BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH
TĂNG TRƢỞNG ĐƢỜNG KÍNH RỪNG TỰ NHIÊN
LÁ RỘNG THƢỜNG XANH MỘT SỐ KHU RỪNG
ĐẶC DỤNG MIỀN BẮC VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
án là trung thực, một phần đã đƣợc công bố trên các tạp chí khoa học chuyên
ngành với sự đồng ý và cho phép của các đồng tác giả. Phần còn lại chƣa
đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi trích dẫn đều ghi rõ
nguồn gốc. Thái Nguyên, ngày 30 tháng 6 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hiền
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Văn Con, Viện
Nghiên cứu Lâm sinh, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, đã định
hƣớng nghiên cứu, tận tình hƣớng dẫn, sửa luận án và tạo mọi điều kiện kỹ
thuật, cũng nhƣ kinh phí trong thực hiện nghiên cứu để tôi có thể hoàn
thành Bản luận án này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Thị Thu Hà, Viện
Nghiên cứu & Phát triển Lâm nghiệp, Trƣờng Đại học Nông lâm, Đại học
Thái Nguyên, đã chỉ bảo, định hƣớng nghiên cứu, hƣớng dẫn, sửa luận án
và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn Phòng Đào tạo, Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Nông
lâm, Ban Đào tạo - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp
đỡ tôi hoàn thành mọi thủ tục cần thiết trong quá trình nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn tập thể cán bộ và Ban Giám đốc Vƣờn Quốc gia Ba Bể,
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
4. Những đóng góp mới của luận án 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1. Các nghiên cứu trên thế giới 4
1.1.1. Về cấu trúc rừng tự nhiên 4
1.1.2. Phân nhóm loài cây rừng tự nhiên 9
1.1.3. Mô hình sinh trƣởng lâm phần rừng tự nhiên 12
1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam 24
1.2.1. Cấu trúc rừng tự nhiên 24
1.2.2. Phân nhóm loài cây rừng tự nhiên 29
1.2.3. Mô hình sinh trƣởng lâm phần rừng tự nhiên 31
1.3. Thảo luận, xác định vấn đề nghiên cứu 36
Chƣơng 2. GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1. Đối tƣợng và giới hạn phạm vi nghiên cứu 38
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu 38
2.1.2. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 38
2.2. Nội dung nghiên cứu 38
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 39
iv
2.3.1. Khái quát phƣơng pháp tiếp cận 39
2.3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu 42
2.3.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu 49
Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 61
3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên lá rộng thƣờng
xanh tại khu vực nghiên cứu 61
3.1.1. Đặc điểm cấu trúc tổ thành và tính đa dạng loài thực vật 61
3.1.2. Quy luật phân bố số cây theo cỡ kính (N/D
Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
VQG
Vƣờn Quốc gia
KBT
Khu bảo tồn
OTCĐV
Ô tiêu chuẩn định vị
D
1.3
Đƣờng kính thân ở vị trí 1,3m
H
vn
Chiều cao vút ngọn (m)
PC
Vị thế tán cây
M
bb
Số cây chết tại VQG Ba Bể
M
vq
Số cây chết tại VQG Vũ Quang
M
xs
Số cây chết tại VQG Xuân Sơn
GOL
Gỗ lớn
GOT
Gỗ trung bình
GON
Gỗ nhỏ
KHLN VN
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
ĐTQHR
Điều tra Quy hoạch rừng
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1: Tỷ lệ chết bình thƣờng của rừng nhiệt đới 17
Bảng 3.1: Cấu trúc tổ thành theo chỉ số IV% trong năm 2012 khu
vực nghiên cứu 62
Bảng 3.2: Tính đa dạng loài rừng tự nhiên ở khu vực nghiên cứu
theo chỉ số HL, H’, D 65
Bảng 3.3: Chỉ số đa dạng Rényi ở khu vực nghiên cứu 66
Bảng 3.4: Kết quả mô phỏng cấu trúc N/D
