158 Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Cán Thép Tam Điệp - Pdf 20


mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng xã
hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp đợc coi là các chủ thể kinh tế độc lập có quyền tự
chủ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính cơ chế đó đòi hỏi các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải có những chiến lợc cũng nh các cách quản
lý riêng để đảm bảo có lãi. Muốn vậy thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đạt đợc
hai yêu cầu tối thiểu là đảm bảo về chất lợng và hạ giá thành. Mà nguyên liệu vật
liệu có vị trí rất quan trọng, chính nó tạo nên chất lợng của sản phẩm trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Đồng thời nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành
nên thực thể của sản phẩm có tính chất quyết định đến giá thành cao hay thấp.
Kế toán là công cụ thu nhận, xử lý thông tin, hỗ trợ đắc lực cho quản trị
doanh nghiệp. Để làm đợc điều đó kế toán cần phải tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn
mực kế toán đã quy định, phản ánh đầy đủ tình hình và cung cấp số liệu kịp thời để
giúp lãnh đạo điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Vì vậy để phát huy chức
năng của mình, công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng cần
không ngừng đợc cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng
cao của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trong giá thành
sản phẩm chiếm tỷ trọng đáng kể. Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật
liệu cũng ảnh hởng tới giá thành sản phẩm, ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh
nghiệp. Do vậy việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu chính là mục tiêu phấn đấu của
mọi doanh nghiệp sản xuất. Đồng thời tổ chức kế toán nguyên vật liệu sẽ giúp cho
nhà quản lý doanh nghiệp lập dự toán chi phí nguyên vật liệu , lập kế hoạch vật t
cung cấp kịp thời cho sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng
đúng kế hoạch.
Sau 2 tháng thực tập tại công ty TNHH Cán Thép Tam Điệp em đã bớc đầu
làm quen, vận dụng lý luận vào thực tế. Qua đó thấy đợc tầm quan trọng, vị trí then
chốt của công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung
và công ty TNHH Cán Thép Tam Điệp nói riêng.
1

cách, đúng chủng loại thì sản phẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu. Điều này là tất yếu,
nếu chất lợng của sản phẩm không tốt sẽ ảnh hởng đến quá trình tiêu thụ, dẫn đến
thu nhập của doanh nghiệp không ổn định và sự tồn tại của doanh nghiệp là không
chắc chắn. Vì vậy, việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm đồng nghĩa với việc giảm
chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý.
Mặt khác xét về mặt vốn thì nguyên vật liệu là vốn dự trữ, một bộ phận quan
trọng của vốn lu động trong doanh nghiệp. Để nâng cao đợc hiệu quả sử dụng vốn
sản xuất kinh doanh cần phải tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động và không thể tách
rời việc dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý và tiết kiệm.
Nh vậy nguyên vật liệu có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự sống còn của
doanh nghiệp.
3
1.1.3- Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh công tác quản lý đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ ở mọi giai đoạn của quá trình
sản xuất từ khâu thu mua, bảo quản đến sử dụng và dự trữ .
Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thờng xuyên biến động, các doanh
nghiệp thờng xuyên phải tiến hành mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong doanh nghiệp .
- ở khâu thu mua: Đòi hỏi phải quản lý về khối lợng, chất lợng, quy cách chủng
loại, giá mua và chi phí mua cũng nh kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời gian phù
hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- ở khâu bảo quản : Việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi trang bị đầy đủ các ph-
ơng tiện cân đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại nguyên vật liệu
tránh h hỏng , mất mát, hao hụt, đảm bảo an toàn .
- Trong khâu sử dụng : Đòi hỏi phải thực hiện việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm
trên cơ sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao nguyên vật liệu
trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp, do vậy
trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử
dụng nguyên vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

bao gói sản phẩm.
- Nhiên liệu : Là vật liệu khi sử dụng nó có tác dụng cung cấp nhiệt cho quá
trình sản xuất, thực chất nhiên liệu cũng là một loại nguyên vật liệu phụ. Do tính
chất lý hoá và tác dụng của nó nên đợc chia thành một loại riêng để có chế độ quản
lý sử dụng thích hợp.
- Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế, sửa
chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải...
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, phơng tiện đợc sử dụng
cho công việc xây dựng cơ bản (cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ và vật kết
cấu dùng để lắp đặt vào những công trình xây dựng cơ bản).
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu hồi đợc trong quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm loại ra hoặc phế liệu thu nhặt, thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ.
b. Căn cứ vào mục đích công dụng: Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đợc
chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
5
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác : phục vụ, quản lý ở các phân x-
ởng, tổ, đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
c. Căn cứ vào nguồn nhập nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu đợc chia thành.
- Nguyên vật liệu tự sản xuất, gia công chế biến
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu do nhận vốn góp.
1.2.2- Đánh giá nguyên vật liệu
1.2.2.1. Đánh gía theo giá thực tế
a. Giá thực tế nhập kho :
Tuỳ theo doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực tiếp hay khấu trừ mà
trong giá thực tế có thể có VAT hoặc không có VAT.
- Với nguyên vật liệu mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá mua trên
hoá đơn bao gồm cả các khoản thuế nhập khẩu ( nếu có) + các chi phí mua thực tế +

