Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai đoạn 20112013 và định hướng đến 2015 - Pdf 28

Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô
giáo trường Đại học Kinh tế quốc dân, những người đã chỉ bảo và truyền đạt
kiến thức cho tác giả trong suốt bốn năm học vừa qua.
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo PGS.TS
Nguyễn Thường Lạng, người thầy hướng dẫn tận tình trong phương pháp
nghiên cứu và hỗ trợ tác giả trong suốt quá trình tra cứu, tìm kiếm tài liệu
cũng như luôn ủng hộ, động viên, khích lệ tác giả trong suốt quá trình thực
hiện chuyên đề. Dưới sự hướng dẫn của thầy, tác giả không những đã hoàn
thành tốt chuyên đề thực tập mà còn học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm làm
hành trang sau khi tốt nghiệp.
Tác giả cũng bày tỏ lòng cảm ơn tới các anh chị, cô chú đang làm việc
tại Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 đã luôn giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác
giả trong suốt quá trình thực tập tại đây. Nhờ đó mà tác giả đã được tiếp xúc,
làm việc và trao đổi những kiến thức chuyên môn cũng như các kĩ năng làm
việc sau này.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới bố mẹ, gia đình
và bạn bè, những người đã luôn động viên, ủng hộ và tạo điều kiện tốt nhất
cho tác giả thực hiện chuyên đề thực tập này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Nguyễn Thị Mai Hương
SV: Nguyễn Thị Mai Hương Lớp: Kinh tế Quốc tế 51B
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
LỜI CAM ĐOAN
Tên tác giả là Nguyễn Thị Mai Hương, sinh viên lớp Kinh tế quốc tế 51B,
mã số sinh viên CQ511702 xin cam đoan rằng chuyên đề thực tập “Quy trình
nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai đoạn 2011-2013 và
định hướng đến 2015” là công trình nghiên cứu của riêng tác giả dưới sự hướng
dẫn của PGS.TS Nguyễn Thường Lạng, được tác giả thực hiện trong quá trình
thực tập tại Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 và không có sự sao chép các luận

#3&"BT:WXYS4SZD30[;(FT>
/.@%*-9E):\:0?#>
//&/:>""/:/F:4C-)-]B .)
&*<"3="^*:\:&B=*#
N9E)% )9)&&,_%S1`&4444O4X<":3a:
 @)-_%/:*.*#)
;9b63,_33!::>
:3LD4444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444
SV: Nguyễn Thị Mai Hương Lớp: Kinh tế Quốc tế 51B
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
Tiếng Anh Tiếng Việt
1 ADB The Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển châu Á
2 ASEAN
Association of Southeast
Asian Nations
Hiệp hội các nước Đông Nam
Á
3 B/L Bill of Lading Vận tải đơn
4 CBCNV Cán bộ công nhân viên
5 CBSX Chuẩn bị sản xuất
6 CFB Circulating Fluiding Bed Công nghệ lò hơi sôi tuần hoàn
7 CI Certificate of Insurance Chứng nhận bảo hiểm
8 CIF Cost, Insurance and Freight
9 CO Certificate of Origin Chứng nhận xuất xứ
10 CP Chính phủ
11 CQ Certificate of Quality Chứng nhận chất lượng
12 DCS Distributed Control System Hệ thống điều khiển phân tán

Hệ thống điều hòa thông gió
29 ICMS
Integrated Control &
Monitoring System
Hệ thống điều khiển và giám
sát tích hợp
30 L/C Letter of Credit Thanh toán tín dụng thư
31 LĐ Lao động
32 LP Low Pressure Hạ áp
33 NĐ Nghị định
34 NIC Newly Industrialized Country Các nước công nghiệp mới
SV: Nguyễn Thị Mai Hương Lớp: Kinh tế Quốc tế 51B
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
35 NXB Nhà xuất bản
36 PGS.TS Phó giáo sư – Tiến sĩ
37 QLDA Quản lý dự án
38 R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển
39 SCMS
Station Control and
Monitoring System
Hệ thống giám sát phần chung
40 TCĐG Tiêu chuẩn đánh giá
41 TCKT Tài chính Kế toán
42 TCHC Tổ chức hành chính
43 TT Thông tư
44 UCMS
Unit Control and Monitoring
System
Hệ thống điều khiển và giám
sát tổ máy