1.3
theo hàm Khoảng cách
cho lâm phần thuộc khu vực nghiên cứu 70
Bảng 3.5: Kết quả mô phỏng cấu trúc N/D
1.3
và zd cho 25 loài có dung lƣợng quan sát ≥ 50 83
Bảng 3.12: Kết quả phân nhóm loài theo phân tích nhóm và phân
tích biệt thức 86
Bảng 3.13: Tổng hợp kết quả phân nhóm loài cho lâm phần rừng tự
nhiên thuộc khu vực nghiên cứu 89
vii
Bảng 3.14: Kết quả ƣớc lƣợng các tham số của mô hình tăng trƣởng
đƣờng kính theo phƣơng trình Ln[zd/( D
max
- D)] = a +
b*LnD (2.18’) 95
Bảng 3.15: Kết quả ƣớc lƣợng các tham số của mô hình tăng trƣởng
đƣờng kính theo phƣơng trình Ln[zd/( D
max
- D)] = a +
b*Ln(D) + c*PC (2.19’) 97
Bảng 3.16: Kết quả so sánh chỉ tiêu RSS và SE hai dạng phƣơng
trình hồi quy (2.18’) và (2.19’) 98
Bảng 3.17: Kết quả ƣớc lƣợng tham số k và m của phƣơng trình
D
max
= k + m*PC (3.27) 99
Bảng 3.18: Kết quả ƣớc lƣợng các tham số của mô hình tăng trƣởng đƣờng
kính theo phƣơng trình Ln[zd/( D
max
- D)] = a + b*Ln(D) +
c*PC + di*Si (3.29) 102
Hình 2.5. Cách đo toạ độ tƣơng đối của cây để vẽ sơ đồ vị trí trong mỗi ô vuông
20m x 20m 45
Hình 2.6: Xác định điểm đo đƣờng kính D
1.3
46
Hình 2.7: Phân cấp vị thế tầng tán trong rừng tự nhiên theo Dawkins (1958) 48
Hình 3.1: Biểu đồ chỉ số đa dạng Rényi ở các khu vực nghiên cứu 68
Hình 3.2: Ví dụ về phân bố cấu trúc N/D một số OTCĐV của đối tƣợng nghiên cứu
theo hàm Weibull (với ≤ 1) 72
Hình 3.4: Sơ đồ phân nhóm loài (Cluster anlysis) theo chiến lƣợc K-Means với chỉ
tiêu D
max
và zd cho 25 loài có dung lƣợng quan sát ≥ 50 82
Hình 3.5: Biểu đồ tăng trƣởng đƣờng kính của 9 nhóm loài và tổng thể theo phƣơng
trình zd = exp(a)*(D
max
- D)*D^b (3.26) 96
Hình 3.6: Ví dụ biểu đồ tăng trƣởng đƣờng kính một số nhóm loài và tổng thể theo
phƣơng trình zd = exp(a)*exp(c*PC)*[(k + m*PC) - D]*D^b (3.28) 100
Hình 3.7: Mô phỏng số cây chết theo cỡ đƣờng kính lâm phần ở khu vực nghiên
cứu trong chu kỳ nghiên cứu theo hàm S 112
Hình 3.8: Biểu đồ mô phỏng dự đoán động thái cấu trúc N/D rừng lá rộng thƣờng
xanh thuộc VQG Ba Bể 119
Hình 3.9: Biểu đồ mô phỏng dự đoán động thái cấu trúc G/D rừng lá rộng thƣờng
xanh thuộc VQG Ba Bể 120
Hình 3.10: Biểu đồ mô phỏng dự đoán tăng trƣởng trữ lƣợng cho rừng lá rộng
thƣờng xanh thuộc VQG Ba Bể 121
2
có liên quan đến xác định tăng trƣởng rừng tự nhiên ở nƣớc ta còn rất hạn
chế (bởi vì kiến thức cơ bản về các đặc điểm cấu trúc và động thái của rừng
tự nhiên vẫn còn rất hạn chế) và thƣờng chỉ nghiên cứu xác định cho từng
đối tƣợng cụ thể dựa vào phƣơng pháp đẽo vát trên chủ yếu các ô tiêu
chuẩn tạm thời, nhƣ những công trình của Vũ Tiến Hinh (1987) [20], Trần
Văn Con (1991) [15], Bảo Huy (1993) [26]
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Nghiên cứu cấu trúc và xây dựng mô hình tăng trưởng đường kính
rừng tự nhiên lá rộng thường xanh một số khu rừng đặc dụng miền Bắc
Việt Nam”. Nghiên cứu này là công trình đầu tiên đƣợc sử dụng nguồn số
liệu thu thập từ các ô định vị ở rừng tự nhiên với số lƣợng đủ lớn.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Góp phần hoàn thiện phƣơng pháp luận và xác định mô hình mô phỏng
các quá trình động thái bao gồm quá trình tăng trƣởng đƣờng kính, quá trình
chết và quá trình tái sinh bổ sung của rừng tự nhiên lá rộng thƣờng xanh ở
một số khu rừng đặc dụng miền Bắc Việt Nam.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
3.1. Ý nghĩa khoa học
Xây dựng cơ sở khoa học cho dự đoán động thái cấu trúc và tăng trƣởng
rừng tự nhiên lá rộng thƣờng xanh ở các điểm nghiên cứu nói riêng và ở Việt
Nam nói chung.
