Thực trạng về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng kiến trúc Phương Đông - Pdf 28

§å ¸n tèt nghiÖp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1
Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ trong các doanh nghiệp xây dựng
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ,
dụng cụ trong các doanh nghiệp xây dựng.
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu.
1.1.1.2. Khái niệm và đặc điểm công cụ dụng cụ.
1.1.2. Vị trí, nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
1.1.3. Phân loại.
1.1.3.1. Phân loại nguyên vật liệu.
1.1.3.2. Phân loại công cụ dụng cụ.
1.1.4. Đánh giá vật liệu và công cụ dụng cụ.
1.1.4.1. Giá thực tế nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhập kho.
1.1.4.2. Giá thực tế của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho.
1.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
1.2.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng.
1.2.2. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
1.2.2.1. Phương pháp thẻ song song.
1.2.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
1.2.2.3. Phương pháp sổ số dư:
1.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ theo phương
pháp kê khai thường xuyên.
1.3.1.Hạch toán tình hình tăng nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ.
1.3.1.1. Kế toán tăng nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ trong các doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
§ç M¹nh Quúnh K13A
1

2.1. Tổng quan chung về công ty cổ phần xây dựng kiến trúc Phương Đông
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần xây dựng kiến
trúc Phương Đông
2.1.2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh công ty cổ phần xây dựng kiến trúc
Phương Đông.
2.1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
2.1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng
kiến trúc Phương Đông
2.1.4.1. Đặc điểm của bộ máy kế toán
2.1.4.2.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
2.1.4.3.Chế độ kế toán áp dụng tại công ty cổ phần xây dựng kiến trúc Phương
Đông
2.2.Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty
cổ phần xây dựng kiến trúc Phương Đông
2.2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại kho
2.2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Phòng kế toán công ty
2.3. Thực trạng kế toán tổng hợp nguyên, vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây
dựng kiến trúc Phương Đông
2.3.1. Đặc điểm, phân loại, tính giá nguyên, vật liệu và tài khoản sử dụng
2.3.2. Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu
2.3.3. Kế toán tổng hợp giảm nguyên, vật liệu
§ç M¹nh Quúnh K13A
3
§å ¸n tèt nghiÖp
Chương 3
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ
DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KIẾN TRÚC
PHƯƠNG ĐÔNG
3.1 NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG
CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KIẾN TRÚC PHƯƠNG

kinh doanh, thông thường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ lệ rất lớn khoảng từ
60% đến 80% giá trị sản phẩm. Vì thế công tác quản lý nguyên vật liệu có ý
nghĩa vô cùng quan trọng, thông qua công tác quản lý nguyên vật liệu có thể làm
tăng hoặc giảm giá thành sản phẩm. Từ đó buộc các doanh nghiệp phải quan tâm
tới việc tiết kiệm triệt để chi phí nguyên vật liệu, làm sao cho với một số lượng
nguyên vật liệu như cũ sẽ làm ra nhiều sản phẩm hơn, tức là giá thành giảm đi
mà vẫn bảo đảm chất lượng. Bởi vậy làm tốt kế toán nguyên vật liệu là nhân tố
quyết định hạ thấp chi phí giảm giá thành, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, đây
là một yêu cầu thiết thực, một vấn đề đang được quan tâm nhiều trong quá trình
sản xuất sản phẩm cảu các doanh nghiệp hiện nay.
§ç M¹nh Quúnh K13A
5
§å ¸n tèt nghiÖp
Nhận thức được vai trò quan trọng của kế toán, đặc biệt là kế toán nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ trong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp. Là một
sinh viên năm cuối chuyên ngành kế toán. Với mục đích tiếp cận được thực tế
hoạt động kinh doanh và hạch toán kế toán. Từ đó có cơ hội vận dụng những
kiến thức đã được học vào việc quan sát tổng hợp đánh giá thực tế, giải quyết
những bất cập của cơ sở thực tập.Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần
xây dựng kiến trúc Phương Đông em đã mạnh dạn tìm hiểu đề tài ‘Hoàn thiện
công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công cổ phần xây dựng
kiến trúc Phương Đông” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Nội dung đồ án tốt nghiệp của em gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ trong các doanh nghiệp xây dựng.
Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng kiến trúc Phương Đông.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại
công ty cổ phần xây dựng kiến trúc Phương Đông.
§ç M¹nh Quúnh K13A

chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, sử dụng cho bán hàng, cho quản lý
§ç M¹nh Quúnh K13A
7
§å ¸n tèt nghiÖp
doanh nghiệp. Đặc điểm của nguyên vật liệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản
xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết một lần
vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Khi tham gia vào hoạt động sản xuất
kinh doanh, vật liệu bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn để tạo ra hình thái vật
chất sản phẩm mới dưới sự tác động của lao động.
Vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài, tự sản
xuất, nhận vốn góp liên doanh, nhận vốn góp của các thành viên tham gia công
ty trong đó, chủ yếu là doanh nghiệp mua ngoài.
1.1.1.2. Khái niệm và đặc điểm công cụ, dụng cụ.
Khác với vật liệu, công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ
tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng để xếp vào tài sản cố định (theo chế độ
hiện hành, những tư liệu lao động có giá trị nhỏ hơn 10 000 000 đồng, thời gian
sử dụng < =1 năm) thì xếp vào công cụ, dụng cụ.
Bởi vậy, công cụ và dụng cụ mang đầy đủ các đặc điểm như tài sản cố
định: tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị bị hao mòn dần
trong quá trình sử dụng, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư
hỏng.Công cụ, dụng cụ trong các doanh nghiệp được sử dụng để phục vụ sản
xuất hay hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý doanh nghiệp.
Cũng như vật liệu, công cụ và dụng cụ được hình thành từ nhiều nguồn
khác nhau như mua ngoài, tự sản xuất, vốn góp, …, trong đó, chủ yếu do doanh
nghiệp mua ngoài.
1.1.2. Vị trí, nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ.
Nguyên vật liệu là một đối tượng của bộ phận lao động đã trải qua tác
động của con người và được tiếp tục đưa vào chế biến ra các thành phẩm có ích
phục vụ cho xã hội. Chính vì vậy, nguyên vật liệu có vị trí vô cùng quan trọng
trong quá trình sản xuất, nó là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất nên

trì giá trị và giá trị sử dụng của nguyên vật liệu theo đúng yêu cầu và kỹ thuật.
Vì vậy, để đảm bảo tốt nguyên vật liệu cần thực hiện các yếu tố kỹ thuật như
bảo đảm an toàn về số lượng và chất lượng, nắm vững tình hình dự trữ trong
kho, vị trí của nguyên vật liệu một cách khoa học để tiện cho việc theo dõi và
quản lý, giúp người quản lý phát huy tốt nhất vai trò của mình.
Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động, được dùng để tạo ra của cải
vật chất. Công cụ, dụng cụ mang đầy đủ những đặc điểm đặc trưng của tài sản
§ç M¹nh Quúnh K13A
9
§å ¸n tèt nghiÖp
cố định nên nhiệm vụ của kế toán công cụ, dụng cụ cũng tuân thủ đầy đủ theo
nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định:
- Kế toán công cụ, dụng cụ phải tổ chức ghi chép và đánh giá kịp thời
công cụ, dụng cụ nhập kho và xuất kho.
- Tính toán chi phí khấu hao và phân bổ chi phí khấu hao vào từng kỳ sản
xuất kinh doanh cho phù hợp, giúp ổn định giá cả sản phẩm.
- Giám sát các hoạt động sử dụng công cụ, dụng cụ.
- Tính toán, phản ánh kịp thời tình hình tăng, giảm, tồn công cụ, dụng cụ.
Cần phải lập các chứng từ kế toán để tiện theo dõi.
- Định kỳ kiểm kê, đánh giá giá trị hao mòn và giá trị còn lại của công cụ,
dụng cụ, lập báo cáo về số lượng công cụ, dụng cụ theo quy định của Nhà nước.
1.1.3. Phân loại.
1.1.3.1. Phân loại nguyên vật liệu.
Phân loại tài sản nói chung và phân loại vật liệu nói riêng là việc sắp xếp
các loại tài sản khác nhau vào từng nhóm khác nhau theo từng tiêu thức nhất
định. Mỗi cách phân loại khác nhau đều có những tác dụng nhất định trong quản
lý và hạch toán. Đối với các doanh nghiệp dệt may, chủ yếu phân loại nguyên
vật liệu theo nội dung kinh tế, vai trò và công dụng của nó trong quá trình sản
xuất. Theo đó, nguyên vật liệu được chia thành các loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính: là những thứ nguyên vật liệu mà sau quá trinh