nhập kho của nó để tính cho lô hàng xuất trớc còn nhập sau thì tính sau.
- Giá thực tế nhập sau xuất trớc (LIFO):lô hàng nào nhập sau thì dùng giá nhập
kho của nó để tính cho lô hàng xuất trớc còn nhập trớc thì tính sau.
1.2.2.2. Đánh gía nguyên vật liệu theo giá hạch toán:
Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn khối lợng nguyên vật liệu chủng loại công
cụ nhiều, tình hình nhập, xuất diễn ra thờng xuyên thì việc xác định giá thực tế là rất
khó khăn do đó doanh nghiệp tạm sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp xác định trớc ngay từ đầu kì kế toán. Mục
đích để đơn giản cho việc xác định giá nhập, xuất kho. Tuy nhiên đến cuối kì thì vẫn
phải đổi về giá thực tế.
Trị giá thực tế = trị giá hạch toán ì hệ số chênh lệch giữa giá
xuất kho xuất kho thực tế và giá hạch toán (H)
Trị giá thực tế NVL tồn đầu kì + trị giá thực tế NVL nhập trong kì
H =
Trị giá hạch toán NVL tồn đầu kì + Trị giá hạch toán NVL nhập trong kì
7
1.3- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những đối tợng chủ yếu của kế toán , các loại vật
t tài sản cần phải đợc tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện
vật, không chi tiết theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm...và phải đợc
tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập,
xuất kho. Doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ , mở các sổ kế toán chi tiết
và lựa chọn , vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết ,vật liệu cho phù hợp nhằm tăng
cờng công tác quản lý tài sản nói chung và công tác quản lý nguyên vật liệu nói
riêng.
1. 3.1- Chứng từ sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định hiện hành bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT )
- Phiếu xuất kho(mẫu 02- VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03- VT)

xuất, tồn vào thẻ kho.
- ở phòng kế toán: hàng ngày hoặc định kì căn cứ vào chứng từ nhập, xuất để
lập bảng kê nhập, xuất. Cuối tháng ghi một lần về mặt số lợng và gía trị vào sổ đối
chiếu luân chuyển sau đó lại đối chiếu về mặt số lợng giữa thẻ kho và sổ đối chiếu
luân chuyển này.
1.3.3.3. Phơng pháp sổ số d
- ở kho: hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất ghi số lợng vào thẻ kho.
Cuối tháng tính số lợng tồn kho và ghi vào sổ số d.
- ở phòng kế toán: hàng ngày hoặc định kì căn cứ vào chứng từ nhập, xuất ghi
vào bảng kê nhập, xuất rồi từ đó ghi vào bảng luỹ kế nhập, xuất. Cuối tháng ghi về
mặt giá trị vào bảng kê tổng hợp nhập- xuất- tồn. Căn cứ vào số lợng tồn kho trên sổ
số d và đơn giá hạch toán tính giá trị và ghi vào sổ số d. Đối chiếu về mặt giá trị giữa
sổ số d và bảng kê tổng hợp nhập- xuất- tồn.
1.4- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.4.1- Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên .
Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép phản ánh
thờng xuyên , liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho và các loại vật
liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toán tổng
hợp trên cơ sở các chứng từ nhập xuất .
9
Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến vì có độ chính xác cao và cung cấp
thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, cập nhật .Tại bất kỳ thời điểm nào cũng
có thể xác định đợc khối lợng nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn . Tuy nhiên phơng
pháp này không nên áp dụng với những doanh nghiệp có giá trị đơn vị hàng tồn kho
nhỏ, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán .
1.4.1.1. Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 152 Nguyên liệu, vật liệu tài khoản này dùng để phản ánh số hiện
có và tình hình tăng giảm các loại nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế .
Tuỳ thuộc vào yêu cầu của từng doanh nghiệp Tài khoản 152 có thể mở thành
các tài khoản cấp 2 để hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu phù hợp với

