MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: 40 NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO
1. Nguyên tắc phân nhỏ 3
2. Nguyên tắc tách khỏi 3
3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ 3
4. Nguyên tắc phản đối xứng 3
5. Nguyên tắc kết hợp 3
6. Nguyên tắc vạn năng 3
7. Nguyên tắc chứa trong 4
8. Nguyên tắc phản trọng lượng 4
9. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ 4
10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ 4
11. Nguyên tắc dự phòng 4
12. Nguyên tắc đẳng thế 4
13. Nguyên tắc đảo ngược 5
14. Nguyên tắc tròn hóa 5
15. Nguyên tắc linh động 5
16. Nguyên tắc giải thiếu hoặc thừa 5
17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác 5
18. Sử dụng các dao động cơ học 6
19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ 6
20. Nguyên tắc liên tục tác động có ích 6
21. Nguyên tắc vượt nhanh 6
22. Nguyên tắc biến hại thành lợi 6
23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi 7
24. Nguyên tắc sử dụng trung gian 7
25. Nguyên tắc tự phục vụ 7
26. Nguyên tắc sao chép 7
27. Nguyên tắc rẻ thay cho đắt 7
28. Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học 7
29. Sử dụng các kết cấu khí và lỏng 7
- Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất của công
việc.
Ví dụ:
- Các tờ lịch dùng để chỉ ngày, thứ trong tuần, nhưng các ngày không giống nhau:
có ngày làm việc, chủ nhật và ngày lễ nghỉ. Để phân biệt điều ấy , các ngày nghỉ
được in mực đỏ.
4. Nguyên tắc phản đối xứng
- Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng.
Ví dụ:
- Các xe ô tô du lịch loại nhỏ có cửa mở ở cả hai phía nhưng các xe, chỉ mở phía
tay phải sát với lề đường.
5. Nguyên tắc kết hợp
- Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế
cận.
- Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.
Ví dụ:
- Nhiều chìa khoá kết hợp lại thành chùm chìa khoá, tránh thất lạc.
- Súng nhiều nòng.
- Máy may nhiều kim.
6. Nguyên tắc vạn năng
- Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia
của đối tượng khác.
Ví dụ
- Xe lội nước vừa đi được trên bộ, vừa đi được dưới nước
- Xẻng công binh dùng trong quân đội vừa có thể dùng trong quân đội vừa có thể
dùng như xẻng, vừa có thể dùng như cuốc
3 - Hàn Minh Châu- CH1101069
7. Nguyên tắc chứa trong
- Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối
tượng thứ ba
- Tem, biên lai đã tạo lỗ trước, ki cần xé ra dễ dàng, nhanh chóng.
11.Nguyên tắc dự phòng
- Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các phương
tiện báo động, ứng cứu, an toàn.
Ví dụ :
- Các phương tiện báo cháy, phòng cháy, chữa cháy.
- Các phao, xuồng cấp cứu trên các tàu thủy.
12.Nguyên tắc đẳng thế
4 - Hàn Minh Châu- CH1101069
- Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng
Ví dụ:
- Các loại đồ dùng, vật dụng có gắn bánh xe như: túi vali, bàn, ghế, tủ.
- Dùng băng tải thay cho cần cẩu và ôtô.
- Dùng các ống dẫn, đặt cùng một độ cao
13. Nguyên tắc đảo ngược
- Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hãy hành động ngược
- Làm phần chuyển động của đối tượng thành đứng yên và ngược lại, phần đứng
yên thành chuyển động.
- Lật ngược đối tượng
Ví dụ:
- Chữa cơm sống bằng cách lật ngược nồi trên bếp lửa hoặc gắp than đổ để trên
nắp vung nồi.
14.Nguyên tắc tròn hoá
- Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu,
kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.
- Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn.
- Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm.
Ví dụ:
- Thước dây chuyển thành thước cuộn.
- Dây may so bếp điện, dây gắn ống nghe điện thoại có dạng lò xo xoắn
- Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.
Ví dụ
- Quả chuông, ghế xích đu, võng, cầu bập bênh cho trẻ em chơi.
- Các loại đồ dùng massage trong gia đình như gối massage, ghế massage, giường
massage.
19.Nguyên tắc tác động theo chu kỳ
- Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ
- Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ
- Sử dụng khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác.
Ví dụ
- Các loại âm thanh báo hiệu như còi xe cấp cứu, cứu hoả, báo hiệu xe lùi, báo đổ
chuông, máy bận của điện thoại.
- Trong điện tử có bộ môn: kỹ thuật xung.