)6)$4A3:&."B"?$)<1
24C-3:DE/F4G3:))&(3/
) )H$-0:,3:"83$:D)1
"83$:D)"" )I:;J3.", "$ ):3: @
544444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444
K-L)-;E::<% <*
3$:D:<% <*M/@%;/"+&*KB
)N"+&*:>B)$//::<% <
SV: Nguyễn Thị Mai Hương Lớp: Kinh tế Quốc tế 51B
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
*&*$EO4PM0Q$<"3$:D:<% <*
?$3"1%/LR, )R3:/3-
$45:)"<:<&"8APP <*3@
*%$. )):M@$<E/F444444444444444444444444444444444444444444
SR:):(-'TI:;J>Q 
:%R ,D:K?$:&;+,"
HI:;J,D"$ )-*&U (&F4P/
."D;:<:;V$"0"1N/::D<"
3=O4A#"BT::D% V0*'/:
#3&"BT:WXYS4SZD30[;(FT>
/.@%*-9E):\:0?#>
//&/:>""/:/F:4C-)-]B .)
&*<"3="^*:\:&B=*#
N9E)% )9)&&,_%S1`&4444O4X<":3a:
 @)-_%/:*.*#)
;9b63,_33!::>
:3LD4444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444444

SV: Nguyễn Thị Mai Hương Lớp: Kinh tế Quốc tế 51B
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS Nguyễn Thường Lạng

cung cấp thiết bị cho nhà máy để đưa vào lắp đặt và sản xuất. Vì vậy vấn đề nhập
khẩu thiết bị một trong các công tác quan trọng của nhà máy. Xuất phát từ đó đề
SV: Nguyễn Thị Mai Hương Lớp: Kinh tế Quốc tế 51B
1
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
tài : “ Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai
đoạn 2011-2013 và định hướng đến 2015” được chọn để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở phân tích quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện
Mông Dương 1 giai đoạn 2011-2013, chuyên đề đề xuất giải pháp hoàn thiện quy
trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy và định hướng đến 2015.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng: Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông
Dương 1.
3.2. Phạm vi: Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông
Dương 1 giai đoạn từ 2011-2013 và định hướng đến năm 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, so sánh. Nguồn
số liệu thu thập từ Ban quản lý dự án Nhiệt Điện 1, Tập đoàn điện lực Việt Nam
EVN, Tổng cục Thống kê, Ngân hàng phát triển châu Á ADB, Nhà máy Nhiệt điện
Mông Dương 1…
5. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo chuyên đề
được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu cơ sở thực tập và kinh nghiệm
Chương 2: Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông
Dương 1 từ năm 2011 đến 2013
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu thiết bị
của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 đến năm 2015
SV: Nguyễn Thị Mai Hương Lớp: Kinh tế Quốc tế 51B

