Kế toán nguyên vật liệu tại Doanh Nghiệp tư nhân Hậu Giang - Pdf 28


LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ. Các doanh nghiệp
muốn đứng vững và phát triển trên thị thường cạnh tranh quyết liệt của nền kinh tế
thị trường, buộc các doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác quản lý, sản xuất.
Một trong những biện pháp quan trọng đó là: Quản lý chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm một cách chặt chẽ, trong đó đặc biệt phải coi trọng khâu quản lý, sử dụng
nguyên vật liệu. Muốn đạt được điều đó doanh nghiệp phải vận dụng một cách linh
hoạt, hiệu quả công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp mình. Vì hạch toán
kế toán ra đời tồn tại và phát triển luôn gắn liền với sự phát triển của xã hội nói
chung và nền kinh tế nói riêng.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn để trên, với những kiến thức về mặt lý
luận đã được các thầy cô trang bị trong thời gian học tập tại Trường, cùng với thời
gian thực tập ở Doanh Nghiệp tư nhân Hậu Giang, em đã nắm bắt được một số đặc
điểm về công tác kế toán, nên em lựa chọn chuyên đề: “Kế toán nguyên vật liệu”
tại Doanh Nghiệp tư nhân Hậu Giang làm báo cáo thực tập của mình.
Nội dung bản báo cáo gồm 3 chương.
Chương I: Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu, quản lý, sử dụng
nguyên vật liệu tại Doanh Nghiệp tư nhân Hậu Giang.
Chương II: Thực trạng kế toán NVL tại Doanh Nghiệp tư nhân Hậu Giang.
Chương III: Một số ý kiến đề xuất trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại
Doanh Nghiệp tư nhân Hậu Giang.
Do trình độ nhận thức về mặt lý luận còn hạn chế, thời gian thực tập còn ít,
kinh nghiệp thực tế không nhiều, vì vậy bản báo cáo này không tránh khỏi những
sai sót và hạn chế. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô,
cùng ban Giám đốc Doanh Nghiệp tư nhân Hậu Giang và phòng kế toán, để bản
báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự
-1-

giúp đỡ rất nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Tâm giúp em hoàn thiện bản Báo
cáo thực tập của mình.


lợng, chất lợng, chủng loại, giá cảcủa NVL cung cấp. Do đó DN phải tổ chức
công tác kế toán NVL là điều không thể thiếu đợc đẻ quản lí thúc đẩy việc cung cấp
kịp thời đồng bộ những NVL cần thiết cho quá trình SXKD và kiểm tra giám sát việc
chấp hành quy định mức dự trữ,ngăn ngừa các hiện tợng hao hụt, lãng phí NVL trong
quá trình SXKD.
1.1.4. Phõn loi nguyờn vt liu
1.1.4.1 Cn c vo ni dung kinh t nguyờn vt liu c chia thnh
- Nguyờn vt liu chớnh: L nhng i tng lao ng ch yu cu thnh lờn
thc th sn phm nh: Thộp, st, ỏ trong doanh nghip t nhõn Hu Giang.
- Nguyờn vt liu ph: L nhng loi NVL khi tham gia khụng cu thnh thc
th chớnh ca sn phm, nhng cú th lm tng cht lng ca sn phm...
- Nhiờn liu: L nhng th cú tỏc dng cung cp nhit lng cho quỏ trỡnh sn
xut dựng cho phng tin vn ti, mỏy múc, tn ti dng xng, du, khớ ga.
- Ph tựng thay th: L nhng vt t dựng thay th, sa cha mỏy múc, thit
b sn xut, phng tin vn ti, .
- Vt liu v thit b xõy dng c bn: L nhng loi vt liu v thit b c s
dng cho cụng vic xõy dng c bn gm thit b cn lp v khụng cn lp.
1.1.4.2 Cn c vo mc ớch s dng
- Nguyờn vt liu trc tip dựng cho sn xut, ch to sn phm.
- Vt liu dựng cho nhu cu khỏc nh: Phc v qun lý phõn xng, t i sn
xut, b phn bỏn hng, b phn qun lý doanh nghip.
1.1.5. Hỡnh thc k toỏn
Doanh nghip cú th s dng mt trong cỏc hỡnh thc sau:
- Hỡnh thc k toỏn nht ký chung
- Hỡnh thc k toỏn chng t ghi s
- Hỡnh thc k toỏn nht ký chng t
- Hỡnh thc k toỏn nht ký s cỏi
-4-


