ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ LAN
THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm đề tài luận văn tốt nghiệp tại Trƣờng Đại
học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội, tác giả đã đƣợc các thầy cô giáo và cán
bộ nhân viên nhà trƣờng giúp đỡ rất nhiệt tình.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới nhà trƣờng, các thầy cô giáo
và đặc biệt là PGS.TS.Lê Danh Tốn, ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã hƣớng
dẫn, giúp đỡ, dìu dắt tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt
bản về bản chất và vai trò của vốn đầu tƣ đối với phát triển kinh tế nói chung,
phát triển nông nghiệp nói riêng. Đánh giá đúng thực trạng thu hút vốn đầu tƣ
phát triển nông nghiệp ở tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua, chỉ ra những
mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân. Đề xuất đƣợc phƣơng hƣớng và một số
giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tƣ phát triển nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
MỤC LỤC
Danh sách các từ viết tắt i
Danh sách các bảng ii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về vốn đầu tư phát triển kinh tế- xã
hội nói chung 4
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về thu hút vốn đầu tư phát triển nông
nghiệp ở Việt Nam và một số địa phương trong nước 8
1.2 Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tƣ phát triển nông nghiệp 11
1.2.1. Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 11
1.2.2 Thu hút vốn đầu tư phát triển nông nghiệp 28
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.1 Phƣơng pháp luận 41
2.1.1 Chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử 41
2.1.2 Quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà
nước về phát triển nông nghiệp nói chung, thu hút vốn đầu tư phát triển
nông nghiệp nói riêng 41
2.2 Các phƣơng pháp cụ thể 42
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin, số liệu thứ cấp 42
2.2.2 Phương pháp phân tích tổng hợp 42
i
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CNH- HĐH
Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
2
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
3
GPMB
Giải phóng mặt bằng
4
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
5
FPI
Đầu tƣ gián tiếp nƣớc ngoài
6
DANH SÁCH CÁC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Khối lƣợng và cơ cấu vốn đầu tƣ phát
triển nông nghiệp tỉnh Quảng Bình giai
đoạn 2009-2013
57
2
Bảng 3.2
Thu, chi ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn
tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2009-2013
59
3
Bảng 4.1
Định hƣớng phát triển sản phẩm trồng trọt
chủ lực
76
4
Bảng 4.2
Định hƣớng phát triển chăn nuôi chủ lực
76
nhà đầu tƣ, việc thực hiện các chính sách thu hút vốn còn kém hiệu quả và
phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các địa phƣơng khác trong thu hút
vốn… Do vậy, việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tƣ
phát triển nông nghiệp trên địa bàn Quảng Bình trong giai đoạn mới là vấn đề
có ý nghĩa cấp bách cả về lý luận và thực tiễn.
Với lý do đó, tác giả lựa chọn đề tài “ Thu hút vốn đầu tƣ phát triển
nông nghiệp ở tỉnh Quảng Bình” làm luận văn Thạc sĩ chuyên ngành kinh
tế chính trị.
Đề tài đƣợc thực hiện để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu:
2
-Những hạn chế trong thu hút vốn đầu tƣ phát triển nông nghiệp ở tỉnh
Quảng Bình và nguyên nhân của những hạn chế ấy là gì?
- Làm thế nào để đẩy mạnh thu hút vốn đầu tƣ phát triển nông nghiệp
tỉnh Quảng Bình?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm đẩy
mạnh thu hút vốn đầu tƣ phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nói trên,
luận văn tập trung giải quyết những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phân tích và làm rõ khái niệm, các đặc trƣng của vốn đầu tƣ phát triển
nông nghiệp, các nguồn vốn đầu tƣ, vai trò của vốn đầu tƣ phát triển nông
nghiệp và tác động của quản lý nhà nƣớc cấp tỉnh đối với việc thu hút vốn đầu
tƣ phát triển nông nghiệp trên địa bàn.
- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số tỉnh trong nƣớc và một số nƣớc
trên thế giới về thu hút vốn đầu tƣ phát triển nông nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tƣ phát triển nông
nghiệp ở tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn vừa qua. Từ đó chỉ ra những mặt
thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tƣ
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về vốn đầu tư phát triển kinh tế- xã hội
nói chung
Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung, 2008. Giáo trình kinh tế
phát triển. Hà Nội, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân. Trong cuốn sách
này có chƣơng về vốn với phát triển kinh tế. Trong chƣơng này, các tác giả đã
trình bày các vấn đề lý luận chung về vốn đầu tƣ đó là:1) Khái niệm; 2) Vai trò
của vốn đối với tăng trƣởng và phát triển kinh tế; 3) Các yếu tố tác động đến
cầu vốn đầu tƣ; 4) Các nguồn hình thành vốn đầu tƣ (tiết kiệm trong nƣớc, tiết
kiệm ngoài nƣớc); 5) Các phƣơng pháp tạo lập nguồn vốn đầu tƣ ( khuyến
khích huy động vốn từ tiết kiệm tƣ nhân, khai thác các nguồn lực nhàn rỗi,
hoàn thiện hệ thống thuế, phát triển các tổ chức trung gian tài chính, kiểm soát
lạm phát). Tuy nhiên, công trình này chƣa đề cập đến vấn đề tự do hoá thị
trƣờng tiền tệ, tăng cƣờng các cơ hội đầu tƣ ở các nƣớc đang phát triển.
Kiều Thiện, 2006. Những nhận thức mới về chính sách huy động vốn
cho đầu tƣ phát triển. Tạp chí Tài chính và tiền tệ, số 6. Trong bài viết này,
tác giả cho rằng cần xác định mục tiêu và giải pháp thích hợp nhằm thu hút
ngày càng nhiều hơn các nguồn lực tài chính trong nƣớc và nƣớc ngoài, phục
là: do nhận thức và cách hiểu về bản chất của ODA chƣa đƣợc chính xác và
đầy đủ, sự không hài hoà ( chồng chéo) trong các thủ tục chuẩn bị đầu tƣ và
triển khai, cơ cấu tổ chức và năng lực cán bộ quản lý và thực hiện các dự án
ODA còn yếu, cơ quan thụ hƣởng ODA chƣa phát huy đầy đủ vai trò làm chủ
6
trong việc khai thác nguồn lực này phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội
phù hợp với nguồn vốn đặc thù của nguồn vốn ODA; 4)Một số đề xuất, kiến
nghị: gắn kết và lồng ghép một cách đồng bộ chiến lƣợc, kế hoạch thu hút và
sử dụng vốn ODA với các chiến lƣợc phát triển kinh tế ngành, vùng và quốc
gia, có biện pháp sử dụng tốt hơn nguồn vốn ODA và có định hƣớng phân bổ
ODA hợp lý; Việt Nam cần tính toán nguồn trả nợ vốn ODA.
Mai Ngọc Cƣờng,(chủ biên), 2000. Hoàn thiện chính sách và tổ chức
thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI)ở Việt Nam.Trong nghiên cứu
này tác giả đã phân tích những chính sách trong nƣớc có tác động mạnh đến
quá trình thu hút FDI, cũng nhƣ đề xuất các biện pháp tổ chức thu hút FDI.
Theo tác giả cần tiếp tục nghiên cứu và triển khai thực hiện phân cấp việc cấp
phép đầu tƣ, giải quyết những vấn đề sử dụng đất đai, những ƣu đãi và
khuyến khích về tài chính, về chính sách tiền lƣơng của ngƣời lao động làm
việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. Tuy nhiên
những đề xuất này đã đƣợc giải quyết phần lớn trong luật đầu tƣ nƣớc ngoài
trong năm 2000, luật đất đai năm 2003. Hơn nữa việc nghiên cứu của tác giả
tập trung cho cả nƣớc và thời gian nghiên cứu mới chỉ đến năm 1999.
Vƣơng Đức Tuấn, 2007. Hoàn thiện cơ chế, chính sách để thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài ở Hà Nội giai đoạn 2001-2010, Luận án tiến sĩ. Luận án
đã góp phần hệ thống hoá và góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn
về cơ chế chính sách thu hút FDI ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng.