nhiều kinh nghiệm quý báu từ các chuyên gia nước ngoài, chủ động hoàn toàn trong
công tác bảo trì thiết bị và đã tự lập được phần lớn các lĩnh vực công nghệ. Với mục
tiêu trở thành một Ban quản lý có chất lượngcủa Tập đoàn điện lực Việt Nam, Ban
quản lý đã từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giám sát chuyên nghiệp, đủ
SV: Nguyễn Thị Mai Hương Lớp: Kinh tế Quốc tế 51B
3
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
khả năng làm chủ về công nghệ và các vấn đề kỹ thuật. Thêm vào đó, hệ thống quản
lý chất lượng cũng như các biện pháp tổ chức sản xuất và cung ứng dịch vụ đang
dần được hoàn thiện nhằm nâng cao năng suất lao động và tính cạnh tranh của Ban
quản lý . Để đạt được các mục tiêu đó, Ban quản lý xác định công tác đào tạo nguồn
nhân lực là yếu tố hàng đầu vì vậy Ban quản lý đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
toàn thể CBCNV học tập, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, học hỏi chuyên gia của nhà
sản xuất tại công trường để tự nâng cao trình độ.
Các dự án đang thực hiện có thể kể đến đó nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2 đã
hoàn thành và đi vào vận hành năm 2002, dự án Uông Bí mở rộng 1: 19/05/2003-
10/06/2006. Đang tiến hành xây dựng dự án nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1, dự
án Yên Hưng- Uông Bí 3: Đang trong giai đoạn báo cáo dự án đầu tư
1.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng
Chức năng của Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 là quản lý đầu tư xây dựng
các dự án nhà máy điện đốt than của Tập đoàn Điện lực Việt Nam khu vực phía Bắc
và các công trình đường dây trạm biến áp đồng bộ với nhà máy có cấp điện áp
220KV đồng bộ cho các nhà máy. Cùng với đó Ban còn tư vấn quản lý dự án trong
đầu tư xây dựng các nhà máy nhiệt điện đốt than, tư vấn đấu thầu, lập dự toán công
trình nhà máy nhiệt điện, các công trình đường dây, trạm biến áp đến cấp điện áp
220KV, tư vẫn giám sát thi công các công trình nhà máy điện, các công trình đường
dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 220KV. Chủ trì theo dõi, tổ chức lực lượng
giám sát, kiểm tra kỹ thuật, phối hợp với tư vấn và các đơn vị khác để quản lý,
giám sát tiến độ thi công của Nhà thầu, giám sát theo dõi quản lý chất lượng công
trình, đảm bảo công tác an toàn trên công trường. Tổ chức việc tiếp nhận, quản lý

quản lý, thực hiện các nhiệm vụ khác mà Ban giao cho.
SV: Nguyễn Thị Mai Hương Lớp: Kinh tế Quốc tế 51B
5
Trưởng ban QLDA
Lê Đức Chấn
Phó Trưởng ban
Vương Đình Đích
Phó Trưởng ban
Nguyễn Văn Quận
Phòng
TC-HC
TP: Đào
Ngọc Thọ
PP: Lê
Anh
Quang
Phòng
TC – KT
TP: Trần
Thị Lái
PP: Lê
Xuân
Hải
Phòng
KT-KH
TP:
Nguyễn
Tiến
Thành
PP: Lê

án, thanh toán chi tiêu nội bộ.
- Phòng Vật tư thiết bị (VTTB) :
Trưởng phòng: Ông Lưu Xuân Tráng
Phòng vật tư thiết bị có nhiệm vụ chính là quản lý vật tư thiết bị của các dự án công
trình.
- Phòng Tổ chức hành chính (TCHC):
Trưởng phòng: Ông Đào Ngọc Thọ
Phó trưởng phòng: Ông Lê Anh Quang
Phòng TCHC quản lý nhân sự, hợp đồng lao động, tiền lương, đào tạo, quản lý hành
chính và các văn phòng công trường, quản lý và vận hành xe ô tô.
1.1.3. Các kết quả đạt được
Các dự án nguồn nhiệt điện mà Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 đã thực hiện
có thể kể tới đó là :
Đầu tiên là quản lý nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2 và các công trình đồng bộ
như đường dây 220KV Phả Lại-Bắc Giang, đường dây mạch kép Phả Lại–Sóc Sơn,
trạm biến áp Sóc Sơn và trạm biến áp Bắc Giang.
Sau đó đến quản lý nhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộng 1 và các công trình
đồng bộ là đường dây 220KV Uông Bí-Tràng Bạch và mở rộng trạm biến áp Tràng
SV: Nguyễn Thị Mai Hương Lớp: Kinh tế Quốc tế 51B
6
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
Bạch.
Tiếp theo là quản lý dự án nhà máy Nhiệt điện Uông Bí mở rộng 2 và hiện
đang thực hiện quản lý dự án nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1.
Ngoài các dự án trên, Ban còn thực hiện tư vấn quản lý cho các Công ty cổ
phần Nhiệt điện Hải Phòng ở dự án HP1 2x300 MW và công ty Cổ phần Nhiệt Điện
Quảng Ninh ở dự án QN1 2x300 MW. Để đạt được những thành tựu đáng khích lệ
như trên cán bộ của Ban quản lý đã nỗ lực học tập và làm việc không ngừng để đảm
bảo công tác quản lý, tư vấn và giám sát để đạt kết quả cao nhất. Nhờ vào sự nỗ lực
không ngừng của toàn bộ CBCNV, Ban quản lý dự án Nhiệt điên 1 đã quản lý, vận

