Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 11
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ HƯỚNG PHÂN TÍCH. 11
1.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam 11
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 11
1.1.2. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động 13
1.1.3. Các hoạt động kinh doanh chính 15
1.2. Một số kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam 16
1.3. Hướng phân tích thống kê kết quả kinh doanh của ngân hàng 18
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỐNG KÊ KẾT QUẢ KINH DOANH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM 19
GIAI ĐOẠN 2005-2013 19
2.1. Phân tích biến động về kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt
Nam(BIDV) giai đoạn 2005-2013 19
2.1.1. Đặc điểm biến động kết quả kinh doanh của BIDV 19
2.1.1.1. Về doanh thu 19
2.1.1.2. Về tổng mức tín dụng 21
2.1.2. Xu thế biến động kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển
Việt Nam 22
2.1.2.1. Doanh thu 22
2.1.2.2. Tổng mức tín dụng 25
2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới biến động doanh thu và tổng mức tín dụng 27
2.2.1. Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động về doanh thu 27
2.2.1.1. Phân tích biến động doanh thu do ảnh hưởng của 2 nhân tố : tổng nguồn vốn huy
động và hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động 27
2.2.1.2. Phân tích biến động doanh thu do ảnh hưởng của hai nhân tố : tỉ suất doanh thu trên
tổng tài sản và tổng tài sản 29
Bảng 1.1. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển
Việt Nam giai đoạn 2005-2013 17
1.3. Hướng phân tích thống kê kết quả kinh doanh của ngân hàng 18
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỐNG KÊ KẾT QUẢ KINH DOANH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM 19
GIAI ĐOẠN 2005-2013 19
2.1. Phân tích biến động về kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt
Nam(BIDV) giai đoạn 2005-2013 19
2.1.1. Đặc điểm biến động kết quả kinh doanh của BIDV 19
2.1.1.1. Về doanh thu 19
Bảng 2.1 Đặc điểm biến động doanh thu của NHTMCP đầu tư và phát triển 19
Việt Nam giai đoạn 2005-2013 19
2.1.1.2. Về tổng mức tín dụng 21
Bảng 2.2 Đặc điểm biến động tổng mức tín dụng NHTMCP đầu tư và phát triển 21
Việt Nam giai đoạn 2005-2013 21
2.1.2. Xu thế biến động kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển
Việt Nam 22
2.1.2.1. Doanh thu 22
Bảng 2.3 Kết quả hồi quy các mô hình biểu diễn xu thế biến động của doanh thu theo thời
gian giai đoạn 2005-2013 24
2.1.2.2. Tổng mức tín dụng 25
Nhâm Thanh Thanh – Thống kê kinh tế xã hội
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4
Bảng 2.4 Kết quả hồi quy các mô hình biểu diễn xu thế biến động của tổng mức tín dụng
theo thời gian giai đoạn 2005-2013 26
2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới biến động doanh thu và tổng mức tín dụng 27
2.2.1. Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động về doanh thu 27
2.2.1.1. Phân tích biến động doanh thu do ảnh hưởng của 2 nhân tố : tổng nguồn vốn huy
động và hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động 27
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu doanh thu, hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động và nguồn vốn huy
- Thẩm định khách hàng mới và đánh giá lại các khách hàng cũ 41
Nhâm Thanh Thanh – Thống kê kinh tế xã hội
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5
KẾT LUẬN 42
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 43
DANH MỤC BIỂU
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 11
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ HƯỚNG PHÂN TÍCH. 11
1.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam 11
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 11
1.1.2. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động 13
1.1.3. Các hoạt động kinh doanh chính 15
1.2. Một số kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam 16
Bảng 1.1. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển
Việt Nam giai đoạn 2005-2013 17
1.3. Hướng phân tích thống kê kết quả kinh doanh của ngân hàng 18
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỐNG KÊ KẾT QUẢ KINH DOANH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM 19
GIAI ĐOẠN 2005-2013 19
2.1. Phân tích biến động về kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt
Nam(BIDV) giai đoạn 2005-2013 19
2.1.1. Đặc điểm biến động kết quả kinh doanh của BIDV 19
2.1.1.1. Về doanh thu 19
Bảng 2.1 Đặc điểm biến động doanh thu của NHTMCP đầu tư và phát triển 19
Việt Nam giai đoạn 2005-2013 19
2.1.1.2. Về tổng mức tín dụng 21
2.2.1.3. Phân tích biến động doanh thu do ảnh hưởng của 2 nhân tố : năng suất lao động và
tổng lao động 31
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu doanh thu, năng suất lao động và lao động giai đoạn 32
2005 - 2013 32
Bảng 2.10 Bảng biến động doanh thu do ảnh hưởng của 2 nhân tố : Năng suất lao động và
lao động 32