Kết quả luận án có ý nghĩa về mặt học thuật trong lĩnh vực nghiên cứu
sản lƣợng rừng tự nhiên nhiệt đới ở Việt Nam, là một trong những lĩnh vực
khó và còn ít công trình nghiên cứu.
Các bài báo khoa học đã công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành là
những tài liệu có giá trị tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
1.1.1. Về cấu trúc rừng tự nhiên
1.1.1.1. Cấu trúc tổ thành
Cấu trúc tổ thành là sự tham gia của những loài cây trong lâm phần, hay
nói cách khác là sự phong phú của các loài cây trong quần thụ thực vật. Theo
Richards, P. W (1952), trong rừng mƣa nhiệt đới có ít nhất 40 loài cây gỗ trên
mỗi 1 ha, và cũng có trƣờng hợp còn lên trên 100 loài [37]. Tác giả đã phân
biệt tổ thành thực vật của rừng mƣa thành hai loại: (i) rừng mƣa hỗn hợp có tổ
thành loài cây phức tạp; và (ii) rừng mƣa đơn ƣu có tổ thành loài cây đơn
giản, trong những lập địa đặc biệt, rừng mƣa đơn ƣu chỉ bao gồm một vài loài
cây [37].
Theo Evans, J (1984), khi nghiên cứu cấu trúc tổ thành rừng tự nhiên
nhiệt đới thành thục (về sinh thái), tác giả đã xác định có tới 70 - 100 loài cây
gỗ trên 1 ha, nhƣng hiếm có loài nào chiếm hơn 10% tổ thành loài (dẫn theo
tài liệu [10]).
Theo Tolmachop, A. L (1974) ở vùng nhiệt đới thành phần thực vật rất
đa dạng thể hiện ở chỗ rất ít họ chiếm tỷ lệ 10% tổng số loài của hệ thực vật
đó và tổng tỷ lệ phần trăm của 10 họ có số loài lớn nhất chỉ đạt 40 - 50% tổng
số loài. Trong rừng hỗn giao, nhiều loài cây gỗ lớn phân bố theo tỷ lệ khá cân
bằng, tuy nhiên phần lớn trong một quần thụ thƣờng có 1 - 2 loài chiếm ƣu
thế (dẫn theo tài liệu [27])
Laura Klappenbach (2001) cho rằng thành phần loài cây liên quan đến
các loại rừng, một số khu rừng chứa đựng hàng trăm loài cây, trong đó có một
số khu rừng chỉ có một ít loài. Rừng luôn luôn biến đổi và phát triển thông
qua một chuỗi diễn thế, trong thời gian đó thành phần loài cây trong các khu
rừng có sự thay đổi [70].
5
Baur, G. N (1979) khi nghiên cứu rừng mƣa ở khu vực gần Belem trên
6
Balley (1973) mô hình hóa cấu trúc phân bố số cây theo cỡ kính (N-D)
bằng hàm Weibull [53]. Prodan, M và Patatscase (1964), Bill và Kem, K. A
(1964) đã tiếp cận phân bố cấu trúc N/D bằng phƣơng trình hàm Logarit (dẫn
theo tài liệu [10]).