Thiết bị chính của Nhà máy chủ yếu có xuất xứ từ các nước G7. Đây là công trình
đấu thầu quốc tế rộng rãi . Hoạt động nhập khẩu thiết bị cũng liên quan mật thiết
đến đầu thầu quốc tế để lựa chọn các đối tác nước ngoài đảm bảo nhất. Khi đó,
trúng thầu tư vấn quốc tế là liên doanh 2 công ty tư vấn của Nhật (EPDCI) và của
Úc (PPI). Có 6 tổ hợp nhà thầu qua vòng sơ tuyển, được chấp nhận đạt yêu cầu kỹ
thuật và kinh nghiệm để vào dự thầu. Theo giá chào thầu được công bố công khai
ngay lúc mở thầu: Tổ hợp Nisso Iwai có giá chào thầu thấp nhất: 446 triệu USD; tổ
hợp Tomen có giá chào thầu cao nhất: 738 triệu USD (chênh lệch giữa giá chào
thầu cao nhất và thấp nhất là 292 triệu USD); tổ hợp được liên doanh tư vấn quốc tế
đề nghị trúng thầu là Mitsui có giá chào thầu là 572 triệu USD (chênh lệch so với
giá chào thầu thấp nhất là 126 triệu USD). Kết quả cuối cùng Thủ tướng Chính phủ
đã chấp nhận kí quyết định nhà thầu trúng thầu là Sumitomo có giá chào thầu (524
triệu USD) . Như vậy chịu trách nhiệm thi công công trình là tổ hợp các nhà thầu
nước ngoài như Sumitomo (Nhật Bản), Hyundai (Hàn Quốc), Stone & Webster
(Mỹ), Mitsui Babcock (Anh) cùng một số công ty xây lắp của Việt Nam như
Lilama, Licogi
Để đáp ứng được yêu cầu về thiết kế xây dựng và vận hành thì nhà máy
nhiệt điện Phả Lại cũng đã tiến hành nhập khẩu thiết bị đồng bộ. Nhận thức rõ vấn
đề của việc đầu tư thiếu đồng bộ đãn đến thiếu nhiều phụ tùng thay thế, suất tiêu
hao vật liệu, nhiên liệu trên một đơn vị sản phẩm còn quá lớn, nhiều tiêu chuẩn, qui
phạm, định mức đã lỗi thời nhưng chưa sửa đổi, máy móc thiết bị cũ làm cho số giờ
chết máy cao, với quyết định này sẽ đảm bảo khắc phục những tồn tại, hạn chế
của công nghệ cũ bằng những công nghệ mới tiên tiến hơn, ưu việt hơn.
1.2.2. Bài học từ nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Trong quá trình thực hiện dự án nhà máy Nhiệt điện Phả Lại cũng đã xảy ra
một số các sự cố liên quan đến nhà thầu thực hiện dự án làm cho dự án chậm tiến
độ.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự chậm trễ này là do nhà thầu Stone &
Webster - một trong 4 thành viên của tổ hợp - đã bị phá sản, việc điều hành của tổ
SV: Nguyễn Thị Mai Hương Lớp: Kinh tế Quốc tế 51B