bì luân chuyển giảm dần và được chuyển vào chi phí liên quan (chi phí thu mua,
chi phí bán hàng, ... )
- Đồ dùng cho thuê: bao gồm cả công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển
được sử dụng để cho thuê. Cũng như bao bì luân chuyển, công cụ và dụng cụ
khác, sau mỗi lần xuất dùng giá trị của đồ dùng cho thuê bị giảm dần và được
tính vào chi phí của hoạt động cho thuê.
1.1.4. Đánh giá vật liệu, công cụ và dụng cụ.
Việc đánh giá vật liệu, công cụ và dụng cụ là một vấn đề quan trọng trong
tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ và dụng cụ. Tính giá nguyên vật liệu,
công cụ và dụng cụ về thực chất là việc xác định giá trị của việc ghi sổ của
nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ. Theo quy định vật liệu và công cụ, dụng cụ
được tính theo giá thực tế (bao gồm: giá mua cộng chi phí thu mua). Nhưng do
vật liệu có nhiều loại, thường xuyên tăng giảm trong quá trình sản xuất kinh
doanh nên đòi hỏi kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ phải phản ánh
kịp thời về tình hình biến động của nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ. Do vậy,
§ç M¹nh Quúnh K13A
11
§å ¸n tèt nghiÖp
trong thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ còn có thể
đánh giá theo giá hạch toán (giá kế hoạch hay một loại gía cố định trong kỳ kế
toán).
1.1.4.1. Giá thực tế nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ nhập kho.
Giá thực tế của nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ nhập kho trong các
trường hợp cụ thể được tính như sau:
- Với vật liệu và công cụ, dụng cụ mua ngoài nhập kho: giá thực tế ghi sổ
gồm trị giá mua của vật liệu và công cụ, dụng cụ thu mua ghi trên hoá đơn (bao
gồm cả thuế nhập khẩu) cộng (+)các chi phí thu mua (gồm chi phí vận chuyển,
bốc dỡ, bảo quản, chi phí thuê kho, thuê bãi, lệ phí hao hụt trong định mức, ...)
trừ (-)các khoản giảm giá hàng mua và chiết khấu thương mại (nếu có).
- Với vật liệu và công cụ, dụng cụ nhỏ mà doanh ngiệp tự sản xuất: giá

trong kỳ được tính theo công thức:
Giá thực tế NVL &
CCDC xuất kho
=
Số lượng NVL &
CCDC xuất dùng
x
Giá đơn vị bình quân
của NVL & CCDC
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể được tính theo một trong ba cách sau:
Cách 1:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ =
Giá thực tế NVL hay CCDC
tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng NVL hay CCDC tồn
đầu kỳ và nhập trong kỳ
Cách này tuy đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao. Công việc tính
toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán.
Cách 2:
Giá đơn vị bình quân
cuối kỳ trước
=
Giá thực tế NVL hay CCDC tồn kho đầu kỳ
Số lượng NVL hay CCDC tồn kho đầu kỳ
Cách này mặc dù khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động vật tư
nhưng không chính xác vì không tính đến sự biến động của vật tư kỳ này.
Cách 3:
§ç M¹nh Quúnh K13A
13
§å ¸n tèt nghiÖp

tế của lô đó. Phương pháp này thường được sử dụng trong các doanh nghiệp có
ít loại vật liệu hoặc vật liệu ổn định, có tính tách biệt và nhạn diện được.
1.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ.
1.2.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ là một khâu khá phức
tạp và tốn nhiều công sức vì nó đòi hỏi phải phản ánh cả giá trị, số lượng và chất
lượng của từng danh điểm nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ theo từng kho và
theo từng người phụ trách vật tư. Để kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ,
dụng cụ kế toán sử dụng những chứng từ như: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,
§ç M¹nh Quúnh K13A
14
§å ¸n tèt nghiÖp
hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng thông thường, biên bản kiểm nghiệm, phiếu
báo vật tư còn lại cuối kỳ, biên bản kiểm kê vật tư, ...
Sổ sách sử dụng trong kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ tuỳ
thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp. Thông thường có
các loại sổ sách như: thẻ kho, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp nhập - xuất -tồn
kho nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ; sổ đối chiếu luân chuyển; phiếu giao
nhận chứng từ; các bảng kê, ... Đặc biệt doanh nghiệp có thể áp dụng một trong
các hình thức sổ sách kế toán sau:
- Hình thức Nhật ký - Sổ cái.
- Hình thức Nhật ký chung.
- Hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Hình thức Nhật ký chứng từ.
1.2.2. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ.
Tuỳ theo đặc điểm tổ chức, điều kiện, yêu cầu quản lý và trình độ của
nhân viên kế toán mà doanh nghiệp có thể lựa chọn và sử dụng một trong ba
hình thức kế toán sau:
1.2.2.1. Phương pháp thẻ song song.
Phương pháp thẻ song song là phương pháp mà tại kho và tại bộ phận kế