Burkhart, H (1974) và Strub, U (1972) sử dụng hàm Beta mô phỏng
phân bố cấu trúc N/D (dẫn theo tài liệu [16]). Tác giả đã tính toán các tham số
d
m
(đƣờng kính nhỏ nhất), d
M
(đƣờng kính lớn nhất), α, β của phân bố Beta
theo các phƣơng trình:
N
h
aNAahaad
m
0
22010
(1.1)
0210
hAa
N
A
aa
(1.2)
0210
hAa
0
A
a
A
a
a
eN
(1.6)
Bliss, C. I và Reinker, K. A (1964) sử dụng hàm Logarit mô phỏng phân
bố cấu trúc N/D. Tác giả đã xác lập quan hệ giữa các tham số a, b, M (mật
độ), S (cấp đất) của phân bố chuẩn Logarit với đƣờng kính bình quân theo
dạng Logarit tự nhiên hai vế [55]:
)()(
00
dLnbaaLn
(1.7)
)()(
00
dLnbaMLn
(1.8)
)()(
00
dLnbaSLn
(1.9)
7
đổi của phân bố đƣờng kính theo tuổi là quá trình ngẫu nhiên. Theo hƣớng
nghiên cứu này có các tác giả Suzuki (1971); Preussner, K (1974); Bock, W
và Diener (1972). Theo các tác giả này, quá trình đó biểu thị một tập hợp các
giá trị x của đại lƣợng ngẫu nhiên tại một thời điểm (t) và lấy trong một
khoảng thời gian nào đó. Nếu trị số đƣờng kính tại thời điểm (t) chỉ phụ thuộc
vào trị số ở thởi điểm t -1 mà không phụ thuộc vào trạng thái ở những thời
8
điểm trƣớc đó là quá trình Markov. Nếu x
t
= x, có nghĩa là ở thời điểm (t) có
trạng thái x. Nếu tập hợp các trạng thái có thể xảy ra của quá trình Markov có
thể đếm đƣợc thì đó là chuỗi Markov, tức là mỗi trị số của tứng với một số tự
nhiên (dẫn theo tài liệu [25], [7]).
Như vậy: Từ các nghiên cứu định lượng cấu trúc phân bố N/D cho thấy,
các nghiên cứu về phân bố số cây theo đường kính và ứng dụng của nó
thường dựa vào dãy tần số lý thuyết. Các hàm toán học được các tác giả sử
dụng để mô phỏng rất đa dạng và phong phú. Nhìn chung, các tác giả đều
biểu diễn quy luật phân bố số cây theo đường kính dưới dạng phân bố xác
suất, các hàm thường hay sử dụng như hàm Weibull, hàm mũ, hàm chuẩn,
hàm Logarit, hàm Beta, hàm Gama.
1.1.1.3. Tương quan H-D
Qua các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trƣớc cho thấy, giữa
chiều cao với đƣờng kính có quan hệ rất chặt chẽ. Phƣơng trình toán học biểu
thị mối quan hệ này rất phong phú và đa dạng.
Tovstolesse, D. I (1930) đã lấy cấp đất làm cơ sở để nghiên cứu mối
quan hệ H/D. Krauter, G (1958) nghiên cứu quan hệ H/D dựa trên cơ sở cấp
đất và cấp tuổi. Để xác lập mối quan hệ H/D nhiều tác giả đã đề xuất sử dụng
2
*Log(d) (1.15)
9
h = k*d
b
(1.16)
h -1,3 = a*e
(b/d)
(1.17)
Curtis, R. O (1967) đã mô phỏng quan hệ giữa chiều cao với đƣờng kính
và tuổi theo dạng phƣơng trình [58]:
Ad
b
A
b
d
bdhLog
11
*
1
)(
321
(1.18)
Khi nghiên cứu sự biến đổi theo tuổi của quan hệ giữa chiều cao với
đƣờng kính ngang ngực, Tiourin, A. V (1972) đã rút ra kết luận: “Đƣờng cong
nhau, và cách tiếp cận thứ hai thì rất tốn công sức và cũng rất khó để giải
thích các qui luật chung do tính đa dạng loài quá lớn [84].
