Biện pháp quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên Lữ - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH

CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VÀ THƯƠNG MẠI TIÊN LỮ
Sinh viên thực hiện : NINH THỊ YẾN
Mã sinh viên : 13110626
Lớp : NGÂN HÀNG B - KHOÁ: 12
Giáo viên hướng dẫn : THS. LÊ PHONG CHÂUHà Nội - 2013
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Phong Châu
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 3
NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1. Vốn lưu động và vai trò vốn lưu động 3
1.1.1. Khái niệm vốn lưu động 3
1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động 4
1.1.3. Phân loại vốn lưu động 5
1.1.3.1. Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động 5
1.1.3.2. Căn cứ theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động 5
1.1.4. Vai trò của vốn lưu động 5
1.2. Nhu cầu vốn lưu động 6
1.2.1. Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động 6
1.2.2. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 7

2.2.4. Tình hình quản lý, sử dụng khoản phải thu 43
2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 47
2.4. Đánh giá chung hiệu quả quản lý, sử dụng vốn lưu động của công ty 51
2.4.1. Các kết quả đạt được 51
2.4.2. Những hạn chế cần khắc phục 53
CHƯƠNG III 55
CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY VÀ THƯƠNG MẠI TIÊN LỮ 55
3.1. Những định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 55
3.1.1. Định hướng chung của Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ trong thời gian tới từ
2013 – 2015 55
3.1.2. Định hướng trong việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty cổ phần may
và thương mại Tiên Lữ giai đoạn 2013 – 2015 56
3.2. Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn lưu động tại
Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ 56
3.2.1. Hoàn thiện công tác kế hoạch và quản lý 57
3.2.2. Biện pháp quản lý tiền mặt 58
3.2.3. Biện pháp cho vấn đề hàng tồn kho 58
3.2.4. Biện pháp về quản lý các khoản phải thu 61
3.3. Một số kiến nghị 64
KẾT LUẬN 66
SV: Ninh Thị Yến
Lớp: Ngân hàng B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Phong Châu
DANH MỤC VIẾT TẮT
VLĐ : Vốn lưu động KPCĐ : Kinh phí công đoàn
TSCĐ : Tài sản cố định HTK : Hàng tồn kho
TSLĐ : Tài sản lưu động ĐVT : Đơn vị tính
WTO : Tổ chức kinh tế thế giới CNV : Công nhân viên

MAY THƯƠNG MẠI TIÊN LỮ 17
2.1. Khái quát về Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ 17
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ 17
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 17
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ 18
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của bộ phận tài chính kế toán 20
SV: Ninh Thị Yến
Lớp: Ngân hàng B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Phong Châu
2.1.5. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ.
24
2.2. Thực trạng quản lý sử dụng vốn lưu động 24
2.2.1. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật ảnh hưởng tới công tác quản lý vốn lưu động tại Công ty cổ phần
may và thương mại Tiên Lữ 32
2.2.1.1. Môi trường bên ngoài 32
2.2.1.2. Môi trường bên trong 34
2.2.2. Tình hình quản lý sử dụng vốn bằng tiền 38
2.2.3. Tình hình quản lý, sử dụng hàng tồn kho 41
2.2.4. Tình hình quản lý, sử dụng khoản phải thu 43
2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 47
2.4. Đánh giá chung hiệu quả quản lý, sử dụng vốn lưu động của công ty 51
2.4.1. Các kết quả đạt được 51
2.4.2. Những hạn chế cần khắc phục 53
CHƯƠNG III 55
CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY VÀ THƯƠNG MẠI TIÊN LỮ 55
3.1. Những định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 55
3.1.1. Định hướng chung của Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ trong thời gian tới từ
2013 – 2015 55