Quan h i chiu
1.2.2.2. Phng phỏp s i chiu luõn chuyn.
- Ti kho: th kho lp th kho ging nh phng phỏp th song song.
- Ti phũng k toỏn: k toỏn khụng m th k toỏn chi tit m m s i
chiu luõn chuyn hch toỏn s lng v s tin ca tng loi vt liu, cụng
c, dng c theo tng kho. S ny ghi mi thỏng mt ln vo cui thỏng, mi
nghip v nhp, xut nguyờn vt liu v cụng c, dng c phỏt sinh trong thỏng
ch c ghi vo mt dũng trong s. Cui thỏng, i chiu vi s lng vt liu,
Đỗ Mạnh Quỳnh K13A
16
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ
hoặc
sổ chi
tiết
vật
liệu,
công
cụ,
dụng
cụ
Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn
kho vật liệu,
công cụ, dụng cụ
Kế toán tổng hợp
Đồ án tốt nghiệp
cụng c, dng c trờn th i chiu luõn chuyn vi th kho, i chiu s tin

§å ¸n tèt nghiÖp
tư vào sổ số dư. Sổ số dư được kế toán mở cho từng kho và được dùng cho cả
năm, trước ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ.
- Tại phòng kế toán: định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hướng
dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi
nhận được chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ (giá hạch
toán), tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ.
Đồng thời, ghi số tiền vừa tính được của từng nhóm vật liệu, công cụ, dụng cụ
vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ.
Sau đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng để tính ra số dư cuối tháng của từng
nhóm vật liệu, công cụ, dụng cụ. Số dư này được dùng để đối chiếu với số dư
trên sổ số dư.
Ưu diểm: giảm bớt được khối lượng ghi sổ kế toán, công việc được tiến
hành đều trong tháng.
Nhược điểm: do kế toán chỉ ghi sổ theo giá trị nên qua số liệu kế toán
không thể biết được số hiện có, tình hình tăng giảm vật tư mà phải xem số liệu
trên thẻ kho. Ngoài ra, việc tiến hành kiểm tra, phát hiện sai sót, nhầm lẫn sẽ rất
khó khăn.
Phạm vi áp dụng: áp dụng trong các doanh nghiệp có khối lượng các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh về nhập, xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ diễn ra
thường xuyên, có nhiều chủng loại, trình độ của nhân viên kế toán tương đối
cao.
§ç M¹nh Quúnh K13A
18
Đồ án tốt nghiệp
S 1.3 S k toỏn chi tit vt liu, cụng c, dng c theo phng phỏp
s d:
Ghi hng ngy
Ghi cui thỏng
Quan h i chiu

- Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu.
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị thực tế của toàn bộ nguyên vật liệu
hiện có, tăng, giảm qua kho của doanh nghiệp. Nội dung giá thực tế của nguyên
vật liệu được xác định theo từng nguồn nhập, xuất.
Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá gốc của nguyên
vật liệu
Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá gốc của nguyên
vật liệu
Dư Nợ: phản ánh giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho.
Tài khoản 152 được chia thành các tài khoản cấp hai:
+ Tài khoản 152.1: nguyên vật liệu chính
+ Tài khoản 152.2: nguyên vật liệu phụ
+ Tài khoản 152.3: nhiên liệu
+ Tài khoản 152.4: phụ tùng thay thế
+ Tài khoản 152.5: thiết bị xây dựng cơ bản
+ Tài khoản 152.7: phế liệu thu hồi
- Tài khoản 153: Công cụ, dụng cụ..
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị kiện có, tình hình tăng, giảm của
công cụ, dụng cụ theo giá thực tế.
Bên Nợ: phản ánh tăng giá thực tế của công cụ, dụng cụ
Bên Có: phản ánh giảm giá thực tế của công cụ, dụng cụ
Dư Nợ: giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.
Tài khoản 153 có ba tài khoản cấp hai:
+ Tài khoản153.1: công cụ, dụng cụ
+ Tài khoản 153.2: bao bì luân chuyển
+ Tài khoản 153.3: đồ dùng cho thuê
§ç M¹nh Quúnh K13A
20
§å ¸n tèt nghiÖp
Nguyên tắc hạch toán: vật tư, hàng hoá được coi là thuộc quyền sở hữu

