Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH TM XDGT Hồng Minh - Chi nhánh Hải Dương - Pdf 28

Bản thu hoạch kết quả thực tập tốt nghiệp năm 2011
PHẦN I
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA
Công ty TNHH TM XDGT Hồng Minh - Chi nhánh Hải Dương
1. 1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1. 1. 1 Khái niệm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động, thể hiện dưới dạng vật hoá.
Trong các doanh nghiệp, vật liệu được sử dụng phục vụ cho việc sản xuất, chế
tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý
doanh nghiệp.
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời
gian sử dụng quy định để xếp vào tài sản cố định.Theo quy định hiện hành,
những tư liệu lao động có giá trị < 10. 000. 000 đồng, và thời gian sử dụng ≤ 1
năm thì xếp vào công cụ dụng cụ.Vì vậy, công cụ dụng cụ được quản lý và hạch
toán như nguyên liệu, vật liệu.
1. 1. 2 Đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
* Đặc điểm của nguyên vật liệu
- Đặc điểm của nguyên vật liệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất -
kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết một lần vào chi
phí kinh doanh trong kỳ.
- Khi tham gia vào hoạt động sản xuất - kinh doanh, vật liệu bị biến dạng
hoặc tiêu hao hoàn toàn.
- Vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài, tự
sản xuất, nhận góp vốn liên doanh, vốn góp của các thành viên tham gia công ty
…; trong đó chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài.
* Đặc điểm của công cụ dụng cụ
- Công cụ dụng cụ tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị
hao mòn dần trong quá trình sử dụng, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho
đến lúc hư hỏng.
- Công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp được sử dụng để phục vụ cho
các hoạt động sản xuất - kinh doanh trong doanh nghiệp.

kinh tế, nguồn gốc rất khác nhau do đó để hạch toán vật liệu cần phải tiến hành
phân loại vật liệu.
1. 3. 1 Phân loại vật liệu
Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất, vật liệu được
chia làm các loại như sau:
- Nguyên, vật liệu chính: là những thứ nguyên, vật liệu mà sau quá trình
gia công, chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm;
- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất,
được sử dụng sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình
dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động
hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức ( dầu nhờn, hồ keo, thuốc
nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, hương liệu, xà phòng, giẻ lau, . . . . );
- Nhiên liệu: Là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng
trong quá trình sản xuất, kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt.. . .
Sinh viên: Hồ Thị Huế - Lớp: LTC 220301
2
Bản thu hoạch kết quả thực tập tốt nghiệp năm 2011
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế
cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải. . . ;
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị
( cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ. . . ) mà doanh nghiệp mua
vào nhằm mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh
lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài ( phôi bào, vải vụn, gạch, sắt,. . . ).
- Vật liệu phụ khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa
kể trên như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng. . . .
1. 3. 2 Phân loại dụng cụ
chia làm 3 loại như sau:
- Công cụ dụng cụ: Bao gồm tất cả công cụ, dụng cụ sử dụng cho mục
đích sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện các dịch vụ, phục vụ bán hàng và