giống so với nhà máy nhiệt điện Mông Dương. Do cùng là dự án có chủ đầu tư là
tổng công ty nhà nước với sự thay mặt của Ban quản lý dự án nhiệt điện 1 và lựa
chọn hình thức quản lý thầu là EPC có nghĩa là trong cùng một gói thầu, một hợp
đồng, nhà thầu được giao thực hiện cả ba nội dung công việc: tư vấn (ví dụ: khảo
sát, thiết kế, giám sát). mua sắm hàng hóa mà cụ thể là vật tư, thiết bị cho dự án và
thi công xây lắp công trình EPC là một hình thức cụ thể của cách tiếp cận: giao cho
SV: Nguyễn Thị Mai Hương Lớp: Kinh tế Quốc tế 51B
9
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
cùng một nhà thầu vừa thiết kế vừa thi công xây lắp khác với cách tiếp cận truyền
thống thiết kế xong mới chọn nhà thầu thi công.
Công việc nhập khẩu thiết bị là một trong ba nội dung công việc quan trọng
mà nhà thầu thực hiện có sự giám sát của Ban quan lý dự án - thay mặt chủ đầu tư.
Việc áp dụng EPC sẽ có lợi thế như xuất phát từ việc thiết kế, cung cấp hàng hóa và
xây lắp do một đầu mối đảm nhận nên giảm thiểu những rủi ro ai có bất cập hoặc
khác biệt giữa thiết kế với thi công. Do nhà thầu thi công được tiếp cận với dự án
ngay từ đầu nên giảm được thời gian nhà thầu làm quen với thiết kế, đề xuất điều
chỉnh thiết kế cho phù hợp với biện pháp thi công hoặc ngược lại đề xuất điều dành
biện pháp thi công cho phù hợp với thiết kế. Ngoài ra, tiến độ của dự án có thể
được đấy nhanh trong trường hợp triển khai công tác thi công ngay cá khi thiết kế
chưa hoàn thiện. Với việc hiện thực hóa các lợi thế này, nhà thầu EPC còn có thể
giảm được chi phí thực hiện dự án. Chủ đầu tư được giảm thiểu về công việc quản
lý đối với dự án vì đã có một đầu mối thực hiện dự án.
Nhà thầu EPC thực hiện luôn các công vụ điều phối, quản lý dự án thay chủ
đầu tư, trách nhiệm kết nối các khâu các phần trong chuỗi công việc của dự án
thuộc về nhà thầu EPC; kể cả việc tế chức mua sắm, chế tạo và cung cấp thiết bị
công nghệ đáp ứng yêu cầu và tiến độ thực hiện của hợp đồng, lựa chọn nhà thầu
phụ (nếu có). Với hình thức này nhà thầu được phát huy tính sáng tạo cũng như có
cơ hội phát triển sâu hơn trong lĩnh vực ngành nghề của mình. Việc lựa chọn EPC
cũng phù hợp với các dự án các có nhiều sự lựa chọn về biện pháp thi công, đặc biệt