20.Nguyên tắc liên tục tác động có ích
- Thực hiện công việc một cách liên tục.
- Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
- Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay.
Ví dụ
- Ô tô vận tải, chuyến đi, chuyến về phải chở hàng, tránh chạy không.
- Ắc-quy phát điện lúc xe, tàu không hoạt động để thắp sáng hay dùng khởi động
xe và tích điện bù lại khi động cơ làm việc.
21. Nguyên tắc vượt nhanh
- Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn.
- Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết.
Ví dụ
- Máy khoan răng có tần số vòng quay lớn.
- Do yêu cầu công việc, người ta chế tạo các loại sơn, keo dán, xi măng mau
khô.
22.Nguyên tắc biến hại thành lợi
- Sử dụng những tác nhân có hại để thu được hiệu ứng có lợi.
- Các loại bản đồ, sơ đồ, hình vẽ, ảnh chụp, đồ thị.
- Các phép tương tự hoá.
27. Nguyên tắc rẻ thay cho đắt
- Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn.
Ví dụ
- Khăn lau tay, lau mặt dùng một lần rồi bỏ.
- Ly chén diã bằng giấy hoặc nhựa rẻ tiền, dùng một lần, đảm bảo vệ sinh, dùng
tại những nơi không có điều kiện rửa hoặc cần phải tiết kiệm thời gian.
28.Thay thế sơ đồ cơ học
- Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị.
- Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng.
- Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay
đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định.
Ví dụ
- Cần cẩu dùng móc và cần cẩu dùng nam châm điện.
29.Sử dụng các kết cấu khí và lỏng
- Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng: nạp
khí, nạp chất lỏng, đệm không khí, thủy tĩnh, thủy phản lực.
Ví dụ
- Dây cung, dây nỏ chuyển sang sử dụng bơm nén, súng hơi.
7 - Hàn Minh Châu- CH1101069
- Các con thú đồ chơi, thay vì nhồi bông, rơm người ta làm loại thú đồ chơi chỉ
cần thổi lên.
30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng
- Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối.
- Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng.
Ví dụ
- Các loại bao bì, túi nylong, áo đi mưa, khăn trải bàn nilong.
- Ống nhựa dẻo các loại.
31.Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ
- Thay đổi trạng thái đối tượng.
- Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
- Thay đổi độ dẻo
- Thay đổi nhiệt độ, thể tích.
8 - Hàn Minh Châu- CH1101069
Ví dụ
- Để giữ thực phẩm tươi lâu, không hỏng, người ta làm đông lạnh chúng.
- Cũng với mục đích như vậy, người ta phơi khô hoặc ướp muối.
36.Sử dụng chuyển pha
- Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong quá trình chuyển pha như: thay đổi thể
tích, toả hay hấp thu nhiệt lượng.
Ví dụ
- Người ta thường cho nước đá vào các đồ uống giải khát để làm mát chúng. Ở
đây sử dụng hiện tượng hấp thu nhiệt lượng khi nước chuyển từ trạng thái rắn
sang trạng thái lỏng.
37.Sử dụng sự nở nhiệt
- Sử dụng sự nở nhiệt của các vật liệu.
- Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau.
Ví dụ
- Các loại nhiệt kế sử dụng hiệu ứng nở nhiệt.
- Đèn kéo quân chuyển động được nhờ đốt nóng không khí và có sự đối lưu.
38.Sử dụng các chất ôxy hoá mạnh
- Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy.
- Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy.
- Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc ôxy.
Ví dụ:
- Các bình nén chứa ôxy dùng cho cắt hàn kim loại, dùng cho y tế.
39.Thay đổi độ trơ
- Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà.
- Đưa thêm vào đối tượng các phần , các chất , phụ gia trung hoà.
Do đó, vấn đề ảo hóa hệ thống lưu trữ ra đời. Ảo hóa hệ thống lưu trữ, cơ bản là sự
mô phỏng việc lưu trữ từ các thiết bị lưu trữ vật lý.Các thiết bị này có thể là băng từ, ổ
cứng hay kết hợp cả 2 loại. Ảo hóa hệ thống lưu trữ mang lại các ích lợi như việc tăng tốc
khả năng truy xuất dữ liệu, do việc trải rộng và phân chia các tác vụ đọc/viết trong mạng
lưu trữ. Ngoài ra, người dùng lúc nào cũng muốn tốc độ xử lý máy tính nhanh nên việc
mô phỏng các thiết bị lưu trữ vật lý cho phép tiết kiệm thời gian hơn thay vì phải định vị
xem máy chủ nào hoạt động trên ổ cứng nào để truy xuất.
