BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------------
PHẠM MINH HẠNH
SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ
Ở VÙNG BÁN NGẬP HUYỆN THUẬN CHÂU,
TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PHÚC THỌ
HÀ NỘI - 2009
LI CAM OAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn này là trung thực và cha hề đợc sử dụng để bảo vệ
một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
luận văn này đã đợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong
luận văn này đều đã đợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Phạm Minh Hạnh
i
LI CM N
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi
đã nhận đợc sự giúp đỡ của TS. Nguyễn Phúc Thọ, các thầy cô
giáo trong Bộ môn Kinh tế, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế
và Phát triển Nông thôn, Viện Sau đại học, học viên cao học lớp
K16B2, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, gia đình nội
ngoại, bạn bè và đồng nghiệp.
2.1.1. Sinh kế của người dân.....................................................................5
2.1.2. Di dân tái định cư trong các công trình thủy điện...........................8
2.2. Cơ sở thực tiễn về tái định cư...................................................................
2.2.1. Kinh nghiệm tái định cư trên thế giới............................................15
iii
2.2.2. Chủ trương của Đảng và các chính sách của Nhà nước liên quan
đến tái định cư ở Việt Nam.....................................................................17
2.2.3. Thực trạng tái định cư, sử dụng đất bán ngập tại các hồ chứa công
trình thủy điện ở Việt Nam [22] .............................................................19
2.2.4. Yếu tố tác động đến sử dụng đất bán ngập tại hồ chứa các công
trình thủy điện [22] .................................................................................23
2.3. Đặc điểm dự án tái định cư của công trình thuỷ điện Sơn La..................
2.3.1. Đặc điểm vùng di dân tái định cư (nơi đi).....................................25
2.3.2. Đặc điểm vùng nhận dân tái định cư (nơi đến).............................30
2.3.3. So sánh đặc điểm vùng di dân TĐC và vùng nhận dân TĐC........31
2.4. Tiêu chí sử dụng đất bán ngập sản xuất nông nghiệp vùng hồ Sơn La
................................................................................................................
2.4.1. Quy trình điều tiết mực nước hồ chứa Sơn La..............................32
2.4.2. Khả năng khai thác quỹ đất bán ngập để sản xuất.........................32
2.4.3. Tiêu chí đất bán ngập sử dụng sản xuất nông nghiệp vùng hồ Sơn
La.............................................................................................................37
2.5. Những kết luận rút ra sau khi nghiên cứu tổng quan...............................
3. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU...................................................................................
3.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu.............................................................
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và cảnh quan môi trường của huyện Thuận
Châu, tỉnh Sơn La....................................................................................39
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội của huyện Thuận Châu, tỉnh
Sơn La.....................................................................................................48
3.2. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................
PHỤ LỤC.....................................................................................................107
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng Phát triển châu Á
CTTĐ Công trình thuỷ điện
DT Diện tích
HTX Hợp tác xã
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
MNDBT Mực nước dâng bình thường
MNC Mực nước chết
NBAH Người bị ảnh hưởng
NĐ Nghị định
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NS Năng suất
PTNT Phát triển Nông thôn
QL Quốc lộ
SKBV Sinh kế bền vững
SL Sản lượng
TĐC Tái định cư
TĐSL Thuỷ điện Sơn La
TNMT Tài nguyên môi trường
UBND Uỷ ban nhân dân
WB Ngân hàng Thế giới
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 2.1: Ảnh hưởng của công trình thuỷ điện Sơn La..................................
Bảng 2.2: Số lượng các hộ dân bị ảnh hưởng trực tiếp của Nhà máy thủy
điện Sơn La...........................................................................................
Bảng 4.18: Bố trí diện tích gieo trồng vùng bán ngập hồ Sơn La...................
Bảng 4.19: Dự kiến DT - NS - SL cây trồng chính vùng bán ngập................
Bảng 4.20: Dự kiến giá trị sản xuất trên đất bán ngập....................................
Bảng 4.21: Dự kiến quỹ đất sản xuất tại các khu điểm tái định cư
ven hồ Sơn La.......................................................................................
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................
MỤC LỤC.......................................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................
DANH MỤC BẢNG......................................................................................