Nam(EVN)- Đại diện chủ đầu tư là Ban Quản lý dự án Nhiệt điện 1. Nguốn vốn đầu
tư xây dựng bao gồm 85% vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á(ADB), Ngân hàng
KEXIM(Hàn Quốc) và 15% vốn đối ứng của EVN. Nhà thầu EPC xây lắp dự án là
Huyndai Engineering and Construction Co.,Ltd- Hàn Quốc( Huyndai E&C).
Hợp đồng EPC xây dựng dự án được ký giữa chủ đầu tư là Tập đoàn điện
lực lực Việt Nam (EVN) và Tổng thầu là Công ty Hyundai E&C Co., Ltd Hàn Quốc
(HDEC) ngày 15/10/2011, hợp đồng có hiệu lực từ ngày 15/12/2011. Ban
QLDANĐ1 thay mặt EVN làm quản lý dự án.
Các đơn vị tham gia xây dựng dự án:
- Chủ đầu tư là Tập đoàn Điện Lực Việt Nam EVN, Ban quản lý dự án nhiệt
điện 1 thay mặt chủ đầu tư làm quản lý.
- Tư vấn của chủ đầu tư: Tư vấn chính là Công ty Poyry AG- Thụy sỹ, tư vấn
phụ là công ty Hà Nội TC- Việt Nam.
- Tổng thầu là Công ty Hyundai E&C Co., Ltd Hàn Quốc (HDEC)
- Các thầu phụ cung cấp vật tư, thiết bị chính cho dự án:
SV: Nguyễn Thị Mai Hương Lớp: Kinh tế Quốc tế 51B
11
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
+ Nhà thầu cung cấp lò hơi: Foster Wheeler- Mỹ
+ Nhà thầu cung cấp Tuabin: Doosan- Hàn Quốc
+ Nhà thầu cung cấp Máy phát: Doosan- Hàn Quốc
Dự án Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 được xây dựng tại địa điểm
thuộc khu 8, phường Mông Dương, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh với tổng diện
tích mặt bằng khu vực nhà máy chính của toàn trung tâm (gồm cả nhà máy Nhiệt
điện Mông Dương 1 và 2) là 107 ha, trong đó Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1
là 55ha. Toàn bộ trung tâm Điện lực Mông Dương là 550ha. Đây là địa điểm tốt có
nhiều điều kiện thuận lợi, đáp ứng tốt các yêu cầu về địa điểm xây dựng một nhà
máy Nhiệt điện tốt than có công suất lớn như gần trung tâm khai thác than lớn nhất
cả nước, gần nguồn cung cáp đá vôi trữ lượng lớn, gần nhà máy xi măng và sản
xuất vật liệu xây dựng lớn, gần nguồn nước ngọt có khả năng đáp ứng nhu cầu sử

Lò hơi sử dụng cho dự án Nhiệt điện Mông Dương là lò hơi với công nghệ tầng sôi
CFB. Lò hơi thuộc loại tuần hoàn tự nhiên, thông gió cân bằng, buồng lửa làm mát
bằng các ống nước với kết cấu đỡ các phần tử áp lực kiểu treo trên kết cấu thép chịu
lực chính từ đỉnh lò cho phép các phần tử áp lực của lò hơi có thể giãn nở tự do
xuống phía dưới. Trong phạm vi của Dự án, có bốn (4) lò hơi giống nhau theo cấu
hình hai lò cấp hơi chạy một tổ tua-bin/máy phát điện.
Lò hơi có khả năng vận hành đốt than hoàn toàn tại các mức tải trên 40% tải định
mức và đốt than kèm dầu hoặc/và đốt dầu hoàn toàn tại các mức tải dưới 40% tải
định mức ở chế độ điều khiển tự động. Ngoài ra, lò hơi có khả năng vận hành ở cả
hai chế độ: áp suất cố định và áp suất trượt. Trong chế độ áp suất trượt, lò sẽ vận
hành với áp suất định mức khi mức tải tổ máy trên 90% công suất định mức, áp suất
trượt với các mức tải từ 30% đến 90% công suất định mức, và áp suất nền với mức
tải dưới 30% công suất định mức.
1.3.2.2. Tuabin, máy phát và các thiết bị phụ :
Theo báo cáo dự án đầu tư của Dự án đã được phê duyệt, thiết kế đã được Tư vấn
lựa chọn tuabin hơi là kiểu đồng trục, ngưng hơi thuần tuý, trích hơi gia nhiệt hồi
nhiệt nước cấp, quá nhiệt trung gian một cấp. Tuabin ngưng hơi gồm 3 phần: tuabin
cao áp(HP), tuabin trung áp(IP) và tuabin hạ áp(LP).
Hệ thống tua bin và thiết bị phụ bao gồm các thiết bị chính sau: Tuabin hơi, hệ
thống dầu bôi trơn ổ trục tuabin, hệ thống dầu nâng trục tuabin, hệ thống điều khiển
điện - thuỷ lực kỹ thuật số, hệ thống hơi chèn tua bin, bình ngưng với hệ thống làm
sạch ống bình ngưng bằng bi, hệ thống duy trì chân không bình ngưng, hệ thống
mồi chân không bình ngưng, bể chứa và bổ sung nước ngưng cùng với các bơm
nước bổ sung, các bơm nước ngưng dẫn động bằng các động cơ điện, hệ thống rẽ
nhánh cao áp và hạ áp tua bin, hệ thống hơi trích gia nhiệt hồi nhiệt nước cấp cao áp
và hạ áp, các bơm nước cấp lò hơi, khớp thuỷ lực và động cơ điện, các bộ gia nhiệt
SV: Nguyễn Thị Mai Hương Lớp: Kinh tế Quốc tế 51B
13
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
cao áp và hạ áp nước cấp, bình khử khí và bể chứa nước khử khí, hệ thống nước