2.2.2. Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động về tổng mức tín dụng 33
2.2.2.1. Phân tích biến động tổng mức tín dụng do ảnh hưởng của 2 nhân tố : tỉ suất tổng
mức tín dụng trên tổng nguồn vốn huy động và tổng nguồn vốn huy động 33
Bảng 2.11 Các chỉ tiêu tổng mức tín dụng , hiệu suất tổng mức tín dụng trên tổng nguồn
vốn và tổng nguồn vốn huy động giai đoạn 2005-2013 34
Bảng 2.12 Bảng biến động tổng mức tín dụng do ảnh hưởng của 2 nhân tố : hiệu suất tổng
mức tín dụng trên tổng vốn huy động và tổng vốn huy động 35
2.2.2.2. Phân tích biến động của tổng mức tín dụng do ảnh hưởng của 3 nhân tố : tỉ suất
tổng mức tín dụng trên lợi nhuận, hệ số doanh lợi, và tổng tài sản 36
Nhâm Thanh Thanh – Thống kê kinh tế xã hội
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7
Bảng 2.14 Biến động tổng mức tín dụng do ảnh hưởng của 3 nhân tố : tỉ suất tổng mức tín
dụng trên lợi nhuận, hệ số doanh lợi và tổng tài sản 38
2.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP đầu tư và phát
triển Việt Nam 39
2.3.1.Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chính 39
2.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và chất lượng tín dụng 40
- Thẩm định khách hàng mới và đánh giá lại các khách hàng cũ 41
KẾT LUẬN 42
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 43
Nhâm Thanh Thanh – Thống kê kinh tế xã hội
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
hợp là điều vô cùng cần thiết. Chính vì thế em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích thống
kê kết quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển
Việt Nam (BIDV) giai đoạn 2005-2013” cho chuyên đề của mình. Từ những phân
tích, đánh giá sẽ đưa ra các giải pháp giúp ngân hàng nâng cao được hiệu quả hoạt
động kinh doanh trong thời gian tới.
o Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu biến động kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn 2005-2013 để nắm rõ được tình hình và các
nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.
o Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, cụ thể là doanh thu và tổng mức tín
dụng của Ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu :
Thời gian nghiên cứu: giai đoạn từ năm 2005-2013.
Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam.
o Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng các phương pháp thống kê:
Nhâm Thanh Thanh – Thống kê kinh tế xã hội
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10
- Thống kê mô tả
- Số tuyệt đối
- Số tương đối
- Dãy số thời gian
- Hệ thống chỉ số
Và các công cụ hỗ trợ cho việc phân tích như SPSS, excel…
o Bố cục chuyên đề :
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo và phụ lục
thì chuyên đề gồm hai chương :
Chương 1 : Tổng quan về ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam và
trong việc cải tiến các phương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơ bản, nâng
cao vai trò tín dụng phù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơ bản tăng lên và nhu cầu
xây dựng phát triển rộng rãi. Chỉ sau một thời gian ngắn, Ngân hàng Đầu tư và Xây
dựng đã nhanh chóng ổn định công tác tổ chức từ trung ương đến cơ sở, đảm bảo
các hoạt động cấp phát và tín dụng đầu tư cơ bản không bị ách tắc. Các quan hệ tín
dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản được mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao.
Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng đảm bảo cung ứng vốn lưu động cho các tổ chức
Nhâm Thanh Thanh – Thống kê kinh tế xã hội
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12
xây lắp, khuyến khích các đơn vị xây lắp đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tiến kỹ
thuật, mở rộng năng lực sản xuất, tăng cường chế độ hạch toán kinh tế.
- Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 – 27/04/2012)
Nhờ việc triển khai đồng bộ các giải pháp nên kết quả hoạt động giai đoạn 22
năm đổi mới của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam rất khả quan, được thể
hiện trên các mặt sau: Tự lo vốn để phục vụ đầu tư phát triển; phục vụ đầu tư phát
triển theo đường lối Công nghiệp hóa- hiện đại hóa; kinh doanh đa năng, tổng hợp
theo chức năng của Ngân hàng thương mại; hình thành và nâng cao một bước năng
lực quản trị điều hành hệ thống, xây dựng ngành vững mạnh; đổi mới công nghệ
ngân hàng để nâng cao sức cạnh tranh; quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính
được nâng cao; cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hơn; lành mạnh hóa tài
chính và năng lực tài chính tăng lên rõ rệt, đầu tư phát triển công nghệ thông tin;
hoàn thành tái cấu trúc mô hình tổ chức- quản lý, hoạt động, điều hành theo tiêu
thức Ngân hàng hiện đại; đầu tư, tạo dựng tiềm lực cơ sở vật chất và mở rộng kênh
phân phối sản phẩm; không ngừng đầu tư cho chiến lược đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực; tiếp tục mở rộng và nâng tầm quan hệ đối ngoại lên tầm cao mới.