b. Mô hình hoạt động
Ảo hóa hệ thống lưu trữ có thể được tổ chức theo ba dạng sau đây:
i. Host-based ( Nguyên lý tách riêng)
Đối với lọai mô hình này lớp ảo hóa, ổ đĩa vật lý và driver điều khiển của
các ổ đĩa được tách riêng. Phần mềm ảo hóa sẽ truy xuất tài nguyên (các ổ cứng
vật lý) thông qua sự điều khiển và truy xuất của lớp Driver này.
ii. Storage-device-based ( Nguyên lý chứa trong)
Trong dạng này, phần mềm ảo hóa được nhúng vào ổ cứng di động. Ta có
thể xem như đây là 1 dạng firmware đặc biệt, được cài trực tiếp vào ổ cứng.
iii. Network-based ( Nguyên lý trung gian)
Trong mô hình này, việc ảo hóa sẽ được thực thi thông qua một thiết bị
mạng, ở đây có thể là một thiết bị switch hay server độc lập. Các switch/server này
tách rời với các trung tâm lưu trữ (SAN). Mô hình này thường hay sử dụng rộng
rải.
10 - Hàn Minh Châu- CH1101069
2. Ảo hóa hệ thống mạng- Nguyên lý năng động, tách riêng
a. Khái niệm
Chúng ta thường nghĩ ngay đến Vlan khi nghe nói về ảo hóa mạng lưới. Đây chỉ là
một phần còn thật ra ảo hóa mạng phức tạp hơn, và các kỹ thuật về ảo hóa trên hệ
thống mạng vẫn đang được phát triển và hoàn thiện hơn.
Ảo hóa mạng nói ngắn gọn là gom các dịch vụ, các ứng dụng dựa trên nền
Client/Server, đưa chúng lên hệ thống mạng. Sau đó các ứng dụng, dịch vụ này sẽ
được gán và cung cấp vào các kênh phù hợp theo nhu cầu,cụ thể để sử dụng.
o Khu vực liên kết với dịch vụ (Services Edge):
Tại đây sẽ áp dụng những chính sách phân quyền, bảo mật ứng với
từng vùng hoạt động cụ thể; đồng thời qua đó cung cấp quyền truy cập đến
dịch vụ cho người dùng. Tùy thuộc vào môi trường phát triển ứng dụng và
yêu cầu của người dùng các dịch vụ có thể ở dạng chia sẻ hay phân tán.
11 - Hàn Minh Châu- CH1101069
3. Ảo hóa hệ thống máy chủ- Nguyên lý năng động
a. Khái niệm
Ảo hóa hệ thống máy chủ tức là tiến hành phân chia một server thành nhiều
server ảo.
Sử dụng nguyên lý năng động: Ảo hóa hệ thống máy chủ giúp đem lại nhiều lợi
ích, như tăng tính di động, dễ dàng thiết lập của các máy chủ ảo, giúp việc quản lý,
chia sẻ tài nguyên tốt hơn, quản lý luồng làm việc phù hợp với nhu cầu, dể huấn
luyện, cài đặt mà không phụ thuộc vào 1 máy tính chủ nào cụ thể.
b. Mô hình hoạt động
Có hai dạng Host-based hoặc Hypervisor-based (còn gọi là bare-metal hypervisor).
Tùy vào các sản phẩm ảo hóa được triển khai (như VMWare, Microsoft HyperV,
Citrix XEN Server) mà mức độ ảo hóa cụ thể sẽ khác nhau. Các mức độ ảo hóa
bao gồm:
• Full virtualization: Hệ điều hành khách (Các hệ điều hành cài trên máy chủ
ảo) không bị thay đổi, và chúng hoạt động như trên phần cứng thật sự.
• Para virtualization: Các hệ điều hành khách sẽ bị thay đổi để hoạt động tốt
hơn với phần cứng. Tuy nhiên dạng này thường có hạn chế là hỗ trợ khá ít
các loại hệ điều hành khách.
• Emulation: Các hệ điều hành khách bị thay đổi, nhưng chúng được chạy
trên một phần mềm giả lập CPU vật lý.
4. Ảo hóa ứng dụng- Nguyên lý tách riêng, phản hồi
a. Khái niệm
Khi muốn sử dụng một phần mềm nào đó như office, corel…, người dùng thường
hay cài đặt phần mềm đó lên trên máy tính. Điều này tốn khá nhiều thời gian.