thủ các tiêu chuẩn qui phạm hiện hành về an toàn thiết bị nâng của Việt Nam và
SV: Nguyễn Thị Mai Hương Lớp: Kinh tế Quốc tế 51B
14
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
quốc tế.
Bảng 1.1: Một số hệ thống cầu trục và thiết bị nâng bố trí tại các khu vực kê
STT
Vị trí lắp đặt Tải trọng SL Kiểu/loại
1
Nóc lò hơi 5 tấn 4 Pa lăng điện
2
Gian tua bin/máy phát 130 tấn/20 tấn 1 cầu trục
15 tấn 1
Cổng trục chạy
trên đường ray
cốt vận hành
tuabin máy phát
3
Khu vực các bơm nước cấp 20 tấn 1 cầu trục
4
Khu vực quạt khói/gió 10 tấn 1 cầu trục
5
Khu vực quạt tầng sôi 10 tấn 1 cầu trục
Nguồn : Phòng kĩ thuật- Ban quản lý dự án nhiệt điện 1
Ngoài ra, do đặc thù của nhà máy nhiệt điện đốt than và vị trí nằm trong vùng
khí hậu nhiệt đới gió mùa và gần biển nên hệ thống cầu trục và thiết bị nâng cũng sẽ
được thiết kế để đảm bảo chịu được sự ăn mòn (than, bụi, ẩm, muối, …) trong suốt
đời vận hành của nhà máy.
1.3.2.6. Hệ thống thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin liên lạc trang bị cho Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 để bảo

Hệ thống điều khiển và giám sát tích hợp (Intergrated control and monitoring
system-ICMS) được trang bị cho NMNĐ Mông Dương 1 sẽ gồm có: Hệ thống điều
khiển và giám sát khối tổ máy số 1 (Unit No.1 control and monitoring system -
UCMS No.1), hệ thống điều khiển và giám sát khối tổ máy số 2 (Unit No.2 control
and monitoring system- UCMS No.2), hệ thống điều khiển và giám sát phần chung
của nhà máy (Station control and monitoring system-SCMS).
Ngoài ra nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 còn rất nhiều hệ thông khác
( xem phụ lục 1).
1.3.3. Giới thiệu hoạt động nhập khẩu thiết bị của nhà máy
Với tư cách là dự án Nhiệt điện có chủ đầu tư là Tập đoàn điện lực Việt
Nam - là một trong các tập đoàn của nhà nước với tổng số vốn đầu tư rất lớn- đại
diện là Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1, được hình thành theo hình thức tổ chức gói
thầu EPC, nhà thầu thiết kế lắp đặt chạy thử thì việc nhập khẩu thiết bị cho dự án
hiện nay mang tính chất là nhập khẩu thiết bị cho dự án nhiệt điện được tiến hành
theo một hợp đồng kí kết theo hình thức trọn gói với toàn bộ hàng hóa được nêu tên
và được thực hiện từng phần tùy theo yêu cầu cụ thể vì vậy hoạt động nhập khẩu
thiết bị của nhà máy sẽ do Ban quản lý dự án nhiệt điện 1 với tư cách là đại diện
chủ đầu tư phối hợp với Tổng thầu là Công ty Hyundai E&C Co thực hiện.
1.3.3.1. Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu thiết bị của nhà máy
Do đặc điểm của thiết bị được nhập khẩu cho nhà máy có tính chất kĩ thuật
SV: Nguyễn Thị Mai Hương Lớp: Kinh tế Quốc tế 51B
16
Chuyên đề thực tập GVHD:PGS.TS Nguyễn Thường Lạng
cao, đa dạng phức tạp nên cần kèm theo một dự án gồm những mục chi tiết về giá
cả, chủng loại quy cách đối với từng loại hàng. Vì vậy hoạt động nhập khẩu thiết bị
của nhà máy nhiệt điện Mông Dương mang tính chất phức tạp đòi hỏi sự hiểu biết
về chuyên môn sâu sắc và sự am hiểu pháp luật có liên quan, tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp tới hiệu quả nhập khẩu thiết bị.
Hoạt động nhập khẩu thiết bị cho nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 là toàn
bộ quá trình giao dịch, kí kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị và các dịch