Khi nhận đợc hoá đơn tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế, theo số
chênh lệch giữa hoá đơn và giá tạm tính
Nếu hoá đơn lớn hơn giá tạm tính
Nợ TK 151(số chênh lệch ): Hàng mua đang đi trên đờng
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331: Phải trả ngời bán
Nếu chênh lệch giảm sẽ ghi đỏ
Nợ TTK 152 ( Số chênh lệch ghi âm ): Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK331: Phải trả ngời bán
+ Trờng hợp hoá đơn về hàng cha về ( hàng mua đang đi đờng)
Nợ TK 151: Hàng mua đang đi trên đờng
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Số tiền thanh toán
Khi hàng về nhập kho, hay chuyển giao cho bộ phận sản xuất hoặc khách hàng
Nợ TK 152 (Nếu nhập kho): Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 621,641, 642 (Nếu dùng ngay cho sản xuất kinh doanh)
Có TK 151: Hàng mua đang đi trên đờng
*Tăng do nhập kho NVL tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến, căn cứ vào
thực tế nhập kho, kế toán ghi.
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Tăng do nhận vốn góp liên doanh , đợc cấp phát, khuyên tặng
11
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
* Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh bằng vật t
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 128, 222: Vốn góp liên doanh
* Kiểm kê phát hiện thừa

nhập xuất kho vật t , hàng hoá ở các TK hàng tồn kho . Các TK này chỉ phản ánh trị
giá vật t, hàng hoá tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Hàng ngày việc nhập vật t hàng hoá đ-
ợc phản ánh ở TK 611 mua hàng , cuối kỳ kiểm kê hàng tồn kho để tính ra giá trị
hàng xuất kho trong kỳ.
Trị giá vốn Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực
thực tế vật t = vật t tồn kho + vật t nhận - tế vật t tồn
xuất kho đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Nguyên tắc hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ:
- Đầu kỳ chuyển giá trị vật t, hàng hoá đang đi đờng, hàng hoá tồn kho kỳ trớc
sang TK 611 - mua hàng.
Nợ TK 611: Mua hàng
Có TK 151 , 152: Hàng đang đi, nguyên vật liệu
- Trong kỳ căn cứ vào phiếu nhập kho ghi trị giá vốn hàng nhập
Nợ TK 611: Mua hàng
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111 , 112, 331: Số tiền thanh toán
- Phản ánh giá trị vật liệu do nhận vốn góp liên doanh
Nợ TK 611: Mua hàng
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Cuối kỳ tiến hành kiểm kê xác định giá trị vật liệu tồn kho
- Trị giá vật t kiểm kê tồn cuối kỳ kết chuyển sang TK 152 kế toán ghi
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 611: Mua hàng
Xác định trị giá vật t xuất trong kỳ để tiến hành kết chuyển vào TK liên quan
kế toán ghi: Nợ TK 621, 641, 642: Chi phí sản xuất kinh doanh
Có TK 611: Mua hàng
13
1.4.3- Sổ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Tuỳ theo mỗi hình thức kế toán khác nhau ngời ta thiết kế một hệ thống sổ kế