ghi đơn giá số tiền trên chứng từ, sau đó ghi vào sổ chi tiết NVL liên quan.
- Phương pháp sæ ®èi chiÕu lu©n chuyÓn:
+ Nguyên tắc hạch toán: Phương pháp này kho theo dõi về mặt lượng, phòng kế
toán theo dõi cả về giá trị theo từng loại vật tư, từng kho nhưng chỉ một lần cuối
tháng.
+Trình tự ghi chép: Ở kho trình tự ghi chép như phương pháp thẻ song song,
xuất kho do thủ kho định kỳ gửi lên. Sổ đối chiếu luân chuyển được theo dõi cả về
số lượng và giá trị. Cuối tháng kiểm tra sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số
liệu kế toán tổng hợp.
- Phương pháp sæ sè dư
+ Nguyên tắc hạch toán: Phương pháp này ở kho theo dõi về mặt lượng từng vật
liệu, phòng kế toán theo dõi về giá trị từng nhóm vật liệu.
+Trình tự ghi chép: Ở kho sau khi ghi thẻ kho, thủ kho tập hợp toàn bộ chứng từ
nhập, xuất kho theo từng vật liệu quy định. Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số lượng
NVL tồn kho cuối tháng theo từng danh điểm vật liệu vào sổ số dư. Thủ kho phải
gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền, cuối tháng thủ kho phải ghi số
tồn kho đã tính được thẻ kho vào sổ số dư, cột số lượng.
Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số dư theo từng kho dùng cho cả năm để ghi sổ
tồn kho của từng loại vật tư vào cuối tháng theo giá trị. Khi nhận được các phiếu
nhập, xuất thì ghi chép hàng ngày hoặc định kỳ. Từ các bản kê nhập, xuất rồi từ các
bản này lập bảng nhập, xuất, tồn kho theo từng nhóm vật liệu theo giá trị.
1.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.4.1 Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết
quả kiểm kê thực tế, để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của NVL trên sổ kế toán
tổng hợp từ đó tính ra giá trị nguyên vật liệu xuất ra trong kỳ.
1.4.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng
-6-

TK 611 Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,
hàng hoá mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ.

pháp lí cho việc ghi chép kế toán. Các chứng từ ghi tăng, giảm NVL bao gồm các
chứng từ bắt buộc và chứng từ hớng dẫn đã đợc chế độ kế toán quy định cụ thể.
Các chứng từ kế toán bắt buộc phải đựơc lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy
đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lí để ghi sổ kế toán. Việc luân chuyển chứng
từ cần có kế hoạch cụ thể nhằm đảm bảo công việc ghi chép kế toán đợc kịp thời,đầy
đủ.
-8-
Kt chuyn tn cui k
Cỏc khon c gim tr
TK621
Xut dựng cho sn xut
Xut bỏn
c quyờn tng
Nhn gúp vn liờn doanh
Thu nhp khu
TK632
TK 441
TK 711
TK 333
TK 111, 112
tng giỏ
thanh toỏn
TK 133
TK 151, 152,153,156TK 611TK 151, 152, 156
TK 111, 112, 331
Kt chuyn tn u k

1.4.2.1 Tài khoản kÕ toán sử dụng
TK 152 tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động
tăng, giảm của các loại NVL, trong kho của doanh nghiệp.