lập theo giấy phép kinh doanh số 0402000106 ngày 29/03/2002, công ty đã
được công nhận đủ điều kiện để kinh doanh các ngành nghề, đây chính là thuận
lợi của công ty để kinh doanh các ngành nghề như: Thi công các công trình xây
dựng công nghiệp, giao thông, vận tải thủy bộ, sản xuất .....
* Thuận lợi:
- Về vị trí địa lý: Công ty nằm sát quốc lộ 5 và giáp với đường sắt, đường
thủy, tiếp cận với tam giác kinh tế trọng điểm phía bắc là: Hà Nội - Quảng ninh -
Hải Phòng nên rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, xây dựng các công trình
giao thông, thủy lợi, san nấp mặt bằng, khu công nghiệp và tiêu thụ sản phẩm.
Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, trẻ, được đào tạo chính quy, đội ngũ
công nhân lành nghề đã có nhiều năm kinh nghiệm: hệ thống máy móc, trang
thiết bị thi công đồng bộ, đa dạng và chất lượng có khả năng đáp ứng được rất
Sinh viên: Hồ Thị Huế - Lớp: LTC 220301
4
Bản thu hoạch kết quả thực tập tốt nghiệp năm 2011
nhiều các ngân hàng, tổ chức tín dụng có uy tín trong nước luôn sẵn sàng cho
công ty vay khi cần với giá trị lên tới hàng tỷ đồng. Với công nghệ tiên tiến,hiện
đại và quản lý bằng quy trình quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế công ty có đủ
điều kiện để hoàn thành các công trình có quy mô lớn và kỹ thuật phức tạp.
Công ty hiện có tổng số cán bộ công nhân viên là 210 người trong đó:
Số cán bộ công nhân viên có trình độ đại học là 32 người chiếm 15,23%.
Số cán bộ công nhân viên có trình độ cao đẳng, trung cấp là 11 người
chiếm 5,23%.
Số còn lại là công nhân kỹ thuật chiếm 79,54%.
Công ty có diện tích sử dụng đất là: 17. 371. 000 m
2
.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty gồm: 1 dãy nhà điều hành 2 tầng gồm
các phòng ban được trang bị đầy đủ máy móc thiết bi như : Máy vi tính, máy in,
Một dãy nhà phân xưởng, một dãy nhà nghỉ trưa cho cán bộ công nhân viên và

Gia công
chính
Gia công
khối hoặc
phân đoạn
các phân
đoạn
tổng đoạn
Lắp máy Lắp ráp
trang thiết
bị
Thi công
Hoàn
thành
Tổng hợp quyết toán - Lập giá thành
Cơ quan chức năng duyệt quyết toán
Các bước nghiệm thu công trình
Bản thu hoạch kết quả thực tập tốt nghiệp năm 2011
Lập ra mội dự án hoàn thành.Để thực hiện quá trình này cần có sự phối
hợp đồng thời của vốn, vật tư, thiết bị, mặt bằng, lao động.Về vốn cần phải dự
kiến trước sẽ xin được ngân sách bao nhiêu, còn bao nhiêu ngân sách bỏ ra.
Trong đó phải xác định vốn bằng tiền sẵn có và số vốn phải vay của ngân hàng
phần này thuộc trách nhiệm của phòng kế toán.
Phòng Vật tư – Thiết bị chuẩn bị đầy đủ nguồn vật tư thiết bị cần thiết,
phải dự trữ tính toán phần thiếu sẽ nhập từ đâu và chọn thời gian nhập cho hợp
lý. Phòng Kỹ thuật - Sản xuất chịu trách nhiệm về nhân công và phân công đầy
đủ các yếu tố đầu vào các bộ phận sẽ bắt tay vào thi công, đầu tiên là bộ phận thi
công. Phần thi công này gồm 4 bộ phận: gia công sắt chi tiết, gia công khối hoặc
phân đoạn, lắp ráp các phân đoạn và cuối cùng là lắp ráp tổng đoạn.
Sau khi hoàn thành 4 công đoạn trên sẽ chuyển sang bộ phận lắp máy, lắp

kế toán
Phòng
kế
hoạch
đầu tư
Phòng
kỹ
thuật-
sản xuất
Phòng
vật tư
thiết bị
Đội vận
tải thủy
bộ
Đội thi
công
công
trình
Nhà
máy sx
gỗ
Xưởng
cơ khí
sx cấu
kiện
Đội 1
Đội 2
Đội 3
Đội 4