- Thời kì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam
(27/4/2012 đến nay)
Trong tình hình nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, sau cổ phần hóa, Ngân
hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV thực hiện quyết liệt đổi mới công
tác quản trị điều hành phù hợp với yêu cầu hoạt động của một Ngân hàng TMCP,
Séc
- Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác
Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào) Ngân hàng Liên
doanh Việt Nga - VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác
Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)…
- Cơ cấu tổ chức và cơ cấu trụ sở chính của BIDV :
Nhâm Thanh Thanh – Thống kê kinh tế xã hội
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14
Cơ cấu tổ chức BIDV
Nhâm Thanh Thanh – Thống kê kinh tế xã hội
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15
Cơ cấu tổ chức trụ sở chính
1.1.3. Các hoạt động kinh doanh chính
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích.
- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù
hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng.
Nhâm Thanh Thanh – Thống kê kinh tế xã hội
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 16
- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu
tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn
quốc.
- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong
đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công
ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc
(BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…
1.2. Một số kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát
triển Việt Nam
BIDV luôn đồng hành, chia sẻ và cung cấp dịch vụ tài chính – ngân hàng hiện
cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam kết quả hoạt động kinh doanh rất tốt với
những con số hết sức khả quan. Doanh thu, lợi nhuận, tổng mức tín dụng luôn
dương và tăng dần theo thời gian, không có năm nào trong giai đoạn nghiên cứu ghi
nhận sự sụt giảm doanh thu hay tổng mức tín dụng. Đến hết ngày 31/12/2013, tổng
tài sản BIDV đạt 550 nghìn tỷ đồng tăng 12% so với cùng kỳ năm 2012 và tiếp tục
là một trong những Ngân hàng TMCP có quy mô tổng tài sản dẫn đầu thị trường.
Nguồn vốn huy động đạt 472 nghìn tỷ đồng, trong đó huy động vốn trên thị trường
1 đạt 417 nghìn tỷ đồng, tăng 16% so năm 2012; dư nợ tín dụng cho nền kinh tế 391
nghìn tỷ đồng, tăng 16,7% so năm 2012, nợ xấu được kiểm soát ở mức 2,3%, lợi
nhuận trước thuế đạt 5.233 tỷ đồng.
Như vậy, mặc dù gặp nhiều khó khăn trong môi trường kinh doanh song
BIDV vẫn đảm bảo tăng trưởng về quy mô trên các chỉ tiêu chính, tăng trưởng thu
nhập từ các hoạt động, đồng thời chú trọng đảm bảo an toàn trong hoạt động thông
qua việc trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ, lành mạnh hóa năng lực tài chính, kiểm
soát nợ xấu và chi phí hoạt động cũng như tuân thủ các quy định về an toàn trong
hoạt động của NHNN.
1.3. Hướng phân tích thống kê kết quả kinh doanh của ngân hàng
Từ bảng số liệu từ cơ quan thực tập, để phân tích thống kê kết quả kinh doanh
của ngân hàng, em lựa chọn phân tích hai chỉ tiêu : Doanh thu và tổng mức tín
dụng.
Hướng phân tích như sau :
- Đặc điểm và xu thế biến động doanh thu và tổng mức tín dụng :Sử dụng
phương pháp thống kê mô tả, số tuyệt đối, số tương đối; phương pháp dãy số thời
gian.
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu và tổng mức tín dụng : sử dụng
phương pháp chỉ số phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, tổng mức tín
dụng.