DANH MỤC HÌNH......................................................................................viii
1. ĐẶT VẤN ĐỀ..............................................................................................
viii
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU................................................
3. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU...................................................................................
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.......................................
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.......................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................104
PHỤ LỤC.....................................................................................................107
ix
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nhiều năm qua, Việt Nam đã tiến hành triển khai, xây dựng nhiều
công trình thuỷ điện lớn và nhỏ trên hầu khắp lưu vực các sông ở nhiều vùng
trong cả nước nhằm góp phần đảm bảo nhu cầu năng lượng phục vụ sản xuất
mức nước dâng là 215m. Theo đó, tổng mức đầu tư thủy điện Sơn La là
36.433 tỉ đồng, trong đó gần 12.000 tỉ đồng phục vụ giải phóng mặt bằng và
di dân tái định cư. Theo kết quả rà soát bổ sung quy hoạch di dân tái định cư
công trình thủy điện Sơn La tháng 3/2006 của Viện Quy hoạch và thiết kế
nông nghiệp thì hồ chứa ảnh hưởng đến 8 huyện thị xã thuộc 3 tỉnh Sơn La,
Điện Biên, Lai Châu và phải di chuyển 259 bản với 17.828 hộ. Trong đó
nhiều nhất là Sơn La có 162 bản với 11.408 hộ. Theo thiết kế, hồ chứa Sơn La
sẽ gây ngập lụt trên 23.000 ha đất tự nhiên, trong đó có 7.700 đất đang sản
xuất nông nghiệp với 1.700 ha ruộng lúa màu, 4.900 ha đất nương rẫy và gần
500 ha đất cây lâu năm. Mức độ thiệt hại về đất sản xuất là rất lớn vì các hộ
dân ở đây thu nhập chính là từ canh tác nông nghiệp tự cấp tự túc, thu nhập
bình quân khoảng 1,5-2 triệu đồng/hộ/năm. Người dân phải di chuyển chiếm
khoảng 90% là đồng bào dân tộc ít người, trình độ dân trí thấp, đời sống kinh
tế, điều kiện văn hóa xã hội còn nhiều khó khăn [20].
Một thực tế sau khi cắm mốc ngập vùng hồ, xu thế của rất nhiều người
dân muốn ở lại, không muốn di chuyển đi xa nơi “chôn rau cắt rốn”, một phần
muốn sử dụng lại diện tích đất không bị ngập để phát triển sản xuất, vì vậy
phương án đảm bảo sinh kế cho người dân tái định cư tại chỗ ven hồ cũng
được các địa phương quan tâm, rà soát lại khả năng đất đai, cũng như các
2
phương thức sản xuất phù hợp với điều kiện mới để tiếp nhận lại số hộ này.
Cơ sở để tổ chức sản xuất nông nghiệp trong vùng hồ là do các hồ chứa
thủy điện được vận hành theo quy luật điều tiết hàng năm, theo đó mực nước
hồ được điều chỉnh từ cao trình mực nước chết đến cao trình mực nước dâng
bình thường theo các tháng trong năm. Quá trình tích nước trong mùa mưa và
xả nước trong mùa khô phục vụ phát điện và chống lũ tạo ra khoảng đất
không bị ngập trong thời gian nhất định trong năm có thể sử dụng để trồng
trọt. Thực tế cũng cho thấy, các hộ dân ven các hồ chứa nước thủy điện Hòa
Bình, Trị An, Ialy đã sử dụng trên 4.000 ha đất bán ngập để trồng trọt rất có
hiệu quả, tạo thêm thu nhập, giảm áp lực quỹ đất sản xuất tái định cư, đảm
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về sinh kế và tái định cư
2.1.1. Sinh kế của người dân
- Khái niệm sinh kế:
Theo Bùi Đình Toái (2004) [15] Khái niệm về sinh kế của hộ hay một
cộng đồng là một tập hợp của các nguồn lực và khả năng của con người kết
hợp với những quyết định và những hoạt động mà họ sẽ thực hiện để không
những kiếm sống mà còn đạt đến mục tiêu đa dạng hơn. Hay nói cách khác,
sinh kế của một hộ gia đình hay một cộng đồng còn được gọi là kế sinh nhai
của hộ gia đình hay cộng đồng đó.
- Đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng đến sinh kế:
Để duy trì sinh kế, mỗi hộ gia đình thường có các kế sách sinh nhai khác
nhau. Kế sách sinh nhai của hộ hay chiến lược sinh kế của hộ là quá trình ra
quyết định về các vấn đề cấp hộ. Bao gồm những vấn đề như thành phần của
hộ, tính gắn bó giữa các thành viên, phân bổ các nguồn lực vật chất và chi phí
vật chất của hộ. Chiến lược sinh kế của hộ phải dựa vào năm loại nguồn lực
(tài sản) cơ bản sau:
Hình 2.1: Các nguồn lực tạo thành sinh kế
Nguồn nhân
lực
Nguồn lực tự
nhiên
Nguồn lực tài
chính
Nguồn lực
vật chất
Nguồn lực xã
hội
SINH KẾ
5
cơ sở hạ tầng xã hội hỗ trợ cho sinh kế như giao thông, hệ thống cấp nước, hệ
thống ngăn, tiêu nước, cung cấp năng lượng, thông tin...
- Xu hướng sinh kế của người dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
Đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số chủ yếu sản xuất nông
nghiệp, làm rẫy và khai thác lâm sản phụ. Trình độ sản xuất còn rất thô sơ,
thuần túy theo phương thức tự sản tự tiêu từ lâu đời, quảng canh, sống phụ
thuộc vào thiên nhiên là chính. Bên cạnh đó trình độ học vấn và khả năng tiếp
thu các yếu tố kỹ thuật, văn hoá rất hạn chế. Nhiều tập quán, hủ tục lạc hậu
vẫn còn tồn tại và duy trì trong đời sống dân cư và các buôn làng. Việc thay
đổi điều kiện, môi trường sống của người dân là một vấn đề lớn đối với cuộc
sống của mỗi con người và các cộng đồng đó vì khả năng thích nghi của đồng
bào rất hạn chế. Điều kiện sống của người dân còn cực kỳ khó khăn như đồng
bào dân tộc Thái, Khơ Mú, Xá v.v…
Cộng đồng dân cư làng bản đồng bào các dân tộc sống trong địa bàn
khó khăn của vùng Tây Bắc, đời sống kinh tế rất khó khăn, mặt bằng dân trí
thấp, còn tồn tại duy trì nhiều phong tục tập quán sản xuất sinh hoạt lạc hậu,
cơ sở hạ tầng thiếu thốn. Về cơ cấu nông nghiệp, hơn 95% số hộ tái định cư
thuộc khu vực nông thôn, sản xuất nông nghiệp là nguồn sống chính, các
ngành nghề khác ngoài nông nghiệp chưa phát triển . Để phục hồi sinh kế sau
tái định cư, giải pháp cơ bản nhất là ổn định đời sống trước mắt và phát triển
kinh tế nông nghiệp nông thôn bền vững.
Cộng đồng dân cư chủ yếu là các dân tộc bản địa, có tập quán sinh sống
ở các vùng thấp, gần sông suối, gần các thung lũng hay phiêng bãi rộng, tập
quán sản xuất là trồng lúa nước, ngô, đậu đỗ và chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Trình độ canh tác lúa nước của họ cũng đã có những bước phát triển gần bằng
7
trình độ thâm canh của người Kinh (tuy nhiên năng suất vẫn thấp do điều kiện
đất đai, khí hậu và nguồn nước còn khó khăn). Họ tận dụng những nơi đất
thấp, bằng, có nguồn nước là các khe suối nhỏ hay mó nước tự nhiên để xây
dưng các phai đập nhỏ và ruộng bậc thang để sản xuất 1 hoặc 2 vụ. Cũng có
theo các điểm chung như sau:
- Người di dân di chuyển ra khỏi một địa dư nào đó đến nơi khác sinh sống.
- Người di chuyển bao giờ cũng có những mục đích, họ đến một nơi nào
đó và định cư tại đó trong một thời gian để thực hiện mục đích đó.
- Di dân gắn liền với sự thay đổi công việc, nơi làm việc, công việc nghề
nghiệp, sở thích, lối sống,...
Có nhiều cách phân loại di dân theo các góc độ khác nhau [1], như:
- Theo khoảng cách di chuyển, gồm có: di dân nông thôn - thành thị, di
dân nông thôn - nông thôn,...