Phòng Kế toán bao gồm có 7 người dưới sự chỉ đạo của 1 kế toán trưởng
và 6 nhân viên đảm nhiệm các nghiệp vụ khác nhau:
Trưởng phòng kế toán: Kiêm kế toán trưởng giữ chức vụ cao nhất trong
phòng Kế toán, phụ trách với trách nhiệm cao nhất trực tiếp chỉ đạo 6 nhân viên.
Ký các lệnh thu - chi, giấy đề nghị tạm ứng, hoá đơn thuế GTGT của công ty,
chỉ đạo thực hiện phương thức hạch toán, tham mưu tình hình tài chính thông tin
kịp thời cho giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế toán tiền lương kiêm kế toán tài sản cố định: Hàng tháng, người kế
toán có nhiệm vụ tính lương cho công nhân viên ở công ty. Đồng thời phải tính
trích BHXH, BHYT và KPCĐ cho từng công nhân viên. Về TSCĐ phải theo
dõi tình hình tăng giảm TSCD, trích khấu hao TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ
trong công ty.
Kế toán theo dõi vật liệu, giá thành sản phẩm, XDCB: chịu trách nhiệm về
quy trình sản xuất, nhập – xuất NVL, theo dõi lượng hàng còn tồn kho để phân
bổ cho riêng con tàu, từ đó làm cơ sở cho tính gía thành sản phẩm.
Kế toán tổng hợp: có trách nhiệm phụ trách bao quát tất cả các số liệu tiền
lương, TSCĐ, NVL, giá thành, tiền mặt, TGNH và các tài khoản công nợ để có
thể cung cấp liệu bất cứ lúc nào một cách chính xác cho trưởng phòng Kế toán
hay ban giám đốc.
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ thu và các
chứng từ chi, giấy tạm ứng . . . Lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt theo quy định.
Kế toán tiền gửi Ngân hàng: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động
của số lượng tiền trong Ngân hàng.
Sinh viên: Hồ Thị Huế - Lớp: LTC 220301
10
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
tiền
lương


: Ghi hàng ngày
(1)- Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý,
hợp pháp sau đó phân loại chứng từ và lập chứng từ ghi sổ, các chứng từ gốc
cần ghi sổ chi tiết đồng thời ghi vào sổ kế toán chi tiết.
(2)- Các chứng từ thu - chi tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ quỹ
cuối ngày chuyển cho kế toán.
(3)- Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập để ghi vào sổ đăng ký chứng từ
ghi sau đó ghi vào sổ cái các tài khoản.
(4)- Cuối tháng tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh
nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ
cái lập Bảng cân đối số phát sinh.
(5)- Cuối tháng kiểm tra đối chiếu giữa sổ cái với sổ tổng hợp số liệu chi
tiết, giữa bảng cân đối số phát sinh các tài khoản với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
(6)- Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu ở bảng cân đối phát sinh các tài
khoản và bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập bảng BCTC.
Sổ kế toán chi tiết: Sổ kế toán chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
TSCĐ, khấu hao TSCĐ,...
Sổ kế toán tổng hợp: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản
1.6. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Sinh viên: Hồ Thị Huế - Lớp: LTC 220301
11
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng tổng

411 Thuế GTGT

632 Nhận vốn góp bằng vật liệu Xuất
NL,VL
3381
1381
NL,VLphát hiện thừa khi
Kiểm kê chờ xử lý NL, VLphát hiện thiếu khi
Kiểm kê chờ xử lý

111,112
141,331
642,241 153
C«ng cô, dông cô
Nhập kho công cụ,dụng cụ Xuất kho CCDCloại phân bổ
1311 Một lần
Thuế gtgt(nếu có)
3332,3333
142,242
Thuế nhập khẩu,thuế TTĐB Xuất CCDC loại phân bổ
CC,DCnhập khẩu ( nếu có) nhiều kỳ
Sinh viên: Hồ Thị Huế - Lớp: LTC 220301
13
Bản thu hoạch kết quả thực tập tốt nghiệp năm 2011
111,112,
331
3381 Chiết khấu thương mại
Trả lại CC,DC
CC,DC phát hiện thừa khi Giảm giá hàng mua
KiÓm kª thõa chê xö lý 1331