Nhâm Thanh Thanh – Thống kê kinh tế xã hội
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 19
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỐNG KÊ KẾT QUẢ KINH DOANH
δ
i
∆
i
t
i
T
i
a
i
A
i
2005 4098,34 _ _ _ _ _ _ _
2006 4740,07 641,73 641,73 115,66 115,66 15,66 15,66 40,98
2007 7810,90 3070,83 3712,56 164,78 190,59 64,78 90,59 47,40
2008 8369,89 558,99 4271,55 107,16 204,23 7,16 104,23 78,11
2009 10153,97 1784,08 6055,63 121,31 247,76 21,31 147,76 83,70
2010 11487,80 1333,83 7389,46 113,14 280,30 13,14 180,30 101,54
2011 15414,48 3926,68 11316,1 134,18 376,11 34,18 276,11 114,88
2012 16676,84 1262,36 12578,5 108,19 406,92 8,19 306,92 154,14
2013 19219,29 2542,45 15120,95 115,24 468,95 15,24 368,95 166,77
Bình
quân
10885,73 1890,12 _ 121,31 _ 21,31 _ _
Nhâm Thanh Thanh – Thống kê kinh tế xã hội
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 20
Qua bảng số liệu vừa tính có thể đưa ra một vài nhận xét sau :
Giai đoạn 2005-2013 là một giai đoạn nền kinh tế có nhiều biến chuyển đầy
bất ngờ như sự tăng trưởng nhanh trong những năm đầu giai đoạn này, cuộc khủng
hoảng kinh tế thế giới từ năm 2008, đặc biệt với BIDV là công cuộc cổ phần hóa
Nhâm Thanh Thanh – Thống kê kinh tế xã hội
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21
2.1.1.2. Về tổng mức tín dụng
Chỉ tiêu tổng mức tín dụng (tổng quy mô cho vay) phản ánh tổng số tiền mà
ngân hàng cho vay với mục đích sinh lời. Chỉ tiêu này cũng là một trong những chỉ
tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Bảng 2.2 Đặc điểm biến động tổng mức tín dụng NHTMCP đầu tư và phát triển
Việt Nam giai đoạn 2005-2013
Năm
Tổng
mức tín
dụng (Tỷ
đồng)
Lượng tăng/giảm tuyệt
đối (Tỷ đồng)
Tốc độ phát
triển
(%)
Tốc độ
tăng/giảm
(%)
g
i
( Tỷ
đồng)
δ
i
∆
i
t
Giai đoạn 2011-2013 tốc độ tăng cả tổng mức tín dụng là thấp nhất so với cả
thời kì, chỉ đạt trên 15%. Giai đoạn này là giai đoạn vô cùng khó khăn của nền kinh
tế Việt Nam, 1/3 các doanh nghiệp vừa và nhỏ phá sản hoặc trên đà phá sản, tín
dụng thắt chặt, nợ xấu thì tăng cao…Phải đối mặt với rất nhiều khó khăn từ mọi
phía nhưng BIDV vẫn giữ được tốc độ tăng tổng mức tín dụng khá cao và ổn định.
Đây là con số đáng mơ ước với nhiều ngân hàng cùng hệ thống trong thời kì này.
Về mặt số tuyệt đối, thì giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng liên hoàn cao nhất
vào năm 2013 đạt 3399,2367 tỷ đồng, lượng tăng tuyệt đối bình quân của cả giai
đoạn đạt 38200,08 tỷ đồng.
Nhìn chung, cho dù gặp nhiều khó khăn trong thời gian vừa qua nhưng tổng
mức tín dụng cả NHTMCP đầu tư và phát triển Việt Nam vẫn có sự tăng trưởng đều
qua các năm.
2.1.2. Xu thế biến động kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP
đầu tư và phát triển Việt Nam
2.1.2.1. Doanh thu
Sự biến động của hiện tượng theo thời gian chịu tác động của nhiều yếu tố.
Các yếu tố tác động vào hiện tượng và xác lập xu hướng phát triển cơ bản. Có nhiều
cách để xác định xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng như: mở rộng khoảng
cách thời gian, dãy số bình quân trượt, hồi quy hàm xu thế, chỉ số biến động thời
vụ. Chuyên đề sử dụng phương pháp hàm xu thế để biểu diễn các mức doanh thu
năm theo các mô hình hồi quy theo thời gian.
Nhâm Thanh Thanh – Thống kê kinh tế xã hội
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 23
Biểu đồ 2.1 Biến động doanh thu của NHTMCP đầu tư và phát triển Việt Nam
giai đoạn 2005-2013
Dựa vào đặc điểm biến động của các mức độ theo thời gian và điều kiện áp
dụng của các mô hình hồi quy nên một số mô hình hồi quy được ta sử dụng trong
trường hợp này: mô hình parabol, mô hình hàm bậc 3,mô hình hàm mũ
Để thuận tiện cho việc xây dựng cũng như lựa chọn được mô hình hồi quy tốt
nhất ta sử dụng phần mềm SPSS. Thực hiện việc khởi tạo biến giá trị và nhập vào
Hàm
bậc 2
Sig(b0)=0,01
9
Sig(b1)=0,03
8
Sig(b2)=0,08
4
0,987 701,475
Hàm
bậc 3
Sig(b0)=0,15
5
Sig(b1)=0,43
7
Sig(b2)=0,83
6
Sig(b3)=0,96
1
0,987 768,229
Hàm
mũ
Sig(b0)=0,00
0
Sig(b1)=0,00
0
0,968 1061,884
(Bảng tính SE hàm mũ được trình bày tại phụ lục 3.1)
Hàm xu thế phù hợp là hàm có SE nhỏ nhất và R2 lớn nhất. Hàm bậc 2 có SE
nhỏ nhất và R2 lớn nhất ( SE = 701,475 và R2 = 0,987). Tuy nhiên còn phải xét đến