công suất đạt 36 vạn tấn/ năm, chuyên sản xuất các loại thép xây dựng chất lợng cao:
thép cuộn 5,5mm đến 16mm, thép thanh vằn từ D9 đến D60. Dây chuyền công nghệ
cán thép hiện đại do hãng VAIPOMINI- ITALIA cung cấp với 100% thiết bị mới của
các hãng sản xuất hàng đầu thế giới .
Lò nung kiểu Pushing điều khiển quá trình nung hoàn toàn tự động.
Hệ thống 26 giá cán có tốc độ và lực cán cao giúp tăng độ chính xác và mỹ
quan của bề mặt sản phẩm.
Quá trình Quenching sau giá cán thành phẩm giúp nâng cao cơ tính của thép
cán. Đây là điểm nổi trội của thép PoMiHoa (PMH).
Tổ hợp máy công cụ CNC work shop phục vụ gia công trục cán và bánh cán
đảm bảo độ chính xác về hình học, chất lợng và tính mỹ quan cao nhất cho sản
phẩm.
Công ty TNHH cán thép Tam Điệp ra đời trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh
gay gắt nên doanh nghiệp không tránh khỏi những khó khăn trong việc mua bán và
tiêu thụ hàng hoá bởi thơng hiệu của công ty mới ra đời nên cha gây dựng đợc lòng
tin trong quần chúng nhân dân và trên thị trờng. Nhng dới sự lãnh đạo sáng suốt của
ban giám đốc và bộ máy quản lý công ty đã mạnh dạn đầu t dây chuyền công nghệ
hiện đại tự động hoá do hãng VAIPOMINI- ITALIA cung cấp. Quy mô sản xuất
kinh doanh đa dạng nhiều nghành nghề trong đó nghành mũi nhọn chủ chốt là sản
xuất các loại thép xây dựng từ 6 đến60. Do đó sau hơn 1 năm đi vào sản xuất
công ty đã tạo ra đợc những sản phẩm với chất lợng cao có uy tín với ngời tiêu dùng.
Mặt khác công ty bán sản phẩm trực tiếp cho ngời tiêu dùng thông qua các đại lý
cùng với hệ thống kho chứa sản phẩm rộng rãi, khả năng cung cấp, phục vụ tận tình
chu đáo. Đặc biệt đội ngũ 100 xe tải lớn nhỏ của công ty sẵn sàng giao hàng đến tân
chân công trình theo yêu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó có đội ngũ kĩ s, cán bộ kĩ
thuật tận tuỵ và lành nghề hoàn toàn làm chủ công nghệ. Ngoài ra vị trí địa lý của
doanh nghiệp rất thuận tiện cho việc cung cấp nguyên liệu đầu vào và đáp ứng cho
đẩy mạnh đầu ra: đờng bộ gần trục tuyến quốc lộ 1A xuyên suốt Bắc Nam, đờng
thuỷ có cảng Ninh Phúc, đờng sắt gần ga đồng giao. Chính vì vậy sản phẩm của công
ty luôn chiếm lĩnh đợc các thị trờng lớn trong và ngoài tỉnh.

doanh
Bộ
phận
sản
xuất
Kỹ
thuật
tổng
hợp
KCS
Tổ
chức
hành
chính
Chức năng của lãnh đạo và từng bộ phận trong công ty:
Giám đốc: Là ngời điều hành toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty theo chế độ một thủ trởng, cơ chế uỷ nhiệm quyền hạn của mình cho các
phòng ban chức năng hay các cá nhân khác trong công ty nhng phải chịu hoàn toàn
trách nhiệm trớc pháp luật về mọi quyết định điều hành kinh doanh và quản lý ở
công ty.
Phó giám đốc: Là ngời giúp cho giám đốc trong công việc chỉ đạo điều hành
sản xuất và mọi hoạt động khác của công ty. Khi giám đốc đi vắng thì uỷ quyền cho
phó giám đốc và khi đó phó giám đốc phải điều hành và quản lý công ty.
Phòng tài vụ: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính , theo dõi toàn bộ thu
nhập hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời phải tổ chức ghi
chép phản ánh những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động quản lý
vốn và sử dụng vốn, lập và gửi báo cáo tài chính cho các cơ quan chức năng và cho
cấp trên, tổ chức quản lý chứng từ lu trữ và xây dựng mức lơng đối với cán bộ công
nhân viên trong toàn công ty.
Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm, phối hợp với phòng tài vụ

Việc tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ, nội dung công tác kế toán trong
doanh nghiệp do bộ phận kế toán đảm nhiệm. Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán
sao cho hợp lý gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp
thông tin một cách kịp thời chính xác và đầy đủ, hữu ích cho đối tợng sử dụng thông
tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ cuả cán bộ kế toán. Để đảm
bảo những yêu cầu trên ngời tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp phải căn cứ
vào việc áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán, vào đặc điểm tổ chức, vào quy
mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vào hình thức công tác quản lý, khối lợng
tính chất và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế tài chính cũng nh yêu cầu
trình độ quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và cán bộ kế toán. Việc tổ
chức cơ cấu bộ máy kế toán ở công ty có mối liên hệ chặt chẽ với hình thức công tác
kế toán.
Công ty TNHH Cán Thép Tam Điệp là một công ty sản xuất liên tục. Vì vậy để
đơn giản trong việc quản lý công ty áp dụng hình thức kế tóan tập trung. Theo hình
thức này ta có sơ đồ bộ máy kế toán nh sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán
18
Kế toán trưởng
Kế toán
nguyên
vật liệu
Kế toán
tổng hợp
công nợ,
tiêu thụ ,
giá thành
Kế toán
tiền lương
và các
khoản

tài sản cố định, thanh toán với ngân hàng, ngân sách nhà nớc, thực hiện nhiệm vụ của
kinh tế quản trị, thực hiện các nghiệp vụ kế toán tiền vay và thanh toán với ngân
hàng.
2.1.5 -Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status