mục lục
lời mở đầu trang
Phần I: lý luận chung về tổ chức kế toán nguyên vật liệu Trong 4
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh 4
nghiệp sản xuất.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu. 4
1.1.2 Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh. 4
1.1.3 ý nghĩa và yêu cầu quản lý sử dụng nguyên vật liệu trong 5
doanh nghiệp sản xuất.
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản 6
xuất.
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. 7
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. 7
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. 8
1.2.2.1 Yêu cầu và nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu. 8
1.2.2.2 Phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu . 9
Phần II: hạch toán kế toán về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 14
sản xuất
2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. 14
2.1.1 Chứng từ kế toán. 14
2.1.2 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. 14
2.1.2.1 Phơng pháp ghi thẻ song song. 15
2.1.2.2 Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển. 16
2.1.2.3 Phơng pháp ghi sổ số d. 17
2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. 19
2.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên. 20
2.2.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng. 20
2.2.1.2 Phơng pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu. 21
2.2.2 Kế toán tổng hợp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. 25
doanh nghiệp sản xuất . Ngoài lời mở đầu, kết lụân, đề án bao gồm:
Phần I: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp sản xuất.
Phần II: Hạch toán kế toán về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Phần III: Một số ý kiến nhận xét về công tác kế toán nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp sản xuất.
3
Phần I
lý luận chung về tổ chức kế toán
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
sản xuất
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất và là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới. Vì vậy, nếu
thiếu nguyên vật liệu thì không thể tiến hành đợc các hoạt động sản xuất vật chất.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh vật liệu có đặc thù: Nguyên vật liệu
chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và hình thái vật chất của chúng vê
cơ bản là bị thay đổi.
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguyên vật liệu bị tiêu
hao toàn bộ và chuyển dịch một lần vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra. Do vậy, để
có thể thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh thì nguyên vật liệu phải đợc cung
cấp đầy đủ, kịp thời đảm bảo chất lợng, chủng loại...
- Trong doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thờng bao gồm nhiều loại với
tính chất vật lý và hoá học khác nhau. Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý và sử
dụng nguyên vật liệu cũng nh phục vụ cho yêu cầu quản trị của doanh nghiệp, cần
phải nhận biết đợc từng loại, từng thứ nguyên vật liệu.
Từ những đặc điểm của nguyên vật liệu ta thấy nguyên vật liệu có vị trí và vai trò
hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2 Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh
ợng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua. Thực hiện kế hoạch mua
theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
* Khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định đợc định mức dự trữ tối đa, tối
thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc bình thờng, không bị gián
đoạn do việc cung cấp không kịp thời hoặc bị ứ đọng do dự trữ quá nhiều.
5
* Khâu sử dụng: Đòi hỏi phải sử dụng hợp lý tiết kiệm trên cơ sở các định
mức tiêu hao, các dự toán mức chi phí nhằm hạ thấp các mức tiêu hao vật liệu trong
giá thành sản phẩm, tăng thu nhập tích luỹ cho doanh nghiệp. Do vậy, trong khâu
này cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình sử dụng nguyên vật liệu cũng
nh khoản chi phí nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm nhằm tìm ra
những nguyên nhân dẫn đến việc tăng hoặc giảm chi phí nguyên vật liệu của sản
phẩm sản xuất ra.
Nh vậy, quản lý nguyên vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản dự trữ, sử dụng
là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp luôn
đợc các nhà quản lý quan tâm. Xuất phát từ ý nghĩa đó việc quản lý nguyên vật liệu
của các doanh nghiệp sản xuất phải đảm bảo các yêu cầu quản lý sau:
- Tổ chức đánh giá nguyên vật liệu phù hợp với các nguyên tắc yêu cầu quản lý
thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản sổ sách kế toán, khoa học phù hợp với các phơng
pháp hạch toán hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép, phân loại và tổng hợp
số liệu về tình hình thực hiện số hiện có và tình hình tăng giảm vật liệu trong quá
trình sản xuất, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
- Thực hiện việc phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình
hình sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Xuất phát từ vị trí, vai trò, ý nghĩa và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp sản xuất, Nhà nớc đã xác định nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu phụ: Đó là các loại nguyên vật liệu đóng vai trò thứ yếu trong
qúa trình chế biến sản xuất sản phẩm, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm
mà có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề
ngoài tăng thêm chất lợng của sản phẩm đợc thực hiện bình thờng hoặc phục vụ cho
nhu cầu công nghệ kỹ thuật phục vụ cho quá trình lao động.
- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong qúa trình sản
xuất sản phẩm tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thờng.
Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí.
7
- Phụ tùng thay thế: Là vật t, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết
bị, phơng tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất.
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, các loại công cụ, vật kết
cấu đợc sử dụng cho hoạt động xây dựng cơ bản của doanh nghiệp.
- Các loại vật liệu khác : Các loại phế liệu từ sản xuất, từ thu hồi thanh lý tài sản
cố định.
* Căn cứ vào nguồn gốc của nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu mua ngoài, nguyên
vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, nguyên vật liệu tự gia công chế biến.
* Căn cứ vào mục đích sử dụng: Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất sản
phẩm, nguyên vật liệu dùng cho quản lý doanh nghiệp, dùng cho khâu bán hàng...