Để giải quyết vấn đề này, nhiều nhà nghiên cứu đã tiến hành phân nhóm
loài theo một hình thức có ý nghĩa và phù hợp cho mục tiêu nghiên cứu cụ
thể. Có rất nhiều phƣơng pháp khác nhau để phân nhóm loài, các phƣơng
pháp này có thể chia thành 3 nhóm: (i) Các phƣơng pháp mang tính chủ quan
dựa trên các hiểu biết về đặc tính sinh học của loài theo phản ứng sinh thái
của chúng đối với ánh sáng; ví dụ chúng sẽ đƣợc chia thành các nhóm cây
tiên phong - cây cực đỉnh hoặc cây ƣa sáng - cây chịu bóng (Swaine và
Whitmore, 1988) [94] hay theo giá trị thƣơng mại của loài (Alder, 1995 [50];
Vanclay, 1989a) [95]; (ii) Các phƣơng pháp phân tích dữ liệu sinh thái loài
dựa trên các đặc tính động thái thu thập đƣợc từ hệ thống ô tiêu chuẩn định vị
nhƣ: tăng trƣởng đƣờng kính, tỷ lệ tái sinh bổ sung, tỷ lệ chết; hay các đặc
trƣng hình thái của loài (kích thƣớc đạt đƣợc khi thành thục) hoặc phổ biến
hơn là sự phối hợp cả hai: đặc trƣng động thái và đặc trƣng hình thái; (iii) Các
phƣơng pháp quá trình động dựa trên các mô hình lý thuyết mô phỏng các quá
trình động thái chọn lọc nhƣ sinh trƣởng đƣờng kính, tái sinh bổ sung và chết.
Nhóm phƣơng pháp cuối cùng tỏ ra phù hợp nhất do nó đảm bảo rằng các loài
đƣợc phân nhóm theo chức năng hƣớng tới mô hình hóa (Finegan và
Whitmore, 1985) [64]; Gourlet-Fleury et al., 2005 [66]; Kohler và Huth, 1998
[71]; Picard và Franc, 2003 [80]; Putz et al., 2011 [83]; Vanclay, 1991 [96]).
Phần lớn các phân nhóm loài đƣợc tiến hành độc lập với mô hình, trong khi
chỉ có một số liên kết với các số dƣ của mô hình để phân nhóm loài. Các biến
11
số sử dụng để phân tích nhóm ảnh hƣởng đến kết quả của việc phân nhóm loài
cũng nhƣ mô hình động thái rừng. Các phƣơng pháp kinh điển dựa trên phân
tích nhóm theo các đặc trƣng loài nhƣ phản ứng với ánh sáng (Swaine và
1.1.3.1. Một số khái niệm chính
Theo Vanclay, J. K (1994, tr.3) [97], “Mô hình sinh trƣởng là sự tổng
hợp các số liệu điều tra động, là sự phản ánh cô đọng động thái tự nhiên của
lâm phần, nó mô tả sự sinh ra và sự mất đi cùng những thay đổi khác trong
cấu trúc và tổ thành lâm phần”. Khái niệm này có thể bao gồm sự tăng trƣởng,
tỷ lệ chết và những thay đổi khác trong thành phần và cấu trúc lâm phần. Vì
thế, mô hình sinh trƣởng bao gồm một hệ thống các quan hệ toán học đƣợc
gắn kết một cách logic với nhau để dự đoán tăng trƣởng lâm phần.
Động thái thay đổi cấu trúc lâm phần rừng trong một định kỳ thời gian có
thể đƣợc mô tả thông qua các quá trình: Chuyển vào các cỡ kính (ingrowth),
chuyển ra khỏi cỡ kính (outgrowth), chết (mortality) và khai thác (harvesting).
Các khái niệm này đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
Chuyển vào: là số cây sinh trƣởng để chuyển vào một cỡ kính nhất định
trong một định kỳ thời gian. Số cây chuyển vào cỡ kính nhỏ nhất đƣợc
đo đếm ở tầng cây cao thì gọi là số cây tái sinh bổ sung (vào tầng cây
cao) (recruitment), hay còn gọi là số cây bổ sung từ bên ngoài vào
(Vanclay, 1994, tr.193) [97].