TK 411 TK 142, 242
Nhận vốn góp liên doanh Xuất CCDC phân bổ nhiều lần
TK 154 TK 632, 157
Nhập do tự chế, thuê Xuất bán trực tiếp, gửi bán
Ngoài gia công chế biến
TK 154
Xuất tự chế, thuê ngoài
Gia công chế biến
TK 128, 222 TK 128, 222
Nhận lại vốn góp liên doanh Xuất góp vốn liên doanh

TK 136, 138
Xuất cho vay tạm thời
-10-

1.5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu chuyên đề kế toán nguyên vật liệu
Quản lý nguyên vật liệu có ý nghĩa hết sức quạn trọng trong công việc kinh
doanh của doanh nghiệp. NVL góp phần to lớn cấu tạo lên sản phẩm, giá thành,
chất lượng, uy tín của doanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp, mọi thành viên trong
doanh nghiệp phải biết sử dụng NVL tiết kiệm hợp lý có hiệu quả cao. Trước hết là
quản lý tốt từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản, sử dụng NVL
Ở khâu thu mua phải đúng chủng loại, kích cỡ, chất lượng yêu cầu;
Ở khâu bảo quản phải chuẩn bị tốt kho hàng bến bãi tập kết nguyên vật liệu;
Ở khâu sử dụng đòi hỏi phải sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý;
Ở khâu dự trữ phải xác định được mức dự trữ tránh tồn đọng, hoặc luân
chuyển quá nhanh không đủ nguyên vật liệu cho sản xuất. Dẫn đến ứ đọng vốn của
doanh nghiệp, làm chậm quay vòng vốn, giảm doanh thu, ảnh hưởng đến đời sống
cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp.
-11-


đã có đội ngũ quản lí với nhiều kĩ s, cán bộ quản trị KD có kinh nghiệm quản lí điều
hành sản xuất, có đội ngũ công nhân kĩ thuật có tay nghề cao, trang thiết bị xe máy
và các phơng tiện thi công đồng bộ.
Những năm qua doanh nghip đã thi công nhiều công trình đạt chất lợng cao,
kĩ thuật, mĩ thuật đảm bảo có uy tín với địa phơng và các chủ đầu t, thực hiện KD
đúng pháp luật, chấp hành tốt các chế độ chính sách của nhà nớc, nộp các khoản thuế
theo quy định đầy đủ, đúng hạn.
Những công trình đã thi công dợc nghiệm thu bàn giao đa vào sử dụng
đều đợc hội đồng nghiệm thu, các chủ đầu t, các đơn vị sử dụng công trình đánh giá
chất lợng tốt, kĩ thuật, mỹ thuật đảm bảo, thi công đúng tiến độ.
2.1.2 tóm tắt số liệu tài chính 3 năm gần nhất:
đơn vị tính: triệu đồng
* Bảng biểu: (trích tài liệu doanh nghip)
stt Ni dung 2007 2008 2009
1 Tng ti sn cú 21599 28108 45254
2 Tng n phi tr 6472 7278 14724
3 Vn lu ng 15879 21954 34122
4 Vn c nh 5720 6728 11132
5 Doanh thu 16701 18976 25126
6 Li nhun trc thu 65729 101856 183936
7 Li nhun sau thu 59649 96508 165542

2.1.3 T chc b mỏy trong Doanh nghip t nhõn Hu Giang
2.1.3.1 T chc ca cụng ty ỏp dng theo hỡnh thc trc tuyn
-13-

Tất cả bộ phận chịu sự điều hành của giám đốc, phụ trách các bộ phận chịu
trách nhiệm điều hành công việc của bộ phận mình phụ trách và chịu trách nhiệm
trước giám đốc về phần việc, chuyên môn được giao.
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban Doanh nghiệp

phải sử dụng lưu trữ trình tự thực hiện kế toán.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ dõi theo công việc kế toán của phòng và lập báo
cáo kế toán theo quy định.