* So sánh và nhận xét kết quả hoạt động SXKD năm 2007, 2008, 2009
như sau: - Tổng doanh thu: Doanh thu của công ty qua các năm tăng lên do giá
đầu vào của vật tư, công lao động trên thị trường tăng
- Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp cho nhà nước năm 2007, 2008 là
28%của tổng lợi nhuận trước thuế, năm 2009 nhà nước có chính sách giảm thuế
thu nhập DN xuống 25% và sau đó giảm kích cầu 30% số thuế phải nộp , giãn
thời gian nộp thuế đã tạo điều kiện cho các Dn phát triển nên lợi nhuận sau thuế
của công ty vẫn đảm bảo chỉ tiêu so với hai năm trước.
II.THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XDGT
HỒNG MINH-CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
2. 1 Khái quát tình hình vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH
Thương mại xây dựng giao thông Hồng Minh-Chi nhánh Hải Dương
Sinh viên: Hồ Thị Huế - Lớp: LTC 220301
15
Bản thu hoạch kết quả thực tập tốt nghiệp năm 2011
2. 1. 1 Công tác phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ của doanh nghiệp
Công ty TNHH TM XDGT Hồng Minh-Chi nhánh Hải Dương
Dựa trên công dụng kinh tế, vật liệu và công cụ dụng cụ được phân loại như sau:
- Nguyên vật liệu chính: gồm cát, xi măng, thép, đá. . . ; sắt phi 16, phi 20,
phi 50,. . . . .
- Nguyên vật liệu phụ gồm: que hàn, sơn, dầu Điezel, băng dính, bóng
điện, sơn, . . . . . .
- Nhiên liệu gồm: Dầu Diezen , dầu ma rút, . . .
2. 1. 2 Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công
ty TNHH Thương mại xây dựng giao thông Hồng Minh-Chi Nhánh Hải
Dương
* Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty nhập kho do mua ngoài, đây là
nguồn chủ yếu của công ty.

Thứ 3: Công ty TNHH TM XDGT Hồng Minh-Chi nhánh Hải Dương
đã giao trách nhiệm cho thủ kho, thủ kho phải có trách nhiệm quản lý vật
tư về mặt số lượng và tình hình biến động của từng loại vật tư.
2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công
ty TNHH Thương mại xây dựng giao thông Hồng Minh - Chi nhánh
Hải Dương
Thủ tục nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Căn cứ vào số lượng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ghi trên hoá đơn,
sau khi kiểm nghiệm vật tư thực tế nhập kho bộ phận cung tiêu tiến hành lập
phiếu nhập kho theo hoá đơn ký tên chuyển phiếu nhập kho xuống cho thủ kho.
Căn cứ vào lượng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế nhập kho, thủ tục
kiểm hàng và ghi vào cột thực tế, ký tên và chuyển cho người giao hàng ký tên.
Sau đó chuyển cho kế toán ghi vào cột đơn giá, thành tiền.Sau khi ghi đầy đủ
chuyển cho kế toán trưởng và Giám đốc ký.
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên: 1 liên giao thủ kho, 1 liên chuyển
cho phòng kế toán, 1 liên lưu.
Ngày 8/4/09 Công ty Công ty TNHH Thương mại xây dựng giao thông
Hồng Minh-Chi nhánh Hải Dương mua cốp pha theo PNK 140 của cửa hành 54
Nguyễn trãi HD chưa thanh toán với số lượng 350 m
2
đơn giá chưa thuế
220.000đ/m
2
( thuế 5% ) thành tiền 77.000.000.
HOÁ ĐƠN ( GTGT ) Mẫu số
01/ GTGT 322
Liên 2 : Giao khách hàng
Ngày 8/4/2009
Đơn vị bán hàng : cửa hàng số 54
Sinh viên: Hồ Thị Huế - Lớp: LTC 220301


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status