Chuyển ra: là số cây chuyển ra khỏi cỡ kính trong một định kỳ thời
gian. Số cây chuyển vào một cỡ kính bằng đúng số cây chuyển ra khỏi
cỡ kính trƣớc đó (Vanclay, 1994, tr.197) [97].
Chết: là số cây bị chết trong định kỳ. Nguyên nhân chết có thể do các
nhân tố bên trong của lâm phần nhƣ bị chèn ép, thiếu ánh sáng, hoặc già
sinh lý; và do các nguyên nhân bên ngoài nhƣ các tai biến thiên nhiên:
bão, sét, cháy rừng,…Nhiều khi rất khó phân biệt đƣợc nguyên nhân bên
ngoài với nguyên nhân bên trong một cách chính xác ví dụ nhƣ tuổi hoặc
sâu bệnh định kỳ cũng có thể dẫn đến tai hoạ cho lâm phần (Vanclay,
1994, tr.173) [97].
- M
k
là số cây chết ở cỡ kính k trong thời gian t.
- H
k
là số cây bị khai thác ở cỡ kính k trong thời gian t.
Số liệu về cây chuyển vào, cây chuyển ra và cây chết của mỗi cỡ kính
đƣợc thu thập từ ô tiêu chuẩn định vị đƣợc đo đếm lặp lại theo định kỳ 5 năm
hoặc 10 năm. Số cây chuyển vào cỡ kính k bằng số cây chuyển ra khỏi cỡ
kính k-1. Nếu số cây chuyển vào chỉ hạn chế trong khái niệm bổ sung vào
tầng cây cao thì công thức (1.31) có thể viết lại nhƣ sau:
N
k,t+1
= N
k,t
+ R
k
+ O
k-1
- O
k
- M
k
- H
k
(1.32)
Trong đó: R
k
là số cây bổ sung từ tầng cây tái sinh vào tầng cây cao.
Trong thực tế có thể gặp vấn đề số cây tái sinh bổ sung vào tầng cây cao
k
) (1.33)
Trong đó: - o
k
là tỉ lệ cây chuyển ra khỏi cỡ kính k (%).
- m
k
tỉ lệ cây chết ở cỡ kính k trong thời gian t (%).
- h
k
là tỉ lệ cây bị khai thác ở cỡ kính k trong thời gian t (%).
Công thức này thuận tiện hơn khi xây dựng mô hình động thái cấu trúc
N-D dựa vào các nghiên cứu trƣớc đó (không có số liệu từ ô định vị). Hệ số
chuyển cấp có thể suy ra từ tăng trƣởng đƣờng kính bình quân trong cỡ kính.
Trong mô hình quản lý tập trung đối tƣợng là rừng trồng thì tỷ lệ chết và
tái sinh (Recruitment) có thể sẽ thƣờng xuyên bị bỏ qua. Tuy nhiên, đối với
rừng tự nhiên thì những yếu tố này là quan trọng đối với sự biến động của lâm
phần và có thể ảnh hƣởng đáng kể đến sản lƣợng của lâm phần.
1.1.3.2. Nghiên cứu về mô hình sinh trưởng
Nhiều mô hình sinh trƣởng xây dựng cho rừng trồng bỏ qua việc dự đoán
cây chết với giả thiết rằng trong rừng trồng đƣợc quản lý tốt thì quá trình chết
không xảy ra, giả thuyết này có thể chấp nhận đƣợc đối với rừng trồng thâm
canh đƣợc quản lý tốt. Tuy nhiên, khi mô hình hoá rừng tự nhiên chúng ta
phải tính đến quá trình chết vì nó chắc chắn xảy ra do quá trình cạnh tranh
(đặc biệt là cạnh tranh về ánh sáng). Stage và Renner (1988) nhận thấy rằng
80% biến động trong dự đoán thể tích của rừng hỗn giao cây lá kim ở vùng
núi đá Hoa Kỳ là do không ƣớc lƣợng đƣợc tỷ lệ chết [91]. Rõ ràng là việc
ƣớc lƣợng tỷ lệ chết có thể ảnh hƣởng rất lớn đến độ chính xác của mô hình
sinh trƣởng và dự báo sản lƣợng rừng.
Việc phê phán và so sánh các phƣơng pháp dự báo tỷ lệ chết sẽ trở nên