1.4. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10
1.4.1. Các khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 11
1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động 13
1.4.3.1. Các nhân tố chủ quan 13
1.4.3.2. Các nhân tố khách quan 15
CHƯƠNG II 17
THỰC TRẠNG TÌNH TÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY THƯƠNG MẠI TIÊN LỮ 17
2.1. Khái quát về Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ 17
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ 17
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 17
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ 18
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của bộ phận tài chính kế toán 20
2.1.5. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ.
24
2.2. Thực trạng quản lý sử dụng vốn lưu động 24
2.2.1. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật ảnh hưởng tới công tác quản lý vốn lưu động tại Công ty cổ phần
may và thương mại Tiên Lữ 32
SV: Ninh Thị Yến
Lớp: Ngân hàng B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Phong Châu
2.2.1.1. Môi trường bên ngoài 32
2.2.1.2. Môi trường bên trong 34
2.2.2. Tình hình quản lý sử dụng vốn bằng tiền 38
2.2.3. Tình hình quản lý, sử dụng hàng tồn kho 41
2.2.4. Tình hình quản lý, sử dụng khoản phải thu 43
2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 47
2.4. Đánh giá chung hiệu quả quản lý, sử dụng vốn lưu động của công ty 51

chỗ đứng vững chắc trên thị trường thì một yêu cầu quan trọng đặt ra đối với các
nhà quản trị doanh nghiệp là phải tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu
quả tốt nhất. Từ đó đối với mỗi doanh nghiệp thì danh giới giữa thành công và thất
bại trở nên rõ ràng hơn, sự cạnh tranh và khát vọng lợi nhuận đã trở thành động lực
thôi thúc các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, đầu tư vào các ngành khác nhằm thu
được nhiều lợi nhuận và củng cố chỗ đứng của mình trên thị trường. Chính vì vậy,
việc sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả là một vấn đề cấp thiết. Tuy nhiên,
những kết quả đạt được vẫn còn những hạn chế, một số doanh nghiệp gặp phải
không ít khó khăc bởi trình độ quản lý chưa theo kịp với đà của cơ chế thị trường
kèm theo là sự phản ứng kém linh hoạt với phương thức và cách thức điều hành
doanh nghiệp điển hình trong lĩnh vực tài chính. Các doanh nghiệp còn lúng túng
trong huy động và quản lý, sử dụng vốn. Bất kỳ doanh nghiệp nào khi bắt tay vào
sản xuất hay xem xét một phương án kinh doanh điều quan tâm đầu tiên là vốn kinh
doanh của mình và sử dụng vốn một cách tiết kiệm. Muốn vậy, công tác tài chính
của doanh nghiệp phải được thực hiện một cách đầy đủ, chính xác kịp thời và đảm
bảo thực hiện đúng chế độ chính xác. Đây là một vấn đề quan trong không chỉ được
các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm, mà còn thu hút được sự chú ý của các nhà
đầu tư trong lĩnh vực tài chính, khoa học vào doanh nghiệp.
Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của vốn lưu động và thông qua
quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần May và thương mại Tiên lữ em quyết định
chọn đề tài: “Biện pháp quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần
May và thương mại Tiên Lữ” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
SV: Ninh Thị Yến
Lớp: Ngân hàng B
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Phong Châu
Chuyên đề ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm 3 chương:
Chương I: Những cơ sở lý luận về vốn lưu động tại Công ty Cổ phần May
và thương mại Tiên Lữ.

Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưu thông.
Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản lưu động
sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn chuyển hóa lẫn nhau, vận động không
ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục. Để đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh
nghiệp phải có một lượng TSLĐ nhất định. Do vậy, để hình thành nên TSLĐ,
doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vào loại tài sản này, số vốn đó được
gọi là vốn lưu động.
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động đầu tư vào quá trình
sản xuất kinh doanh.
SV: Ninh Thị Yến
Lớp: Ngân hàng B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Phong Châu
Hay vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ
nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường
xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển hóa toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông
và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại sau khi doanh nghiêp
tiêu thụ được sản phẩm và thu được tiền hàng. Như vậy, vốn lưu động hoàn thành
một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động là hình thái biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên nó
mang những đặc điểm tương tự như tài sản lưu động đó là vốn lưu động tham gia
vào một chu kỳ kinh doanh và vốn lưu động được luân chuyển một lần. Quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng nên vốn lưu
động cũng vận động theo từng chu kỳ một. Trong mỗi một chu kỳ vốn lưu động từ
hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vật chất là vật tư, hàng hóa dự trữ cho hoạt
động sản xuất, qua giai đoạn sản xuất vật tư được đưa vào sản xuất tạo nên thành
phẩm và đưa vào tiêu thụ. Kết thúc chu kỳ, khi doanh nghiệp thu được tiền từ việc