- Kế toán thanh toán: Thực hiện các giao dịch với nguồn hàng theo dõi vốn vay và
các nghiệp vụ liên quan đến ngân hàng.
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí
về vật tư tiền lương và bảo hiểm y tế kinh phí công đoàn và các chi phí khác có liên
quan đến chi phí và tính giá thành của tất cả các công trình do các tổ đội công trình
thi công.
- Thủ quỹ kiêm kế toán TSCĐ: Thực hiện thu chi quỹ tiền mặt đồng thời theo
dõi các nghiệp vụ về tài sản cố định của doanh nghiệp.
2.1.5 Hình thức kÕ toán và phương pháp kÕ toán tại Doanh nghiệp
2.1.5.1 Hình thức kế toán tại Doanh nghiệp
- Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp tư nhân Hậu Giang áp dụng
theo hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ ”
-15-
Kế toán trưởng
Kế toán
thanh toán
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
tập hợp
CFSX
Thủ quý
kiêm KT
TSCĐ

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán, hoặc bản tổng hợp chứng từ kế

- Phiếu theo dõi SX
- Hoá đơn GTGT
- Biên bản kiểm nghiệm vật t
- Thẻ kho
- Sổ chi tiết NVL
- Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn
- Các chứng từ liên quan khác
Nội dung hạch toán chi tiết vật liệu đợc tiến hành nh sau:
ở kho:
- Hàng ngày: khi vật liệu về tới kho, cán bộ phòng KD theo dõi NVL, lập phiếu
nhập kho theo các nội dung trên hoá đơn mua hàng nh: loại vật t, quy cách,
đơn vị tính, số lợng vật t vào các cột trên phiếu nhập kho cho phù hợp, phiếu
nhập kho đợc thủ kho làm thủ tục nhập kho và tiến hành phân loại chứng từ
theo từng loại vật liệu.
- Cuối tháng: tính ra số lợng nhập kho, xuất kho trong tháng và tồn kho cuối
tháng
ở phòng kế toán:
-17-

- Hàng ngày: nhân viên kế toán ghi chép phản ánh tình hình nhập- xuất vật liệu
vào sổ chi tiết NVL. Căn cứ vào chứng từ nhập- xuất kho kế toán phân loại chứng
từ theo từng loại NVL.
- Phng phỏp hch toỏn hng tn kho: Theo phng phỏp kờ khai thng xuyờn.
- Phng phỏp tớnh thu GTGT: hch toỏn theo phng phỏp khu tr.
- Phng phỏp tớnh giỏ thc t vt t, hng hoỏ xut kho, tn kho: theo phng
phỏp nhp trc xut trc.
- Phng phỏp hch toỏn chi tit NVL: theo phng phỏp ghi th song song.
TH KHO

PHIU NHP PHIU XUT

phải tập trung vào bộ phận kế toán. Bộ phận kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý
của những chứng từ thì mới dùng để ghi vào sổ kế toán .
- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán trong công ty gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký nhữmg chứng từ kế toán hoặc trình
lên giám đốc ký duyệt.

-19-

- Phõn loi, sp xp chng t k toỏn, nh khon v ghi s k toỏn.
- Lu tr, bo qun chng t k toỏn.
- Khi ht thi hn lu tr theo quy nh, chng t c em ra hu.
2.2.3Trỡnh t hch toỏn vt liu ti Doanh nghip t nhõn Hu Giang
Th kho
Phiu nhp kho Phiu xut kho
S chi tit vt t
S tng hp nhp S s d Bng kờ xut
Ghi chỳ:
: Ghi hng ngy
: Ghi cui thỏng
: i chiu, kim tra
2.2.4 Thủ tục nhập kho NVL:
Khi NVL về đợc bộ phận kĩ thuật của công ty kiểm nghiệm vật t kiểm tra về chất l-
ợng, chủng loại theo đúng quy định.
Nếu một số vật t mua về không đúng theo yêu cầu ban đầu thì không làm thủ tục
nhập kho và chờ ý kiến GĐ, vật t đợc các thành viên trong ban kiểm nghiệm nhất trí
cho phép nhập kho thì bộ phận theo dõi vật tở phòng KD làm thủ tục nhập kho. Thủ
kho tiến hành kiểm tra tính hợp lí của số vật t ghi trên hoá đơn so với thực tế
-20-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status