Đã phân tích thực trạng việc hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI và tác
động của nó đối với sự tăng trƣởng kinh tế - xã hội của Hà Nội. Trên cơ sở
phân tích thực trạng cơ chế, chính sách thu hút FDI, luận án đã đúc kết, chỉ ra
so với vị trí của một nƣớc xuất phát từ nông nghiệp đi lên, nông thôn còn
8
chiếm 70% dân số, nông nghiệp còn chiếm gần một nửa tổng số lao động.
Đầu tƣ cho nông nghiệp thấp và giảm dần trong điều kiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn là trọng điểm số một của công cuộc
CNH,HĐH đất nƣớc.
- Việc tăng tỷ trọng vốn đầu tƣ vào nhóm ngành dịch vụ trong thời gian
qua là đúng hƣớng. Tuy nhiên, tỷ trọng đầu tƣ cho nhóm ngành này hiện cao
hơn nhiều so với tỷ trọng trong GDP của nhóm ngành này ( trên 50% so với
43%), trong khi năng suất lao động của nhóm ngành này thấp hơn nhóm
ngành công nghiệp- xây dựng (chỉ bằng 74,6%)
Nguyễn Văn Dũng, 2014. Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế- xã hội
vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Việt Nam giai đoạn 2010-2020, luận án
tiến sĩ, Học viện khoa học xã hội. Luận án đã hệ thống hoá và góp phần làm
rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn cho đầu tƣ phát triển kinh
tế - xã hội vùng; phân tích đánh giá thực trạng huy động vốn cho đầu tƣ phát
triển kinh tế- xã hội vùng trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, chỉ ra
những hạn chế, nguyên nhân hạn chế, những vấn đề đặt ra về huy động vốn
đầu tƣ phát triển kinh tế- xã hội của những vùng này. Luận án đã đề xuất các
giải pháp huy động vốn đầu tƣ cho phát triển kinh tế- xã hội vùng Trung du,
miền núi phía Bắc, Tây Nguyên đến năm 2020: 1) Nhóm giải pháp về cơ chế
chính sách huy động các nguồn vốn đầu tƣ phát triển KT- XH; 2) Nhóm giải
pháp xây dựng môi trƣờng đầu tƣ hấp dẫn, 3)Nhóm giải pháp phát triển
nguồn nhân lực, 4) Nhóm giải pháp đổi mới quản lý điều hành KT -XH của
các cấp chính quyền vùng Trung du, miền núi phía Bắc, Tây Nguyên.
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về thu hút vốn đầu tư phát triển nông
nghiệp ở Việt Nam và một số địa phương trong nước
Chu Tiến Quang, 2005. Huy động và sử dụng các nguồn lực trong phát
triển kinh tế nông thôn- Thực trạng và giải pháp. Nhà xuất bản Chính trị gia
số
tỉnh
trong
nƣớc và trên thế giới, từ đó rút ra những bài học vận dụng vào điều kiện tỉnh
Thanh Hóa. Đồng thời đánh giá thực tiễn phát triển nông nghiệp và thực trạng
thu hút vốn
đầu
tƣ
phát triển nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa trong thời gian
10
qua, chỉ ra những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân của việc thu hút vốn
đầu tƣ phát triển nông nghiệp. Đề xuất đƣợc phƣơng hƣớng và một số giải
pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu
tƣ
phát
triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa trong thời gian tới. Tuy nhiên, luận văn mới chỉ đi sâu nghiên cứu
trong giai đoạn 2001-2007 trên một địa phƣơng.
- Nguyễn Thị Vân, 2012. Phát triển bền vững nông nghiệp trên địa bàn
huyện Hoà Vang- TP Đà Nẵng. Luận văn thạc sĩ, Trƣờng Đại học kinh tế Đà
Nẵng, [26]. Luận văn đã góp phần hệ thống hoá và làm rõ thêm những vấn đề
lý luận về phát triển triển nông nghiệp bền vững ở một địa phƣơng cấp
huyện. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp Hoà
Vang- TP Đà Nẵng giai đoạn 2006-2011. Từ đó, đề xuất các phƣơng hƣớng,
giải pháp thu hút nguồn vốn nhằm đẩy mạnh phát triển bền vững nông nghiệp
huyện Hoà Vang trong thời gian tới.
hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân cƣ và
vốn huy động từ các nguồn vốn khác đƣợc đƣa vào sử dụng trong quá trình sản
xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt xã hội và gia đình” ( Trang 8).