- Theo độ dài thời gian cư trú, gồm có: di chuyển ổn định, di chuyển tạm
thời, di dân mùa vụ,...
- Theo tính chất di dân:
+ Di dân tự nguyện: là trường hợp người di chuyển tự nguyện di chuyển
theo đúng mong muốn hay nguyện vọng của mình.
+ Di dân ép buộc: diễn ra trái với nguyện vọng di chuyển của người dân.
Loại hình di chuyển này thường đem lại những hậu quả không mong muốn
cho xã hội và cần được hạn chế tối đa.
- Theo đặc trưng di dân:
+ Di dân có tổ chức: là hình thái di chuyển dân cư được thực hiện theo
kế hoạch và theo chương trình mục tiêu nhất định do nhà nước, chính quyền
các cấp vạch ra và tổ chức, thực hiện với sự tham gia của các tổ chức đoàn thể
9
xã hội. Về nguyên tắc, người dân di chuyển có tổ chức được nhà nước và
chính quyền địa phương nơi nhập cư giúp đỡ. Di dân có tổ chức có thể giảm
bớt khó khăn cho những người nhập cư, tăng nguồn lực lao động địa phương,
có thể tránh được việc khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa bãi gây ảnh hưởng
xấu tới môi trường.
+ Di dân tự phát (tự do): là hình thái di dân mang tính cá nhân do bản
thân người di chuyển hoặc bộ phận gia đình quyết định, không có và không
phụ thuộc vào kế hoạch và sự hỗ trợ của nhà nước và câc cấp chính quyền. Di
điện tại Tây Nguyên, Sơn La,...).
Tái định cư bắt buộc là việc tái định cư do người dân bị trưng dụng đất
để xây dựng dự án vì lợi ích chung của cộng đồng. Việc tái định cư bắt buộc
liên quan tới tất cả lứa tuổi và giới, những mong muốn của một số người bị
ảnh hưởng có thể không được đáp ứng. Rất nhiều người có thể gặp rủi ro và
thiếu động lực, sáng tạo để di chuyển và tái lập nơi ở mới và thực hiện những
định hướng mới. Phụ nữ và những hộ gia đình do họ đứng đầu thường chịu
nhiều thiệt thòi vì đền bù lại thường chỉ giành cho nam giới, những hộ do phụ
nữ đứng đầu lại thường trong tình trạng kinh tế mong manh, hơn nữa phụ nữ
thường bị hạn chế trong tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ. Không có sự giúp đỡ
mạnh mẽ, thì những người bị tái định cư bắt buộc sẽ trở nên nghèo khó. Nếu
việc tái định cư bắt buộc là không thể tránh khỏi thì nó cần được hoạch định
và thực thi một cách chu đáo để kinh tế có thể được tăng trưởng và giảm được
nghèo đói, đặc biệt đối với những người dễ bị tổn thương [7].
(2) Di dân tự do (tái định cư tự nguyện): di cư tự phát vào Tây Nguyên
từ các tỉnh miền Bắc và miền Trung, trong đó có cả nhân dân các dân tộc ở
miền núi phía Bắc như Tày, Nùng, Dao, Sán Chỉ, H’Mông. Di dân tự phát
11
diễn ra mạnh ở một số thời điểm và thường gây áp lực lớn về đất đai. Những
người tái định cư tự nguyện được tự quyết định lựa chọn. Họ thường là nam
giới ở lứa tuổi trẻ hoặc trung niên vì vậy họ khá năng động, sáng tạo và chấp
nhận rủi ro. Chính phủ sẽ tổ chức các chương trình tái định cư được quy
hoạch trước, các chương trình này không chỉ quy hoạch nơi ở mới mà còn
quy hoạch điều kiện sống tại nơi ở mới, cung cấp các dịch vụ xã hội và thậm
chí phục vụ cả nhu cầu văn hóa và tôn giáo [7].