§å ¸n tèt nghiÖp
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
thuế GTGT đầu vào được tách riêng trong tổng giá thanh toán phải trả người
bán, phần giá mua chưa thuế được ghi tăng vật liệu, công cụ, dụng cụ, còn phần
thuế GTGT được ghi vào số dược khấu trừ. Cụ thể:
* Tăng do mua ngoài:
a) Trường hợp hàng và hoá đơn cùng về:
Nợ TK 152 (chi tiết từng loại vật liệuc): giá thực tế vật liệu nhập kho
Nợ TK 153 (chi tiết từng loại CCDC): giá thực tế CCDC nhập kho
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK liên quan (111, 112, 141, 331, ... ): tổng giá thanh toán
b) Trường hợp hàng về trước, hoá đơn về sau:
- Nếu trong tháng có hoá đơn về thì ghi như trường hợp a).
- Nếu cuối tháng hoá đơn chưa về, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho ghi theo
giá tạm tính.
BT1: Nợ TK 152: giá tạm tính
Nợ TK 153: giá tạm tính
Có TK 331
BT2: Sang tháng sau, khi có hoá đơn về, kế toán căn cứ vào hoá đơn để chuyển
giá tạm tính thành giá thực tế bằng cách ghi bút toán bổ sung, bút toán âm, bút
toán đỏ, ...
c) Trường hợp hoá đơn về trước, hàng về sau:
- Nếu trong tháng hàng về nhập kho thì ghi như trường hợp a).
- Nếu cuối tháng hàng chưa về căn cứ vào hoá đơn, kế toán ghi:
BT1: Phản ánh giá trị thực tế của hàng mua đang đi đường
Nợ TK 151: hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK liên quan ( 111, 112, 331, ... )
BT2: Sang tháng sau, khi hàng về nhập kho ghi
Nợ TK 152

* Tăng do nhận vốn góp liên doanh:
Nợ TK 152: giá thực tế của vật liệu nhận vốn góp
Nợ TK 153: giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhận vốn góp
Có TK 411: ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
* Tăng do nhận viện trợ, biếu tặng:
Nợ TK 152
§ç M¹nh Quúnh K13A
23
§å ¸n tèt nghiÖp
Nợ TK 153
Có TK 711
* Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh:
Nợ TK 152
Nợ TK 153
Có TK 222
* Đánh giá tăng vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho:
Nợ TK liên quan ( 152, 153 ): giá trị chênh lệch tăng
Có TK 412: phần chênh lệch tăng
* Tăng do xuất dùng không hết nhập lại kho:
Nợ TK 152
Nợ TK 153
Có TK 621, 627, 641, 642, ...
* Vật liệu, công cụ, dụng cụ thừa so với hoá đơn khi kiểm kê:
a) Nếu nhập kho toàn bộ số hàng:
BT1: Phản ánh số vật tư thực nhập
Nợ TK 152: giá mua thực tế số vật liệu nhập kho
Nợ TK 153: giá thực tế công cụ, dụng cụ nhập kho
Nợ TK 133 (133.1): thuế GTGT tính theo số hoá đơn
Có TK 331: trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338 (338.1): trị giá thừa không thuế

Có TK 153
Các trường hợp còn lại hạch toán tương tự như doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
1.3.2. Kế toán tình hình biến động giảm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.
1.3.2.1. Kế toán tính hình biến động giảm nguyên vật liệu.
Mọi trường hợp giảm nguyên vật liệu đều ghi theo giá thực tế bên có TK 152.
* Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621 (chi tiết đối tượng): xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm
Nợ TK 627 (627.2): xuất dùng cho sản xuất chung
Nợ TK 641 (641.2): xuất phục vụ bán hàng
Nợ TK 642 (642.2): xuất cho nhu cầu quản ký doanh nghiệp
Nợ TK 241: xuất cho xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa tài sản cố định
§ç M¹nh Quúnh K13A
25

Trích đoạn Đặc điểm của bộ mỏy kế toỏn Chế độ kế toỏn ỏp dụng tại cụng ty cổ phần xõy dựng kiến trỳc Phương Đụng Đặc điểm, phõn loại, tớnh giỏ nguyờn, vật liệu và tài khoản sử dụng MỘT SỐ í KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM GểP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYấN VẬT LIỆU, CễNG CỤ DỤNG CỤ Ở CễNG TY CỔ PHẦN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status