Trong cuốn “ Kinh tế học”của Pau A.Samuellson (do Viện quan hệ quốc
tế dịch và xuất bản năm 1989) thì “ Hàng hoá là vốn nhƣ vậy là hàng hoá sản
xuất ra có thể sử dụng nhƣ nhân tố đầu vào để sản xuất tiếp, trong khi đó lao
động và đất đai là các nhân tố đầu vào sơ yếu không đƣợc coi là do hệ thống
kinh tế sinh ra” ( Trang 64, tập 1) và “ Vốn (hàng tƣ bản, thiết bị tƣ bản):
1)Trong lý thuyết kinh tế cổ điển và tân cổ điển, một trong bộ ba các yếu tố
đầu vào phục vụ sản xuất ( tức là máy móc, công cụ, thiết bị, nhà cửa, kho dự
trữ thành phẩm hoặc bán thành phẩm). Khi từ vốn đƣợc dùng theo nghĩa này
thì đôi lúc ngƣời ta còn gọi là “vốn thực”. 2) Trong kế toán và tài chính, “
12
Vốn” có nghĩa là tổng số tiền do những ngƣời có cổ phần trong một công ty
đóng góp và ngƣợc lại họ đƣợc nhận phần chia cho các chứng khoán của công
ty” (Tập 2, trang 685).
Nhƣ vậy, những quan niệm về vốn đầu tƣ ở trên cho thấy vốn là một rong
những yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất, là một nguồn lực của
tăng trƣởng kinh tế của các quốc gia.
Để hiểu rõ hơn khái niệm vốn đầu tƣ cần phân tích các đặc trƣng cơ bản
của nó.
Một là vốn đƣợc biểu hiện bằng giá trị: Vốn phải đại diện cho một lƣợng
giá trị có thực của tài sản (tài sản hữu hình và tài sản vô hình).
- Tài sản hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể (nhà
xƣởng, máy móc, thiết bị, hàng hóa, nguyên vật liệu…).
- Tài sản vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể
(bằng phát minh sáng chế, bí quyết kỹ thuật, bí quyết kinh doanh, nhãn hiệu
hàng hóa, quyền sử dụng đất, uy tín trên thị trƣờng…).
gọi là lãi suất. Ngƣời mua nhận đƣợc quyền sử dụng vốn trong một khoảng
thời gian nhất định và phải trả cho ngƣời bán một tỷ lệ nhất định tính trên số
vốn đó, gọi là lãi suất. Ngƣời mua nhận đƣợc quyền sử dụng vốn trong một
khoảng thời gian nhất định và phải trả cho ngƣời bán một tỷ lệ nhất định tính
trên số vốn đó, gọi là lãi suất. Cũng nhƣ mọi hàng hóa thông thƣờng khác,
vốn bao giờ cũng gắn với một chủ sở hữu nhất định. Tùy theo hình thức đầu
tƣ mà chủ sở hữu có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất với ngƣời sử dụng
vốn. Sở dĩ gọi vốn là hàng hóa đặc biệt bởi vì ngƣời bán vốn không mất
quyền sở hữu mà chỉ bán quyền sử dụng vốn.
14
Chính sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đã làm cho vốn
có khả năng lƣu thông và sinh lời. Sự lƣu thông của vốn đã từng bƣớc tạo lập và
hình thành thị trƣờng vốn - một bộ phận cấu tạo nên thị trƣờng tài chính.
Vấn đề đặt ra là khi nào ngƣời chủ sở hữu vốn mới bán quyền sử dụng
vốn của mình? Câu trả lời là chỉ khi ngƣời chủ sở hữu vốn có đƣợc lợi tức
thỏa đáng - đây đƣợc xem nhƣ một nguyên tắc cần chú ý khi thu hút, huy
động vốn trong nền kinh tế thị trƣờng.