2.1.2.4. Di dân tái định cư trong các công trình thuỷ điện
Di dân tái định cư trong các công trình thuỷ điện thường là di dân bắt
buộc để giải phóng mặt bằng, thi công công trình thuỷ điện. Các công trình
thuỷ điện đều mang tính quan trọng quyết định đối với sự phát triển của địa
phương, khu vực và quốc gia. Tuy nhiên, chúng cũng làm nảy sinh mâu thuẫn
, Sơn La là 224 km
2
). Điều đó cũng có nghĩa là có diện
tích đất tương ứng bị mất đi, hơn nữa, đó chủ yếu là diện tích canh tác đã ổng
định lâu đời (do điều kiện đất ở đây gần nguồn nước, trong thung lũng và
được canh tác lâu đời chủ yếu là đất tốt).
Số lượng người dân phải tái định cư và bị ảnh hưởng một phần từ các dự
án thuỷ điện thông thường cũng rất lớn (xem bảng 2.1).
Bảng 2.1: Ảnh hưởng của công trình thuỷ điện Sơn La
Tỉnh Số bản bị di chuyển Số hộ bị di chuyển
Sơn La 162 11.408
Điện Biên 47 3.383
Lai Châu 50 3.037
Tổng cộng 259 17.828
Nguồn: Viện Quy hoạch thiết kế Nông nghiệp [20].
Đại đa số người dân ở đây rất nghèo, trình độ nhận thức thấp và không đủ
ăn hàng năm. Các dự án tái định cư này sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của các
huyện cũng như của toàn tỉnh và có khả năng sẽ làm cho chính quyền địa
phương gặp khó khăn hơn trong việc đạt được các mục tiêu phát triển đã đề ra.
Hiện nay ở nước ta các hồ chứa thủy điện đã vận hành ổn định từ hang
chục năm nay như hồ Thác Bà, hồ Hòa Bình, hồ Trị An, hồ Ialy người dân cư
trú ven hồ đã sử dụng đất bán ngập để trồng trọt rất có hiệu quả, đã tạo thêm
thu nhập góp phần ổn định cuộc sống của người dân TĐC. Ngay cả các công
trình thủy điện hiện đang xây dựng sắp hoàn thành ở Tây Nguyên như
13
Plêikrông, Sông Ba Hạ, An Khê - Ka Nak…cũng được các Ban quản lý Dự án
thủy điện và chính quyền địa phương khuyến cáo các hộ TĐC tận dụng trên
3000 ha đất bán ngập để tổ chức sản xuất .
Cơ sở để tổ chức sản xuất nông nghiệp trong vùng hồ là các hồ chứa
thủy điện được vận hành theo quy luật điều tiết mực nước hồ từ cao trình mực
Mục tiêu bao trùm của chính sách tái định cư của Trung Quốc là hạn chế
đến mức tối đa việc thu hồi đất cũng như số lượng người bị ảnh hưởng của dự
án. Song nếu việc tái định cư là không thể tránh khỏi thì cần có sự chuẩn bị
các kế hoạch cẩn thận để đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng được đền
bù và hỗ trợ đầy đủ, có tính đến các lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân,
và dần dần làm cho những người bị ảnh hưởng khôi phục lại hoặc cải thiện
thêm mức sống ban đầu của họ.
Theo đánh giá của một số chuyên gia tái định cư, sở dĩ Trung Quốc có
những thành công nhất định trong công tác tái định cư là do họ đã xây dựng
các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc đối với các hoạt động tái định
cư trong các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt trong hoạt động tái định cư của các
công trình thuỷ điện, hồ chứa. Mục tiêu của các chính sách này là cung cấp
các cơ hội phát triển cho tái định cư, với phương thức tiếp cận cơ bản là tạo
các nguồn lực sản xuất cho những người tái định cư. Các kế hoạch tái định cư
chi tiết cùng các thoả thuận phục hồi kinh tế cho từng làng, từng hộ gia đình
bị ảnh hưởng được chuẩn bị trước khi thông qua dự án. Để đảm bảo sau khi
tái định cư, việc hỗ trợ cho những người bị di chuyển vẫn được tiếp tục, các
quy định quốc gia quy định rằng cần phải lập ra một quỹ phát triển hồ chứa và
duy trì nó trong 10 năm, sử dụng một phần thu nhập của dự án. Bên cạnh việc
có chính sách tốt thì nhân tố quan trọng thứ hai khiến hoạt động tái định cư ở
Trung Quốc thành công là năng lực thể chế mạnh của các chính quyền địa
15