chi phí trả trước .
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông, gồm các khoản: Vốn bằng tiền, vốn
thành phẩm, vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và các loại khác, vốn trong thanh
toán những khoản phải thu và tạm ứng.
1.1.3.2. Căn cứ theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Theo cách phân loại này có thể chia vốn lưu động thành 4 loại:
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền
đang chuyển, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
- Các khoản phải thu, phải trả:
+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể
hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa,
dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau.
+ Các khoản phải trả: Là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán
cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngân sách
Nhà Nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động.
- Vốn vật tư, hàng hóa: Là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện
vật cụ thể như nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành
phẩm, bán thành phẩm.
- Vốn lưu động khác: Bao gồm các khoản dự tạm ứng, chi phí trả trước, cầm
cố, ký quỹ, ký cược…
1.1.4. Vai trò của vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng…doanh
nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu…
SV: Ninh Thị Yến
Lớp: Ngân hàng B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Phong Châu
phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của
quá trình sản xuất kinh doanh.

SV: Ninh Thị Yến
Lớp: Ngân hàng B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Phong Châu
- Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu vốn lưu
động của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ không khuyến
khích doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, tìm mọi biện pháp cải tiến
hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động gây nên
tình trạng ứ đọng vật tư hàng hóa, vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí
không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm dẫn đến lợi nhuận mà doanh nghiệp
thu được không cao.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gây
nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp thiếu vốn sẽ
không đảm bảo sản xuất liên tục, gây nên những thiệt hại cho doanh nghiệp do
ngừng sản xuất, không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết
với khách hàng. Cũng cần thấy rằng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là một
đại lượng không cố định và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như:
- Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
- Sự biến động của các loại giá cả các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp
sử dụng cho sản xuất.
- Chính sách, chế độ về lao động, tiền lương đối với người lao động trong từng
doanh nghiệp.
- Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong quá
trình dự trữ sản xuất, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, giảm thấp tương đối nhu
cầu vốn lưu động không cần thiết doanh nghiệp tìm các biện pháp phù hợp tác động
đến các nhần tố ảnh hưởng trên sao cho có hiệu quả nhất.
1.2.2. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

Pn : chi phí sản xuất bình quân một ngày.
Ck : chu kỳ sản xuất sản phẩm.
Hs : hệ số sản phẩm dở dang.
* Đối với thành phẩm
V
tp
= Zn x N
tp
Trong đó: V
tp
: vốn thành phẩm dự trữ cần thiết tối thiểu.
Zn : giá thành sản phẩm bình quân một ngày.
N
tp
: số ngày dự trữ thành phẩm.
Ưu điểm: Xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốn trong từng
khâu kinh doanh. Do đó tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn cho từng
loại trong từng khâu sử dụng.
Nhược điểm: Việc tính toán tương đối phức tạp, mất nhiều thời gian nếu
doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật tư trong sản xuất.
1.2.2.2.Phương pháp gián tiếp
Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào số vốn lưu động bình quân năm
báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân
chuyển vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh
nghiệp năm kế hoạch.
Công thức tính toán như sau:
V
nc
= V
0bq

x
K
KK −
1.3. Quản lý vốn lưu động
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trước hết chúng ta phải làm thế
nào để quản lý vốn lưu động.
Xuất phát từ những đặc điểm về phương thức chuyển dịch giá trị ( chuyển toàn
bộ một lần vào giá thành sản phẩm tiêu thụ ) phương thức vận động của TSLĐ và
vốn lưu động (có tính chất chu kỳ lặp lại, đan xen…) vì vậy trong khâu quản lý sử
dụng và bảo toàn vốn lưu động cần chú ý những nội dung sau:
- Cần xác định ( ước lượng ) số vốn lưu động cần thiết, tối thiểu trong kỳ kinh
doanh. Như vậy sẽ đảm bảo đủ vốn lưu động cần thiết cho quá trình sản xuất kinh
doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục, tránh ứ đọng vốn ( phải trả lãi vay ),
thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn dẫn đến nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Tổ chức khai thác tốt nguồn tài trợ vốn lưu động
+ Trước hết về trình tự khai thác nguồn vốn: doanh nghiệp cần khai thác
triệt để các nguồn nội bộ và các khoản vốn có thể chiếm dụng một cách hợp pháp,
thường xuyên.
+ Nếu số vốn lưu động còn thiếu, doanh nghiệp tiếp tục khai thác đến nguồn
bên ngoài doanh nghiệp như: Vốn liên doanh, vốn vay của ngân hàng, hoặc các
công ty tài chính, vốn từ việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu…Khi khai thác các
nguồn vốn bên ngoài, điều đáng lưu ý nhất là phải cân nhắc yếu tố lãi suất tiền vay.
- Phải luôn có những giải pháp bảo toàn và phát triển vốn lưu động. Cũng như
vốn cố định, bảo toàn được vốn lưu động có nghĩa là bảo toàn được giá trị thực của
vốn hay nói cách khác đi là bảo toàn được sức mua của đồng vốn không bị giảm sút
so với ban đầu. Điều này thể hiện qua khả năng mua sắm TSCĐ và khả năng thanh
toán của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động thông
qua các chỉ tiêu tài chính như : vòng quay toàn bộ vốn lưu động, hiệu quả sử dụng
vốn lưu đông, hệ số nợ…Nhờ các chỉ tiêu này người quản lý tài chính có thể điều

sản xuất kinh doanh, và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong chu kỳ kinh
doanh do vậy đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta thường đánh giá
qua tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Ngoài mục đích sử dụng trong sản xuất vốn
lưu động còn được sử dụng trong thanh toán do vậy hiệu quả sử dụng vốn lưu động
còn thể hiện ở khả năng đảm bảo vốn lưu động cho khả năng thanh toán của doanh
nghiệp.
Như vậy, có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và quản lý vốn lưu động của
doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho vốn lưu động trong doanh nghiệp được luân
chuyển với tốc độ cao, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp luôn ở tình
SV: Ninh Thị Yến
Lớp: Ngân hàng B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Phong Châu
trạng tốt nhất và mức chi phí cho việc sử dụng vốn lưu động cũng là thấp nhất. Hay
có thể nói, hiệu quả sử dụng vốn lưu động thể hiện khả năng sinh lời của vốn lưu
động, nó cho biết mỗi đơn vị vốn lưu động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
trong kỳ.
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều phải
dùng tới vốn lưu động, và lại có thể nói rằng mục tiêu lâu dài của mỗi doanh nghiệp
là tối đa hóa lợi nhuận nên việc quản lý và sử dụng tốt vốn lưu động sẽ góp phần
giúp doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu đặt ra.
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Sức sinh lời của vốn lưu động
Tổng lợi nhuận
Sức sinh lời của VLĐ =
VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận.

, K
1
: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cào và năm kế hoạch.
Mức tiết kiệm vốn lưu động số vốn lưu động doanh nghiệp tiết kiệm được do
tăng tốc độ luân chuyển vốn. Doanh nghiệp càng tăng được vòng quay vốn lưu
động thì càng có khả năng tiết kiệm được vốn lưu động, càng nâng cao được hiệu
quả sử dụng vốn lưu động.
- Vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân
SV: Ninh Thị Yến
Lớp: Ngân hàng B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Phong Châu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải
thu thành tiền mặt. Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu
hồi là tốt vì doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn ( ít phải cấp tín dụng cho khách
hàng và nếu có cấp tín dụng cho khách hàng thì chất lượng tín dụng cao ). Tuy
nhiên, nếu vòng luân chuyển các khoản phải thu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh
hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ.
- Số ngày một vòng quay các khoản phải thu

Số ngày một vòng quay Số ngày trong kỳ phân tích
các khoản phải thu =
Số vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho thấy để thu hồi các khoản phải thu cần một thời gian là bao
nhiêu.
Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho khách hàng thì

Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này cho biết hệ số này càng lớn cho thấy công ty đang làm ăn rất tốt và
hiệu quả kinh doanh càng cao. Ngược lại, vòng quay hàng tồn kho thấp cho thấy
hàng hóa của doanh nghiệp bị ứ đọng.
- Vòng quay tiền
Vòng quay
tiền
=
Vòng quay
HTK
+
Vòng quay các
khoản phải thu
-
Vòng quay các
khoản phải trả
Chỉ tiêu này càng lớn điều đó chứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu quả. Ngược lại,
chỉ tiều này càng nhỏ chứng tỏ công ty kinh doanh chưa có hiệu quả.
Doanh số mua hàng thường niên
Vòng quay các khoản phải trả =
Bình quân các khoản phải trả
Các khoản p.trả năm trước + Các khoản p.trả năm nay
Bình quân các khoản phải trả =
2
G.vốn hàng bán + HTK cuối kỳ - HTK đầu kỳ
Doanh số mua hàng thường niên =
2
Chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh
nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước. Ngược lại, nếu chỉ số
vòng quay các khoản phải trả năm nay lớn hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp

tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, sớm tìm ra những điểm tồn tại để có biện
pháp giải quyết.
- Vấn đề con người luôn là then chốt quyết định các vấn đề khác. Con người là
chủ thể của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, họ là người ra các quyết định quản
lý, là người vận hành máy móc tạo ra sản phẩm, lại là người tiêu dùng sản phẩm.
- Lựa chọn các phương án đầu tư: Lựa chọn phương án đầu tư là một trong những
nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp. Cụ thể, nếu doanh nghiệp biết nắm bắt thị trường, thị hiếu
người tiêu dùng để dựa vào đó đưa ra được phương án đầu tư nhằm tạo ra được
những sản phẩm cung ứng rộng rãi trên thị trường, được đông đảo người tiêu dùng
chấp nhận thì sẽ có doanh thu, có lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn vì thế mà tăng
lên. Ngược lại nếu phương án đầu tư không tốt sản phẩm làm ra chất lượng kém
không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng thì sẽ không tiêu thụ được hàng hóa,
vốn bị ứ đọng là thế, vòng quay vốn bị chậm lại, tất yếu, đó là biểu hiện không tốt
về hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
SV: Ninh Thị Yến
Lớp: Ngân hàng B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Phong Châu
- Các mối quan hệ của doanh nghiệp: Đó là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách
hàng và quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp. Các mối quan hệ này rất quan
trọng, nó có ảnh hưởng tới nhịp độ sản xuất, khả năng phân phối sản phẩm, lượng
hàng tiêu thụ…là những vấn đề trực tiếp tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nếu các mối quan hệ trên được diễn ra tốt đẹp thì quá trình sản suất kinh doanh của
doanh nghiệp mới diễn ra thường xuyên liên tục, sản phẩm làm ra mới tiêu thụ được
nhanh chóng, khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
- Để có được mối quan hệ tốt với khách hàng và nhà cung cấp thì doanh nghiệp
phải có kế hoạch cụ thể để vừa duy trì mối quan hệ với các bạn hàng lâu năm, vừa
thiết lập được mối quan hệ với các bạn hàng mới. Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình

hàng quốc tế.
- Môi trường pháp lý: là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật
của Nhà nước tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trên
cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo môi trường cho các
doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động đó theo kế
hoạch vĩ mô.
- Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật: Khi khoa học kỹ thuật phát triển đến
tốc độ đỉnh cao trong thời đại văn minh này như một sự kỳ diệu thị trường công
nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước là
rất lớn. Mặt khác nó đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt ngày càng
khốc liệt. Do đó, để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu tư vào
công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến
bộ khoa học kỹ thuật.
- Tác động của môi trường tự nhiên: Đó là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động
đến doanh nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường. Các điều kiện làm việc trong
môi trường tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và từ đó tăng hiệu quả công
việc.
- Ngoài ra có một số nhân tố mà người ta thường gọi là nhân tố bất khả kháng như
thiên tai, dịch họa gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó ảnh
hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn.
SV: Ninh Thị Yến
Lớp: Ngân hàng B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: ThS. Lê Phong Châu
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG TÌNH TÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THƯƠNG MẠI TIÊN LỮ
2.1. Khái quát về Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần may và thương

Trích đoạn Tình hình quản lý, sử dụng hàng tồn kho Tình hình quản lý, sử dụng khoản phải thu Định hướng chung của Công ty cổ phần may và thương mại Tiên Lữ trong thời gian tới từ Biện pháp quản lý tiền mặt Biện pháp cho vấn đề hàng tồn kho
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status