính thì:
“Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của
cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế.” [10]
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào những người có
thu nhập cao, bao gồm công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao
động ở nước ngoài có thu nhập, cá nhân là người không mang quốc tịch Việt
Nam nhưng định cư không thời hạn ở Việt Nam có thu nhập và người nước
ngoài có thu nhập tại Việt Nam [17]
1.1.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân
+ Thuế thu nhập cá nhân là một hình thức động viên mang tính bắt
buộc trên nguyên tắc theo luật định. Phân phối khoản thu nhập qua thuế thu
nhập cá nhân gắn với quyền lực, sức mạnh của Nhà nước.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế thu
nhập cá nhân là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói
chung ncn cũng góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà
nước. Thuế thu nhập cá nhân được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu
cho ngân sách rất lớn. Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp
vào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
mong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sốngvật
chất tinh thần. Thuế thu nhập cá nhân luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng
với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người.
b) Góp phần thực hiện công bằng xã hội
Thực hiện công băng xã hội là một trong nhung vai trò quan trọng của
thuế nói chung, ngoài ra với thuế thu nhập cá nhân vùng với việc thực hiện
biểu thuế luỹ tiến từng phần, thuế thu nhập cá nhân đã thực hiện được việc
điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng trong xã hội.
c) Điếu tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế thu nhập cá nhân cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền
kinh tế. Loại thuế này điều tiết trực tiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tác
động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá
nhân bị giảm.Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất.
d) Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp
Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận
được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng
những kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô,
nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế , lừa đảo chiếm đoạt tài
sản của nhà nước và công dân Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến
đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện
pháp để ngăn chặn và chống lại những hành vi trên, một trong số các biện
Nam có liên quan đến thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là một
bộ phận của thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam hiện đang được quy định trong
2 văn bản luật dưới đây:
- Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2009.
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số
26/2012/QH13 có hiệu lực thi hành từ 1/7/2013.
Nội dung cơ bản của thuế thu nhập cá nhân có liên quan đến thu nhập
từ tiền lương, tiền công của cá nhân theo hai văn bản luật nói trên và các văn
bản hướng dẫn thi hành như sau:
1.2.1. Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không
cư trú có thu nhập chịu thuế.
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương
lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký
thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp
luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm
tính thuế.
1.2.2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế TNCN gồm các khoản sau đây:
* Thu nhập từ kinh doanh.
* Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
* Thu nhập từ đầu tư vốn
* Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm:
+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp kể cả sinh hoạt phí mà người lao động
nhận được, trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật
như: phụ cấp độc hại, phụ cấp thu hút, phụ cấp nghề nghiệp theo quy định của
pháp luật,
+ Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi
giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
dự án, đề án; tiền nhuận bút do viết sách, báo, dịch tài liệu; tiền tham gia các
hoạt động giảng dạy; biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền thu
được từ các dịch vụ quảng cáo và từ các dịch vụ khác.
+ Tiền nhận được do tham gia vào các hội, hiệp hội nghề nghiệp,
hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh
nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, hội đồng doanh nghiệp và
các tổ chức khác.
+ Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao
động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả
hoặc trả hộ cho người lao động.
+ Các khoản thưởng như tháng, quý, năm, thưởng đột xuất, thưởng
tháng lương thứ 13 bằng tiền hoặc không bằng tiền (kể cả thưởng bằng chứng
khoán). Trường hợp người lao động được thưởng bằng cổ phiếu thì giá trị
thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả
thưởng, trừ các khoản tiền thưởng được trừ theo quy định của pháp luật như:
tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được nhà nước phong tặng, tiền thưởng
kèm theo các giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt
Nam thừa nhận, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền công nhận,
độ tuổi lao động; vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động bị tàn tật không có
khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao
động; ông bà nội, ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột không nơi nương tựa
và những người phụ thuộc khác mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng.
Để được giảm trừ, tùy theo trường hợp cụ thể, người nộp thuế phải
đăng ký và nộp cho cơ quan chi trả thu nhập những hồ sơ, giấy tờ nhất định
để chứng minh về người phụ thuộc mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng. Đối với
người nước ngoài cũng phải chấp hành quy định này và phải nộp cho cơ quan
chi trả thu nhập các giấy tờ tương đương với hồ sơ của công dân Việt Nam
như: Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn,
- Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh là: Mỗi người phụ thuộc chỉ được giảm
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
trừ một lần cho một người nộp thuế trong năm tính thuế; chỉ áp dụng giảm trừ
gia cảnh cho người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp MST.
d) Giảm trừ đối với đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học:
Người nộp thuế có các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học và
có đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định của Bộ Tài chính được giảm trừ khi xác định
thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh.
e) Thuế suất
Thuế suất thuế TNCN sửa đổi năm 2012 đối với thu nhập từ kinh
doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần
theo quy định tại Điều 22 Luật Thuế TNCN, cụ thể như sau:
Bảng 1.1. Bậc thuế suất thuế TNCN
Bậc
thuế
Phần thu nhập tính
thuế/năm
(triệu đồng)
Trên 960
Trên 80
35
1.2.3.2. Đối với cá nhân không cư trú
Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất
a) Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền
công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân
không cư trú nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện công việc
tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập.
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá
nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá
nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
b) Thuế suất
Thuế suất đối với cá nhân không cư trú là 20%.
1.2.4. Phương pháp tính thuế
1.2.4.1. Đối với cá nhân cư trú
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương,
tiền công là tổng số thuế được tính theo từng bậc thu nhập và thuế suất tương
ứng theo biểu luỹ tiến từng phần, trong đó số thuế tính theo từng bậc thu nhập
được xác định bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất
tương ứng của bậc thu nhập đó.
1.2.4.2. Đối với cá nhân không cư trú
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được
xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế
suất 20%.
1.2.5. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế