TNG HP KIM TRA NG VN LP 10
sở gd&đt thanh hoá đề kiểm tra bài số 01
Tr ờng THPT Ba Đình Môn Ngữ Văn - Ban KHXH. Lớp 10C
Thời gian 180 phút (Kể cả thời gian chép đề).
Câu I. (1.0 điểm):
Trong bài tựa Trích diễm thi tập của Hoàng Đức Lơng không những thể hiện
tâm huyết của ông với thơ văn mà còn nêu lên một quan niệm văn chơng tiến bộ.
Em hãy chỉ ra sự tiến bộ ấy.
Câu II. (4.0 điểm).
Nói về giá trị của sách, nhà văn M. Goocky có viết:
Sách mở ra trớc mắt tôi những chân trời mới.
Hãy giải thích và bình luận ý kiến trên.
Câu III. (5.0 điểm):
Bình giảng bài thơ: Độc Thiểu Thanh kí của Nguyễn Du.
đề chính thức
sở gd&đt thanh hoá Đáp án
Tr ờng THPT Ba Đình
câu ý nội dung điểm
I
1 Nêu khái quát về Hoàng Đức Lơng và Tựa Trích diễm
thi tập. 0.25 (điểm)
2 Nêu quan điểm văn chơng của Hoàng Đức Lơng: Đối
với thơ văn ăn mà biết đợc vị ngon ấy thôi. 0.75 (điểm)
3 Nêu đợc chỗ tiến bộ của quan điểm thơ văn: Văn chơng
là cái đẹp. 1.0 (điểm)
1 Giói thiệu về Goocki và tinh thần tự học của nhà văn vĩ
đại Nga. 0.25 (điểm)
II
2 Giả thích:
2 Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ và chủ đề của
tác phẩm.
0.25 (điểm)
3 Hai câu đề: Làm nổi bật đợc nỗi xót xa thơng tiếc số
phận Tiểu Thanh, tấm lòng đực biệt thơng ngời tài hoa
bạc mệng của tác giả. Cần phân tích nghệ thuật.
1.0 (điểm)
4 Hai câu thực: Nỗi niềm xót xa cho số kiếp tài hoa và cái
đẹp. Chú ý cần làm nổi bật tâm trạng của nhà thơ.
1.0 (điểm)
5
Hai câu luận: Nói lên quy luật nghiệt ngã muôn đời về
nỗi oan kì lạ của những kiếp ngời tài hoa.
1.0 (điểm)
6 Nỗi trăn trở của thi nhân về cuộc đời mình và tìm sự
đồng cảm của hậu thế.
1.0 (điểm)
7 Mở rộng và bày tỏ cảm xúc của bản thân. 0.5 (điểm)
sở gd&đt thanh hoá đề kiểm tra bài số 02
Tr ờng THPT Ba Đình Môn Ngữ Văn - Ban KHXH. Lớp 11C
Thời gian 180 phút (Kể cả thời gian chép đề).
Câu I ( 2.0 điểm ): Trong quá trình hiện đại hóa nền văn học Việt Nam giai đoạn
1900 - 1945, xu hớng hiện thực trong bộ phận văn học công khai đã có những
đóng góp đáng kể nh thế nào ?
Câu II ( 3.0 điểm ): Hãy viết một đoạn văn khoảng 600 từ với chủ đề sau: Tui tr
hc ng suy ngh v hnh ng nh th no gúp phn gim thiu tai nn giao
thụng.
Câu III ( 5.0 điểm ): Không ai phủ nhận những dòng viết của cây bút truyện ngắn
nổi tiếng này đậm đà yếu tố hiện thực và phên phán Yếu tố hiện thực cũng đã
hòa nhập cùng tinh thần nhân đạo. Nhng Thạch Lam lại vẫn thờng đợc xem nh là
- Thể hiện thái độ phản kháng mạnh mẽ của nhà văn tr-
ớc sự bóc lột tàn nhẫn của chế độ thực dân, phong kiến.
- Bày tỏ thái độ cảm thông sâu sắc với con ngời. Đặc
biệt là tầng lớp nông dân nghèo dới đáy của xã hội.
1.0 điểm
2 Nghệ thuật:
- Xây dựng đợc nhân vật điển hình trong hoàn cảnh
điển hình.
- Phá vỡ lối kết cấu theo lối tiểu thuyết cổ điển (chơng
hồi)
1.0 điểm
Câu II
1
M bi:
Nờu s cp bỏch v tm quan trng hng u ca vic
phi gii quyt vn gim thiu tai nn giao thụng
ang cú chiu hng gia tng nh hin nay.
0.25 điểm
3
Thõn bi:
Tai nn giao thụng l tai nn do cỏc phng tin tham
gia giao thụng gõy nờn: ng b, ng thy, ng
st trong ú phn ln cỏc v tai nn ng b.
0.25 điểm
4
Nguyờn nhõn dn n Tai nn giao thụng:
- Khỏch quan: C s vt cht, h tng cũn yu kộm;
phng tin tham gia giao thụng tng nhanh; do thiờn
tai gõy nờn
- Ch quan:
chi phí khắc phục, chi phí điều tra
- TNGT làm tiêu tốn thời gian lao động, nhân lực lao
động: TNGT làm kẹt xe, ùn tắc GT dẫn đến trễ giờ làm,
giảm năng suất lao động; TNGT làm chết hoặc bị
thương ảnh hưởng đến nguồn lực lao động xã hội.
0.5 ®iÓm
7
Giảm thiểu tai nạn giao thông là là yêu cầu bức thiết,
có ý nghĩa lớn đối với toàn xã hội. Thanh niên, học sinh
cần làm những gì để góp phần giảm thiểu TNGT ?
Vì sao lại đặt vai trò cho tuổi trẻ, vì tuổi trẻ là đối
tượng tham gia giao thông phức tạp nhất cũng là đối
tượng có nhiều sáng tạo và năng động nhất có thể góp
phần giảm thiểu tai nạn giao thông
0.25 ®iÓm
8
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP:
- Tuyên truyền cho mọi người biết tác hại và hậu quả
nghiêm trọng của TNGT.
- Tự giác nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ ATGT khi
tham gia giao thông.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về Luật giao thông.
0.75 ®iÓm
Cựng ging cao khu hiu " Núi khụng vi phúng
nhanh vt u", " An ton l bn, tai nn l thự"
- Thnh lp cỏc i thanh niờn tỡnh nguyn xung
ng lm nhim v.
- Phỏt hin v bỏo cỏo kp thi vi cỏc c quan on
th ni gn nht nhng trng hp vi phm ATGT.
- V phớa trng hc, cn phỏt ng v giỏo dc kp
trân trọng. Vì thế ớc mơ ấy cho dù có nhỏ bé nhng
cúng không bao giờ họ đánh mất.
3.0 điểm
3
Nhà văn lãng mạn.
- Những câu văn giàu chất thơ: Chiều, chiều rồi.
Đêm, một đêm mùa hạ êm nhu nhung và thoảng
qua gió mát.
- Chất lãng mạn thẻ hiện ở việc miêu tả thiên nhiên
thờng gợi buồn, thờng thấy trong thơ văn cổ.
- Thể hiện tâm trạng nhân vật: Tâm trạng Liên khi
nhìn đoàn tàu: gợi quá khứ - hớng tơng lai - quay về
hiện tại.
- Giọng văn nhỏ nhẹ, điềm tĩnh, lắng đọng.
- Chất lãng mạn trong truyện còn ở chỗ nhà văn đã
chũ ý đến tâm trạng thoát li hiện thực u ám bằng
những ớc mơ chập chờn
1.5 điểm
sở gd&đt thanh hoá đề kiểm tra bài số 03
Tr ờng THPT Ba Đình Môn Ngữ Văn - Ban KHXH. Lớp 11C
Thời gian 180 phút (Kể cả thời gian phát đề).
Câu I. (2.0 điểm) : Nêu những nội dung cơ bản trong quan điểm nghệ thuật của
nhà văn Nam Cao.
Câu II. (3.0 điểm) : Anh (chị) hiểu thế nào về câu nói : Đời phải trải qua giông
tố nhng không đợc cúi đầu trớc giông tố. (Trích nhật kí Đặng Thùy Trâm)
Câu III. (5.0 điểm) : Truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao, đoạn tờng thuật năm
ngày chung sống với thị Nở, Chu Văn Sơn cho rằng : Tuy chỉ có năm ngày ngắn
ngủi, nhng nó thật sự là một quãng đời khác : Chí đợc sống và chết nh một con ng-
ời .
Phân tích ý kiến trên dựa vào tác phẩm Chí Phèo của Nam Cao.
điểm nghệ thuật của các nhà văn cùng thời với
Nam Cao.
0.5 điểm
2
Giới thiệu đợc bốn nội dung cơ bản trong quan
điểm sáng tác nghệ thuật của Nam Cao :
- Nghệ thuật là hiện thực.
- Nghệ thuật là nhân đạo.
- Nghệ thuật là sáng tạo.
- Nhà văn phải có vốn sống sống đã rồi hãy viết.
1.0 điểm
3
Đánh giá ý nghĩa của quan điểm đó đối với sự phát
triển văn học đơng thời. 0.5 điểm
Câu II
3.0 điểm
1
Gii thớch khỏi nim ca bi (cõu núi)
+ Giụng t õy dựng ch cnh gian nan y
th thỏch hoc vic xy ra d di .
+ Cõu núi khng nh: cuc i cú th tri qua
nhiu gian nan nhng ch cỳi u trc khú khn,
ch u hng th thỏch, gian nan. ( õy l vn
ngh lun)
0.5 điểm
2
Gii thớch, chng minh vn : Cú th trin
khai cỏc ý:
+ Cuc sng nhiu gian nan, th thỏch nhng con
ngi khụng khut phc.
hóa của Chí phèo ( lớt qua).
1.0 điểm
3
Tuy chỉ có năm ngày ngắn ngủi nhng nó thực sự
là một quãng đời khác .
- Chí đợc sống nh một con ngời:
+ Chí tỉnh táo
+ Hắn buồn
+ Biết sợ
+ Có khao khát
+ Biết yêu, biết xúc động
+ Khóc, biết đau khổ khi tình yêu tan vỡ: tuyệt
vọng, nuối tiếc, níu kéo.
+ Khi tuyệt vọng thì uống rợu để quên nỗi đau
(rất ngời). Nếu trớc đây Chí cớp giật trong luc say,
uống rợu để gay tội ác thì giờ đây hắn uống rợu
trong lúc tỉnh. Hắn càng uống càng tỉnh; tỉnh ra
3.0 điểm
chao ôi, buồn! Hắn ôm mặt khóc rng rức
+ Và tỉnh táo nhất là việc đi đòi lơng thiện (câu
nói).
- Chí chết nh một con ngời.
+ Chí không tiếp tục là con quỷ dữ , Chí chết
sau khi đã hoàn lơng, Chí chết để đợc là ngời lơng
thiện.
4
Gía trị nhân đạo của nhà văn Nam Cao.
- Thấy đợc thái độ của nhà văn trong quá trình
phản ánh nhân vật.
- Thấy đợc niềm tin ở con ngời của nhà văn.
tởng thì không có phơng hớng kiên định, mà không có phơng hớng thì không có cuộc sống. "
Em hiểu quan điểm trên ra sao ? Câu nói ấy giúp em có đợc bài học gì trong quá trình học tập tu dỡng
lí tởng của mình.
Câu III. (5.0 điểm) : Cảm nhận của em về đoạn thơ sau trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu :
Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất ;
đề chính thức
đề chính thức
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hơng đừng bay đi.
Của ông bớm này đây tuần tháng mật ;
Này đây hoa của đồng nội xanh rì ;
Này đây lá của cành tơ phơ phất ;
Của yến anh này đây khúc tình si ;
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi,
Mỗi buổi sớm, thần Vui hàng gõ của ;
Tháng giêng ngon nh một cặp môi gần ;
Tôi sung sớng. Nhng vội vàng một nửa :
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân.
sở gd&đt thanh hoá hớng dẫn chấm
Tr ờng THPT Ba Đình
1. Yêu cầu chung:
- HS cần thể hiện đợc những kiến thức cơ bản, trình bày sạch, rõ ràng.
- Giám khảo vẫn dụng linh hoạt hớng dẫn chấm và khuyến khích những bài viết sáng tạo.
2. Cụ thể:
câu ý nội dung điểm
I
1
Giới thiệu ngắn gọn phong cách nghệ thuật của
Nguyễn Tuân - Kiểu nhân vật luôn đặt trong hoàn
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vờn ai mớt quá xanh nh ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền .
(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử)
Câu II. (3.0 điểm):
S cu th trong bt c ngh gỡ cng l mt s bt
lng.
(Nam Cao)
Suy ngh ca anh, ch v ý kin trờn.
Câu III. (5.0 điểm) :
Một trong những đóng góp lớn của nhà văn Vũ Trọng Phụng của nền văn học
Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám - 1945 là tiểu
thuyết với phong cách nghệ thuật trào phúng độc đáo.
Hãy phân tích đoạn trích "Hạnh phúc của một tang gia" trích trong tác phẩm "Số
đỏ" để thấy đợc sự đóng góp trên.
sở gd&đt thanh hoá đề kiểm tra bài số 05
Tr ờng THPT Ba Đình Môn Ngữ Văn - Ban KHXH. Lớp 11C
Thời gian 180 phút (Kể cả thời gian phát đề).
Câu I. (2.0 điểm) : Cảm nhận của em về khổ thơ sau :
Sao anh không về chơi thôn Vĩ ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vờn ai mớt quá xanh nh ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền .
đề chính thức
đề chính thức
(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử)
Câu II. (3.0 điểm):
S cu th trong bt c ngh gỡ cng l mt s bt
lng.
(Nam Cao)
Dũng :
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
Hết
đề chính thức
sở gd&đt thanh hoá đề kiểm tra bài số 07
Tr ờng THPT Ba Đình Môn Ngữ Văn - Ban KHXH. Lớp 12C
Thời gian 180 phút (Kể cả thời gian phát đề).
Câu I. (2.0 điểm) : Nêu những nét chính về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân
Câu II. (3.0 điểm) :
Tôi hỏi đất, đât sống với nhau nh thế nào ?
Chúng tôi tôn cao nhau.
Tôi hỏi nớc, nớc sống với nhau nh thế nào ?
Chúng tôi làm đầy nhau.
Tôi hỏi cỏ, cỏ sống với nhau nh thế nào ?
Chúng tôi đan vào nhau làm nên những chân trời.
Tôi hỏi ngời, ngời sống với nhau nh thế nào?
Tôi hỏi ngời, ngời sống với nhau nh thế nào?
Tôi hỏi ngời, ngời sống với nhau nh thế nào?
(Hỏi - Hữu Thỉnh).
Những bài học về lối sống mà bài thơ đã mang lại cho em ?
Câu III. (4.0 điểm) : Trong truyện ngắn Hai đứa trẻ khi con tàu rời ga phố huyện,
Thạch Lam viết :
Liên lặng lẽ theo mơ tởng Hà Nội xa xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo. Con
tàu nh đã đem một thế giới khác đi qua. Một thế giới khác hẳn với Liên, khác hẳn với
vầng sáng ngọn đèn chị Tí và ánh lửa của bac Siêu. Đêm tối vẫn bao bọc xung quanh,
đêm của đất quê và ngoài kia đồng ruộng mênh mông và im lặng.