cũng như định nghĩa thiết bị sản xuất của nhà máy nhiệt điện trong Thông tư 07/TT
ngày7/1/1961 của Thủ tướng Chính phủ. Hay như là Nghị định 88/1999/ NĐ-CP
ngày 4/9/1999 của Chính Phủ - Nghị định ban hành Quy chế đấu thầu, thay thế cho
Quy chế đấu thầu đã ban hành kèm Nghị định 43/CP ngày 16/7/1996 và Nghị định
93/CP ngày 23/8/1997 của Chính Phủ, nhằm mục đích thống nhất quản lý các hoạt
động đấu thầu tuyển chọn tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp và lựa chọn đối tác để
thực hiện dự án hoặc từng phần dự án trên lãnh thổ Việt nam. Quy chế đấu thầu đã
được đưa ra định nghĩa cho các chuyên dùng trong đấu thầu như “đấu thầu”, "đấu
thầu trong nước”, "đấu thầu quốc tế “, "xét thầu”, "dự án”, "bên mời thầu”, “người có
thẩm quyền”, “nhà thầu”, “cấp có thẩm quyền”, “tư vấn”, "xây lắp”
1.3.3.2. Đối tác nhập khẩu
Đối tác nhập khẩu của nhà máy là đối tác Hàn Quốc đang được xếp là một
trong những quốc gia hàng đầu về lĩnh vực máy móc, hoá học, chế tạo xe ô tô, công
nghệ thông tin đặc biệt lĩnh vực công nghệ thông tin và kỹ thuật truyền tin đang xếp
thứ nhất trên thế giới hiện nay. Ngoài ra Hàn Quốc là cường quốc công nghệ về lĩnh
vực sáng tạo với kỹ thuật mũi nhọn mới với năng lực kỹ thuật năng động nhất thế
giới. Những thiết bị máy móc của Hàn Quốc được đánh giá là thân thiện với người
sử dụng, độ chính xác cao. Hàn Quốc là thị trường nhập khẩu lớn thứ ba, chiếm
13,6% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam. So với các năm trước, Việt Nam
nhập khẩu từ Hàn Quốc tăng 18,4%, cao gấp 2,6 lần tốc độ tăng tổng kim ngạch
nhập khẩu. Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc chủ yếu là máy móc, thiết bị, nguyên
phụ liệu dệt may, da giày, xăng dầu, sắt thép, chất dẻo, hóa chất, phương tiện vận
tải Có 17 mặt hàng nhập khẩu từ đây đạt trên 100 triệu USD, trong đó có 5 mặt
hàng đạt trên 1 tỷ USD (máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết
bị, dụng cụ phụ tùng; vải; sắt thép; điện thoại các loại và linh kiện; xăng dầu).
Trong quan hệ buôn bán giữa Việt Nam và Hàn Quốc, Việt Nam ở vị thế nhập siêu
lớn: năm 2012 lên đến 10,1 tỷ USD bằng 183,6% kim ngạch xuất khẩu sang thị
trường này. Nguyên nhân Việt Nam nhập khẩu lớn từ Hàn Quốc có nhiều, trong đó
có một số điểm đáng lưu ý. Vốn đầu tư trực tiếp từ Hàn Quốc vào Việt Nam lớn,
nằm trong 3 nước thuộc tốp đầu. Hàn Quốc hiện là nhà tài trợ lớn vốn hỗ trợ phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status