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của nguyên vật liệu ở những
thời điểm nhất định, theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực
thống nhất.
Đánh giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất có ý nghĩa vô cùng
quan trọng trong công tác hạch toán và quản lý vật liệu. Thông qua việc đánh giá
nguyên vật liệu kế toán mới ghi chép đầy đủ có hệ thống các chi phí cấu thành nên
giá vật t mua vào, giá trị vật t tiêu hao cho sản xuất kinh doanh. Từ đó xác định đợc
chính xác giá trị sản phẩm sản xuất ra trong kỳ, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin
cho ngời quản lý góp phần thực hiện có hiệu quả các hoạt động thu mua vật t và quá
trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
biến.
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế của nguyên
vật liệu nhập kho là trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho cộng với chi phí
vận chuyển bốc dỡ.
* Xác định trị giá vốn của nguyên vật liệu xuất kho : N guyên vật liệu đợc nhập
kho từ rất nhiều nguồn khác nhau, do đó giá thực tế của từng lần nhập kho cũng
không hoàn toàn giống nhau. Chính vì vậy khi xuất kho nguyên vật liệu kế toán cần
phải tính toán xác định giá thực tế xuất kho theo phơng pháp tính giá thực tế xuất
kho đã đăng ký áp dụng và đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán.
- Ph ơng pháp giá thực tế đích danh :
9
Doanh nghiệp sử dụng đơn giá thực tế nhập kho của chính lô nguyên vật liệu
xuất kho để xác định trị giá vốn thực tế xuất kho của chính lô nguyên vật liệu đó;
+ Ưu điểm: Sử dụng phơng pháp này sẽ đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa
chi phí và doanh thu.
+ Nhợc điểm: Để có thể thực hiện đợc nguyên tắc này nhất thiết doanh
nghiệp phải theo dõi đợc đơn giá thực tế của từng lần nhập, phải nhận diện đợc từng
loại nguyên vật liệu cụ thể cho nên công tác bảo quản rất phức tạp.
+ Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này đợc áp dụng với các nguyên vật liệu có giá
trị lớn, các loại vật t đặc chủng.
- Ph ơng pháp nhập tr ớc xuất tr ớc:
Kế toán dựa trên một giả định là lô nguyên vật liệu nào đó nhập trớc thì sẽ đ-
ợc xuất trớc, Do vậy, kế toán sử dụng đơn giá của những lần nhập đầu tiên trong
kỳ để tính trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho ở những lần nhập xuất
đầu tiên trong kỳ, giả thiết trên chỉ đúng với chỉ tiêu tiền tệ mà không nhất thiết
đúng với chỉ tiêu hiện vật.
+ Ưu điểm: Về cơ bản giá thực tế xuất kho của nguyên vật liệu tính theo phơng
pháp này phù hợp với đơn giá thị trờng.
+ Nhợc điểm: Theo phơng pháp này thì chi phí mang tính chất quá khứ còn
doanh thu mang tính chất hiện tại nên không đảm bảo nguyên tắc phù hợp.
pháp này đơn giá bình quân sẽ đợc tính sau mỗi lần nhập kho.
Trị giá vốn thực tế của NVL + Trị giá vốn thực tế của
Đơn giá bình quân = tồn kho tr ớc lần nhập đó NVL nhập kho
sau lần nhập thứ i Số lợng NVL nhập kho + Số lợng NVL
trớc lần nhập đó nhập kho
Phơng pháp bình quân gia quyền có xu hớng bình quân hoá sự tăng giảm của
giá cả nguyên vật liệu. Kết quả tính đợc của phơng pháp này thờng nằm ở
giữa kết quả của 2 phơng pháp nhập trớc xuất trớc và nhập sau xuất trớc.
+ Điều kiện vận dụng: Phơng pháp này đợc áp dụng ở những đơn vị có nhiều
nghiệp vụ liên quan đến nhập xuất nguyên vật liệu và có thể áp dụng đợc trong điều
kiện tin học hoá công tác kế toán.
- Ph ơng pháp trị giá hàng tồn:
11
Các phơng pháp trên, để tính đợc giá thực tế xuất kho kế toán phải xác định đợc
lợng nguyên vật liệu xuất kho căn cứ vào các chứng từ xuất. Tuy nhiên trong thực tế
có những doanh nghiệp có nhiều chủng loại mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, xuất
dùng thờng xuyên sẽ không có điều kiện kiểm kê đợc từng nghiệp vụ xuất kho.
Trong điều kiện đó doanh nghiệp phải tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
trong kỳ.
Giá thực tế NVL = Số lợng NVL x Đơn giá NVL nhập
tồn kho cuối kỳ nhập kho kho lần cuối.
Giá thực tế NVL = Giá thực tế NVL + Giá thực tế NVL - Giá thực tế NVL
xuất kho nhập kho tồn kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ
- Ph ơng pháp giá hạch toán:
Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại nguyên vật liệu, giá cả thờng xuyên
biến động, nghiệp vụ nhập xuất nguyên vật liệu diễn ra thờng xuyên thì việc hạch
toán theo giá thực tế trở nên phức tạp và nhiều khi không thực hiện đợc. Do đó việc
hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán. Giá hạch toán là giá ổn định, doanh
nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho nguyên
vật liệu khi cha tính đợc giá thực tế. Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc