Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty TNHH một thành viên dịch vụ nhà ở và khu đô thị mới việt hưng, long biên, hà nội - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LÊ MINH HOÀNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ NHÀ Ở
VÀ KHU ðÔ THỊ TẠI KHU ðÔ THỊ MỚI VIỆT HƯNG -
LONG BIÊN - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn Lê Minh Hoàng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

iii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều
cá nhân và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của cô
giáo TS. Chu Thị Kim Loan ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình

2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái quát về dịch vụ 4
2.1.2 Chất lượng dịch vụ 6
2.1.3 Lý luận chung về khu ñô thị 11
2.1.4 Chất lượng dịch vụ ñô thị 12
2.2 Cơ sở thực tiễn 13
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý chất lượng dịch vụ ñô thị và nhà ở của
Singapore
13
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý chất lượng dịch vụ ñô thị và nhà ở của Hàn quốc 14
2.2.3 Kinh nghiệm quản lý chất lượng dịch vụ ñô thị và nhà ở của Thụy
ðiển 15
2.2.4 Mô hình quản lý chất lượng dịch vụ ñô thị và nhà ở của Liên bang
Nga và Trung quốc
18
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 20
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

v

3.1.1 Khái quát chung về Công ty HUDS 20
3.1.2 Khái quát chung về khu ñô thị mới Việt Hưng 25
3.2 Phương pháp nghiên cứu 33
3.2.1 Quy trình nghiên cứu 34
3.2.2 Phương pháp thu tập số liệu 36
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 38
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Thực trạng chất lượng dịch vụ ñô thị và nhà ở của HUDS tại khu ñô
thị mới Việt Hưng qua số liệu ñiều tra 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 100

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

vii

DANH MỤC GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Thuật ngữ Giải thích
1. ANTT: An ninh trật tự
2. CCDC: Công cụ dụng cụ
3. KðT: Khu ñô thị
4. Công ty HUDS: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ
nhà ở và khu ñô thị
5. PCCC: Phòng cháy chữa cháy
6. PCCN: Phòng chống cháy nổ
7. SXKD: Sản xuất kinh doanh
8. HUD: Tổng công ty ñầu tư phát triển nhà và ñô thị
9. Xí nghiệp 4 hoặc XN4: Chi nhánh Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Dịch vụ nhà ở và khu ñô thị - Xí nghiệp 4
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

viii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Bảng kê thông tin tổng hợp tại KðT Việt Hưng 25
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

ix

DANH MỤC SƠ ðỒ

STT Tên sơ ñồ Trang

2.1 Mô hình hệ thống sản xuất cung ứng dịch vụ (Servuction) 6
2.2 Mô hình các khoảng cách nhận thức chất lượng dịch vụ 10
3.1 Cơ cấu tổ chức hoạt ñộng của Công ty HUDS 23
3.2 Mô hình quản lý dịch vụ ñô thị và nhà ở tại khu ñô thị mới Việt Hưng 28
4.1 Quy trình công nghệ sản xuất nước sạch tại trạm nước Việt Hưng 57 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

x

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục số 01: Phiếu ñiều tra chất lượng dịch vụ ñô thị (ðối tượng khảo sát là:

chủ yếu ở Việt Nam tại nhiều thành phố, ñịa phương. ðây cũng là một trong những
mô hình ñô thị mang ñến thành công của mô hình phát triển Khu ñô thị mới mang
thương hiệu HUD.
HUD ñã và ñang xây dựng khu ñô thị mới Việt Hưng trở thành khu ñô thị
kiểu mẫu thứ hai sau khu ñô thị mới kiểu mẫu Linh ðàm nhằm quảng bá và giới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

2

thiệu sản phẩm của HUD ñến khách hàng có nhu cầu về nhà ở trong và ngoài nước.
Thời gian gần ñây, công tác quản lý và cung cấp dịch vụ ñô thị của công ty HUDS
gặp nhiều khó khăn do yêu cầu về chất lượng dịch vụ ñô thị ngày càng tăng và các
văn bản nhà nước chưa ñi vào thực tiễn cuộc sống trong ñó có Luật Nhà ở số
56/2005/QH11 ñược Quốc Hội khóa X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 29/11/2005;
Nghị ñịnh 71/2010/Nð-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ về việc quy ñịnh chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Quyết ñịnh số 08/2008/Qð-BXD ngày
28/5/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế quản lý Chung cư; Quyết
ñịnh số 01/2013/Qð-UBND ngày 04/01/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc
ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà Chung cư trên ñịa bàn thành phố Hà Nội.
Là một thành viên của HUD, ñể tiếp tục nâng cao và làm chủ công tác quản
lý ñô thị và cung cấp dịch vụ ñô thị tại khu ñô thị mới Việt Hưng nhằm tiếp tục xây
dựng, củng cố hình ảnh và tạo uy tín cho thương hiệu HUD, Công ty TNHH một
thành viên Dịch vụ nhà ở và khu ñô thị (HUDS) cần tiếp tục nghiên cứu ñể tìm ra
các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ñô thị của các dự án do HUD làm chủ
ñầu tư nói chung và Khu ñô thị mới Việt Hưng nói riêng. Xuất phát từ thực tiễn
trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ của
công ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu ñô thị tại khu ñô thị mới
Việt Hưng – Long Biên – Hà Nội”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung

cho bên kia và về cơ bản là không hữu hình và không dẫn ñến một sự sở hữu nào
(Kotler, 2005).
- Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là một hành ñộng, quá trình, và
cách thức thực hiện một công việc ñể tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng và ñể
ñáp ứng nhu cầu và mong ñợi của họ.
- Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam xác ñịnh “Dịch vụ là kết quả tạo ra do các
hoạt ñộng tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng và các hoạt ñộng nội bộ của
người cung ứng ñể ñáp ứng nhu cầu của khách hàng” (TCVN ISO 8402, 1999).
Trong luận văn này khái niệm dịch vụ ñược hiểu như sau: Dịch vụ là một quá
trình hoạt ñộng bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ
giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự
thay ñổi quyền sở hữu.
2.1.1.2. Các ñặc ñiểm cơ bản của dịch vụ
Tính vô hình: Sản phẩm dịch vụ là sản phẩm mang tính vô hình, chúng không
có hình thái rõ rệt, người sử dụng không thể thấy nó hoặc cảm nhận về nó trước khi
sử dụng. Khách hàng chỉ có thể cảm nhận về chất lượng dịch vụ khi họ sử dụng nó,
tương tác với nó và không thể biết trước chất lượng dịch vụ. Hay nói cách khác chất
lượng dịch vụ phụ thuộc nhiều vào cảm nhận chủ quan của người sử dụng, rất khó ñể
có thể ño lường một cách chính xác bằng các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể.
Tính không ñồng nhất: Chất lượng dịch vụ không có tính ñồng nhất giữa
các thời ñiểm thực hiện dịch vụ và nó còn phụ thuộc vào cảm nhận cá nhân của khách
hàng về dịch vụ. Cùng một chu trình cung cấp dịch vụ nhưng cảm nhận về chất lượng
dịch vụ của khách hàng tại những thời ñiểm khác nhau có thể khác nhau, cảm nhận
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

5

cùng một dịch vụ của các cá nhân khác nhau có thể khác nhau, dịch vụ có thể ñược
ñánh già từ mức kém ñến mức hoàn hảo bởi những khách hàng khác nhau phụ thuộc
vào kỳ vọng của họ. Do ñặc ñiểm về tính không ñồng nhất của dịch vụ làm cho việc

Sơ ñồ 2.1: Mô hình hệ thống sản xuất cung ứng dịch vụ (Servuction)
2.1.2. Chất lượng dịch vụ
2.1.2.1.Khái niệm
Chất lượng dịch vụ: Là mức ñộ hài lòng của khách hàng trong quá trình cảm
nhận tiêu dùng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ là một chủ ñể nghiên cứu quan trọng bởi nó ñược chứng
minh có quan hệ với chi phí, lợi ích), sự hài lòng của khách hàng, khả năng mua lại
của khách hàng (Buttle, 1996). Chất lượng dịch vụ là một trong những yếu tố hàng
ñầu tạo nên sự khác biệt có ưu thế trong cạnh tranh.
Juran (1951) cho rằng chất lượng là sự phù hợp khi sử dụng. ðịnh nghĩa chất
lượng của Juran là một ñịnh nghĩa hướng vào khách hàng, chất lượng dịch vụ là
chất lượng theo cảm nhận của khách hàng, nó phản ánh tính phù hợp khi khách
hàng sử dụng hay không, thích ứng với nhu vầu của khách hàng hày không. ðịnh
nghĩa này ñược chia sẻ bởi nhiều tổ chức chất lượng như tiêu TCVN ISO 8402,
1999, cũng cho rằng chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm với những ñặc tính,
thông số kỹ thuật phải có của nó
Crosby (1979) ñịnh nghĩa chất lượngnhư tính nhất quán của sản phẩm với các
thông số kỹ thuật, chất lượng như bất cứ ñiều gì phù hợp với ñặc ñiểm của sản
phẩm ñể ñáp ứng những nhu cầu của khách hàng.Nghĩa là một sản phẩm ñược cho
là chất lượng tốt nếu nó ñáp ứng ñược những ñặc ñiểm mà khách hàng kỳ vọng ở nó
sẽ ñáp ứng ñược nhu cầu của họ.

g
gn
n
h
h
ì
ì
n
nt
t
h
h


y
y

N
N
h
h


Tổ
chức
nội
bộ
Cơ sở vật chất
Nhân viê
n giao
ti
ếp dịch vụ

D

với dịch vụ cấp thấp. Sự phân biệt này gắn liền với việc xác ñịnh các thuộc tính
vượt trội hữu hình hay vô hình của sản phẩm dịch vụ. Chính nhờ những ñặc trưng
này mà khách hàng có thể nhận biệt chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp khác với
các ñối thủ cạnh tranh.Tuy nhiên, trong thực tế rất khó xác ñịnh các ñặc trưng cốt
lõi của dịch vụ một cách ñầy ñủ và chính xác.Vì vậy, các ñặc trưng này không có
giá trị tuyệt ñối mà chỉ mang tính tương ñối giúp cho việc nhận biết chất lượng dịch
vụ trong trường hợp cụ thể ñược dễ dàng hơn thôi.
Tính cung ứng
Chất lượng dịch vụ gắn liền với quá trình thực hiện/chuyển giao dịch vụ ñến
khách hàng. Do ñó, việc triển khai dịch vụ, phong thái phục vụ, và cách cung ứng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

8

dịch vụ sẽ quyết ñịnh chất lượng dịch vụ tốt hay xấu. ðây là yếu tố bên trong phụ
thuộc vào sự biểu hiện của nhà cung cấp dịch vụ.Chính vì thế, ñể nâng cao chất
lượng dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ trước tiên cần phải biết cải thiện yếu tố nội tại
này ñể tạo thành thế mạnh lâu dài của chính mình trong hoạt ñộng cung cấp dịch vụ
cho khách hàng.
Tính thỏa mãn nhu cầu
Dịch vụ tạo ra nhằm ñáp ứng nhu cầu khách hàng. Do ñó, chất lượng dịch vụ
nhất thiết phải thỏa mãn nhu cầu khách hàng và lấy yêu cầu của khách hàng làm căn
cứ ñể cải thiện chất lượng dịch vụ. Nếu khách hàng cảm thấy dịch vụ không ñáp
ứng ñược nhu cầu của mình thì họ sẽ không hài lòng với chất lượng dịch vụ mà họ
nhận ñược.Cũng phải nói thêm rằng trong môi trường kinh doanh hiện ñại thì ñặc
ñiểm này càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết vì các nhà cung cấp dịch vụ phải
luôn hướng ñến nhu cầu khách hàng và cố gắng hết mình ñể ñáp ứng các nhu cầu
ñó.Sẽ là vô ích và không có chất lượng nếu cung cấp các dịch vụ mà khách hàng
ñánh giá là không có giá trị.
Xét trên phương diện “phục vụ khách hàng”, “tính thỏa mãn nhu cầu” ñã bao

lịch sự, (6) thông tin , (7) tín nhiệm , (8) ñộ an toàn; (9) hiểu biết khách hàng ;và
(10) phương tiện hữu hình. Các nghiên cứu tiếp theo ñã rút gọn các khía cạnh này
về 5 nhân tố (Parasuraman và cộng sự, 1988; 1991) cơ bản như sau:
(1) Sự tin cậy (Reliability): Thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và
ñúng thời hạn ban ñầu.
(2) Sự ñáp ứng (Responsiveness): Thể hiện sự mong muốn và sẳn lòng của
nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng.
(3) Năng lực phục vụ (Assurance): Tính chuyên nghiệp của nhân viên phục
vụ
(4) Sự ñồng cảm (Empathy): Thể hiện sự quan tâm của nhân viên ñối với
khách hàng
(5) Phương tiện hữu hình (Tangibles): Trang phục, ngoại hình của nhân viên
và trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ.
2.1.2.3. Các khoảng cách nhận thức chất lượng dịch vụ
• Khoảng cách 1: Sự khác biệt giữa kỳ vọng về dịch vụ của khách hàng và sự
hiểu biết của doanh nghiệp về kỳ vọng khách hàng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

10

• Khoảng cách 2: Sự khác biệt giữa hiểu biết của doanh nghiệp về kỳ vọng
khách hàng và nhận thức của bộ phận chuyên môn, nhà thiết kế sản phẩm dịch vụ.
• Khoảng cách 3: Sự khác biệt về nhận thức chuyên môn giữa bộ phận
chuyên môn, thiết kế sản phẩm dịch vụ và bộ phận bán hàng - kinh doanh, bộ phận
trực tiếp giao tiếp với khách hàng.
• Khoảng cách 4: Sự khác biệt về nhận thức chuyên môn giữa bộ phận bán
hàng – kinh doanh và việc truyền thồng, quảng bá, PR cho hoạt ñộng dịch vụ.
• Khoảng cách 5: Sự khác biệt giữa kỳ vọng về dịch vụ của khách hàng và cảm
nhận của dịch vụ ñã nhận ñược, ñã trải nghiệm.Sơ ñồ 2.2: Mô hình các khoảng cách nhận
thức chất lượng dịch vụ

ì
ì
n
n
h
h

v
v

ềc
c
h
h


t
tl
l
ư
ư
c
c
á
á
c
ck
k
h
h
o
o


n
n
g
gc
c
á
á
c
c



c
c
h
hv
v



T
T
r
r
u
u
y
y


n
nb
b
á
á
,
,P
P
R
RK
K
i
i


m
ms
s
o
o

ô
ô
n
n
g
gt
t
i
i
n
nt
t
r
r
u
u
y
y


n
n
h
i
i


m
mq
q
u
u
á
ák
k
h
h

ứK
K




ục
c


a
ak
k
h
h
á
á
c
c
h
hh
h
à
à
n
n
g


l
l
ư
ư


n
n
g
gd
d


c
c
h
hv
v

ụñ


p
p
h
h


n
nb
b
á
á
n
nh
h
à
à
n
n
g
g
,
,



p
p
h
h


n
nt
t
r
r


c
ct
t
i
i
ế
ế
p
p



B
B

ộp
p
h
h


n
nc
c
h
h
u
u
y
y
ê
ê
n
n


&c
c
h
h
u
u


n
nb
b

ịñ
ñ
ư
ư
a
ar

ựh
h
i
i


u
ub
b
i
i
ế
ế
t
tc
c


a
a


ềk
k

ỳv
v


n
n
g
gk
k
h
h
á
á
c
c
h
h



G
G
A
A
P
P
5
5N
N
g
g
ư
ư


i
it
t
i
i
ê
ê
u

e
t
t
i
i
n
n
g
gTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

11

2.1.3. Lý luận chung về khu ñô thị
2.1.3.1. Khái niệm
- Khu ñô thị mới là một khu vực có mật ñộ gia tăng các công trình kiến trúc
do con người xây dựng ñáp ứng nhu cầu sống của người dân ñặc biệt qua quá trình
mở rộng ñô thị hóa. - Khu ñô thị mới là một khu vực trong ñô thị, ñược ñầu tư xây dựng mới
ñồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở (Theo luật quy hoạch ñô thị
của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ V
ngày 17 tháng 06 năm 2009).
2.1.3.2.Vai trò
Khu ñô thị có vai trò quan trọng trong việc tạo lập nơi ở mới cho nhân dân,
giảm mật ñộ dân cư tại các ñô thị cũ ñồng thời thúc ñẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
của một vùng lãnh thổ, một ñịa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành

2.1.3.4. Ý nghĩa của công tác dịch vụ ñô thị
• ðem lại cho người dân trong khu ñô thị môi trường sống lành mạnh, văn
minh ñô thị.
• Xã hội hoá, chuyên môn hoá công tác quản lý và phục vụ dịch vụ tại khu
ñô thị, nâng cao hiệu quả kinh tế.
• Góp phần khẳng ñịnh thương hiệu của doanh nghiệp kinh doanh nhà ở và
phát triển ñô thị.
2.1.4. Chất lượng dịch vụ ñô thị
2.1.4.1. Khái niệm
Chất lượng dịch vụ ñô thị là tổng hòa các biện pháp mà nhà cung cấp thực
hiện trong công tác quản lý ñô thị nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tại khu
ñô thị. Sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ñược ño bằng lòng trung thành của
khách hàng ñối với nhà cung cấp dịch vụ ñô thị.
2.1.4.2.Các chỉ tiêu cấu thành dịch vụ ñô thị
(1) Tổ chức các dịch vụ trông giữ xe ñạp, xe máy, ô tô và các loại dịch vụ
khác nếu có nhu cầu. Các hoạt ñộng này ñược thu phí theo các quy ñịnh chung theo
thoả thuận (tuỳ loại hình dịch vụ).
(2) Bảo vệ an ninh trật tự trong khu ñô thị và trong các nhà chung cư (có quy
ñịnh phối hợp với UBND phường, Công an phường và Ban quản trị).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

13

(3) Cung cấp nước sạch cho các hộ dân sử dụng.
(4) Chăm sóc vườn hoa, cây xanh và thảm cỏ.
(5) ðảm bảo vệ sinh môi trường, thu gom rác thải và vận chuyển ñến ñịa
ñiểm tập kết của khu vực.
(6) Cung cấp dịch vụ di chuyển bằng thang máy. Tổ chức việc vận hành, bảo
quản, bảo dưỡng ñịnh kỳ, sửa chữa hệ thống thang máy trong nhà chung cư cao
tầng. Theo ñịnh kỳ thời hạn sử dụng của thang máy, hàng năm phải nộp một khoản

khu nhà ở chật ních, xuống cấp, mất vệ sinh; 1/4 dân số sống ở các khu nhà ổ chuột
và 1/3 người khác sống trong các khu nhà tự phát ven thành phố của những năm
trước 1960. ðến nay Singapore ñã có trên 97% dân số có sở hữu nhà (trong ñó có
hơn 80% ñang ở nhà giá thấp). Chính sách cụ thể là:
Thứ nhất, Singapore có chính sách hợp lý về nhà ở, từ những năm ñầu 1960,
Singapore ñã thành lập “Ủy ban phát triển nhà” nhằm quy hoạch và phát triển
những khu ñô thị mới, làm mới và cải tạo các khu nhà ở cũ ñể ñáp ứng ñủ nhà ở cho
dân. Do diện tích ñất ñai có hạn nên chính phủ Singapore chủ trương xây dựng các
chung cư cao tầng tại các khu ñô thị tập trung trong ñó ñặc biệt chú trọng ñế cơ sở
hạ tầng tại các khu ñô thị như hệ thống cây xanh, công viên, khu thể thao…
Thứ hai, Chính phủ có những chính sách, pháp luật ñồng bộ về quản lý các
khu ñô thị mới, việc cung cấp dịch vụ tại các khu ñô thị mới ñược giao cho một
công ty chuyên trách do nhà nước thành lập với nhiệm vụ thực hiện ñầy ñủ các dịch
vụ chăm sóc người dân sống tại khu ñô thị bao gồm: quản lý và cung cấp dịch vụ
nhà chung cư cao tầng như cung cấp ñiện, nước, thang máy, trông giữ xe, hướng
dẫn khách ra vào, ñảm bảo an ninh trong từng tòa nhà bằng hệ thống camera. Duy
trì chăm sóc hệ thống cây xanh, vườn hoa thảm cỏ tại khu ñô thị. Vệ sinh môi
trường ñược thực hiện từ khâu vệ sinh nền nhà chung cư ñến thu gom rác thải nhà
chung cư, quét ñường, khuôn viên khu ñô thị ñến xử lý rác thải ñều theo quy trình
khép kín. Công ty ñược quyền khai thác các khu thể thao giải trí ñể bù ñắp chi phí,
mức phí dịch vụ mà người dân phải ñóng góp do nhà nước quy ñịnh trên cơ sở công
khai về thu chi tài chính tại mỗi khu ñô thị.
2.2.2. Kinh nghiệm quản lý chất lượng dịch vụ ñô thị và nhà ở của Hàn quốc
Hàn Quốc là nước ñã ñạt ñược một tỷ lệ phát triển ñô thị khá cao so với các
nước trong khu vực, kể từ năm 2000 tỷ lệ ñô thị hoá ñã ñạt ñến 89%. Một trong

Trích đoạn Thái ñộ c ủa nhân viên trông giữ xe Không ñể cành, cây gãy ñổ Tình trạng hoạt ñộ ng của thang máy
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status