Bốn là vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền mà còn biểu hiện dƣới dạng
tiềm năng và lợi thế vô hình. Ví dụ: vị trí địa lý, lợi thế thƣơng mại, uy tín thị
trƣờng, bí quyết kinh doanh, kinh nghiệm lâu năm…Việc “giá trị hóa” đƣợc
những tiềm năng và lợi thế vô hình đó góp phần quan trọng trong việc phát
huy triệt để vai trò vốn đầu tƣ nhằm phát triển kinh tế.
Năm là tích tụ và tập trung vốn: Tích tụ vốn là sự tăng thêm quy mô vốn
cá biệt của từng doanh nghiệp, từng nhà sản xuất. Tập trung vốn là sự tăng
thêm quy mô của vốn cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều nguồn vốn cá biệt sẵn
có thành một nguồn vốn cá biệt khác lớn hơn.
Tích tụ và tập trung vốn quan hệ mật thiết với nhau, thúc đẩy nhau phát
triển. Tích tụ vốn làm tăng quy mô và sức mạnh của vốn, do đó tập trung
mạnh hơn. Tập trung vốn lại tạo điều kiện thuận lợi đẩy mạnh tích tụ, ảnh
tầng cơ sở thì cũng giảm chi phí và ngƣợc lại. Nghiên cứu về đất còn cho
chúng ta biết nên trồng loại cây nào, nên nuôi loại động vật gì, để từ đó có kế
hoạch sản xuất. Địa hình cũng có ảnh hƣởng tới đầu tƣ, nếu địa hình bằng
phẳng thì có thể đầu tƣ nhiều loại cây trồng, vật nuôi thích hợp cho vùng đồng
bằng, đỡ tốn công san lấp và thuận lợi về giao thông do vậy vận chuyển các
nông sản mang ra thị trƣờng nhanh và đảm bảo tƣơi sống.
16
Khí hậu cũng ảnh hƣởng tới quá trình đầu tƣ, khi đầu tƣ ngƣời ta thƣờng
phải nghiên cứu rõ điều kiện khí hậu, bởi nó có ảnh hƣởng mạnh tới kết quả
của sản xuất nông nghiệp hay kết quả đầu tƣ. Ví dụ nhƣ khi tiến hành đầu tƣ
xây dựng hệ thống thuỷ lợi thì thƣờng tiến hành vào mùa nƣớc cạn, bởi khi
nƣớc lên thì việc xây dựng rất khó và cực kì tốn kém. Hoặc khi đầu tƣ vào
một loại cây lƣơng thực nào đó, chẳng hạn nhƣ cây lúa, thì không thể trồng
lúa vào mùa đông lạnh, bởi lúa là cây không thích hợp với điều kiện giá rét,
cho nên đầu tƣ không thu đƣợc lợi ích tốt. Do vậy mà khi đầu tƣ vào nông
nghiệp các nhà đầu tƣ phải nghiên cứu rất kĩ đặc điểm tự nhiên của từng vùng
để có thể có những công cuộc đầu tƣ mang hiệu quả cao hoặc có những biện
pháp phòng tránh ảnh hƣởng xấu của tự nhiên hữu hiệu.
Do sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ nên đầu tƣ trong nông nghiệp
cũng mang tính thời vụ khá rõ rệt. Rất nhiều hoạt động đầu tƣ trong nông
nghiệp phải nghiên cứu thời điểm đầu tƣ và chọn khu vực, điểm đầu tƣ. Bởi
vì, trồng trọt và chăn nuôi không thể tiến hành quanh năm cho nên chọn thời
điểm để sản xuất là rất cần thiết. Do vậy khi đầu tƣ vào một loại đối tƣợng
nào đó thì chỉ có thể bắt đầu đầu tƣ tại một thời gian rõ ràng và cố định trong
năm, nhƣ trồng cây thì thƣờng phải vào mùa xuân. Tuy nhiên, với trình độ
khoa học phát triển chúng ta có thể đầu tƣ đa dạng và với khoảng thời gian
rộng hơn.
Một đặc trƣng nổi rõ của đầu tƣ trong nông nghiệp đó là nó đỏi hỏi một
lƣợng vốn đầu tƣ khá lớn, có độ rủi ro cao nhƣng tỷ suất lợi nhuận lại thấp