Phân tích đoạn văn trên, từ đó kết hợp với sự hiểu biết về truyện ngắn này để nêu chủ
đề của tác phẩm và nhận xét giọng văn của Thạch lam.
sở gd&đt thanh hoá đề kiểm tra bài số 07
kiểu tài hoa - nghệ sĩ, không phụ thuộc hoàn cảnh. 0.5 điểm
2
Tiếp cận cảnh vật thiên về góc độ văn hoá thẩm
mỹ. Cảnh phải có ấn tợng mạnh mẽ.
0.5 điểm
3
Ngôn ngữ : Giàu nhạc điệu, điêu luyện, sử dụng
ngôn ngữ của nhiều ngành khác nhau để miêu tả
0.5 điểm
4
Sở trờng của Nguyễn Tuân là thể tuỳ bút 0.5 điểm
II
1
+ Rút ra lối sống đẹp cho mình và cho mọi ngời.
Đó là lối sống vợt ra khỏi chủ nghĩa cá nhân ích
kỉ, hẹp hòi, đố kị, bon chen hớng tới lối sống
khoan dung độ lợng; biết vơn tới ớc mơ, hòa nhập
với cộng đồng, cống hiến cho xã hội góp phần
làm đẹp cuộc sống xã hội.
+ Khẳng định, biểu dơng và chỉ ra những yêu cầu
về việc bồi dỡng lối sống đẹp cho mỗi ngời, cho cả
cộng đồng; phê phán lối sống vị kỉ, vô cảm, vô
trách nhiệm của bộ phận thanh niên trong lối
sống hôm nay.
2.0 điểm
2
+ Vận dụng thành thạo các thao tác lập luận nh:
Phân tích, giải thích, chứng minh, bình luân, bác
bỏ để viết bài nghị luận xã hội có bố cục mạch
lạc, các luận điểm hợp lí, logic, có sức thuyết phục
- Chủ đề:
+ Miêu tả cuộc sống chìm trong bóng tối.
+ Ngợi ca vẻ đẹp tình ngời ấm áp.
+ Niềm mơ ớc vơn tới ánh sáng và thay đổi cuộc
sống của những ngời dân phố huyện ấy.
- Giọng văn:
+ Đầy chất thơ. Chất thơ toát lên từ cuộc sônga
mòn mỏi và cơ cực của những kiếp ngời bé nhỏ vô
danh trong xã hội cũ (họ sống lầm lũi, vật vờ nh
những cái bóng tron bóng tói dày đặc bao phủ kín
mít của phố huyện nghèo nàn, buồn chán).
+ Chất thơ cua truyện chính là những cảm xúc dịu
nhẹ mà sâu lắng của Thạch lam trớc cảnh đời, tình
ngời, lúc bấy giờ nó gợi nhiều suy nghĩ trong lòng
ngời đọc và mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc (những
cảm xúc đối với những ngời dân phố huyện nghèo
nàn và tàn lụi, đặc biệt là đối với cuộc sống buồn
chán và ớc mơ của hai đứa trẻ.)
* Trớc hết, đó là số phận những con ngời sống âm
thầm lay lắt, tàn lụi trong bóng tối của cuộc đời
cũ. Họ là những kiếp ngời nhỏ bé vô danh không
bao giờ biết đến ánh sáng và hanh phúc, Cuộc
sống mãi mãi bị chôn vùi trong tăm tối nghèo đói
và buồn chán nơi phố huyện và nói rộng ra là trên
2.0 điểm
đất nớc còn chìm đắm trong cảnh nô lệ và đói
nghèo. Chúng ta đồng cảm sâu sắc niềm thơng xót
của Thạch Lam với những kiếp ngời nhỏ nhoi tội
nghiệp đó.
* Qua hình ảnh Hai đứa trẻ truyện còn muốn nói