Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh - Pdf 12

Chuyên t t nghi pđề ố ệ 1
MỤC LỤC
Hoµng thÞ Mai Líp : C«ng nghiÖp 47A
Chuyên t t nghi pđề ố ệ 2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh rất gay gắt và khốc liệt. Đặc biệt
khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng trầm trọng, các doanh nghiệp càng gặp
nhiều khó khăn hơn trong việc đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. Để đảm
bảo kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp phải không ngừng thoả mãn nhu
cầu của khách hàng. Muốn thoả mãn nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp
cần phải luôn luôn cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm. Chất lượng
sản phẩm là một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định đến sự
phát triển của doanh nghiệp. Hơn nữa, doanh nghiệp muốn tạo được vị thế
và thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế thì yếu tố then chốt đó
là chất lượng sản phẩm. Thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề
đảm bảo chất lượng sản phẩm và tình hình thực tế tại Công ty cổ phần vật
liệu và xây dựng Phúc Thịnh nên tôi chọn đề tài:
“ Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty cổ phần vật liệu
và xây dựng Phúc Thịnh.”
Đề tài tập trung nghiên cứu đưa ra những giải pháp về kinh tế, tổ chức
nhằm góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty.
Cơ cấu bài viết gồm 3 phần chính:
Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh
Phần II: Thực trạng chất lượng sản phẩm tại công ty
Phần III: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và đóng góp ý kiến của
GS.TS Nguyễn Kế Tuấn và anh Lê Văn Tùng ( Kế toán trưởng ) đã giúp đỡ
em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
Hoµng thÞ Mai Líp : C«ng nghiÖp 47A
Chuyên t t nghi pđề ố ệ 3
NỘI DUNG

các khu công nghiệp ở Hà Nội và các vùng lân cận, công ty còn tiến hành
một số hoạt động sản xuất kinh doanh như xây dựng, sản xuất bê tông
thương phẩm.
♦ Tháng 06/2005, công ty đã tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp thành
công và có tên là Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh.
Trụ sở của công ty đặt tại xã Nguyên khê – Đông Anh – Hà Nội với diện
tích gần 4 ha. Bao gồm 3000 m
2
nhà xưởng bao che bằng bê tông cho 2 lò
nung tuynel do Bungari sản xuất và các hệ thống đường ray xếp, gông gạch
mộc và gạch chín .Công ty có 2 hệ thống máy bao gồm :
+ Máy Bungari với công suất đạt bình quân từ 80- 100 ngàn viên/ngày
+ Hệ máy Việt Nam đạt công suất bình quân từ 50- 60 ngàn
viên/ca.
Sản lượng gạch mộc đạt từ 4- 4,5 triệu viên/tháng. Tổng diện tích cán phơi
gạch gồm các nhà kính và cáng nhựa có 15000 m
2
, có một kho chứa than
trong nhà máy được 1000 tấn, có một kho chứa đất từ 10 – 15 vạn khối.
Diện tích kho thành phẩm có thể xếp được 15 triệu viên gạch. Công suất
thiết kế của công ty là 25 triệu viên/năm. Hiện nay, công ty đạt công suất là
40 triệu viên/năm.
♦ Sau 30 năm hình thành và phát triển, công ty đã trưởng thành và tự
khẳng định mình trên thị trường vật liệu xây dựng Hà Nội. Công ty đã cung
cấp sản phẩm cho các công trình lớn như : Khu công nghiệp Bắc Thăng
Long, khu chung cư, nhà ở…Tiêu chí của công ty là “ Hợp tác phát triển ”
và sản xuất theo hướng: “Đón đầu công nghệ, phát triển và nâng cao năng
suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường trong và
ngoài nước”. Các sản phẩm chủ yếu của công ty như:
+ Sản xuất gạch xây dựng các loại

17,500 17,800 18,200 16,500 17,000
Sản lượng SP SX
( triệu viên)
25 26 29 33 30
Sản lượng SP tiêu thụ
( triệu viên)
21 23 26 30 28

( Trích tài liệu báo cáo tài chính năm 2007)
Bảng 2: phân tích kết quả kinh doanh của năm 2005 và năm 2006
Chỉ tiêu Đơn vị tính 2005 2006
Chênh lệch
Tuyệt đối
Chênh lệch
tương đối(%)
Hoµng thÞ Mai Líp : C«ng nghiÖp 47A
Chuyên t t nghi pđề ố ệ 6
Doanh thu triệu đồng 9,815 11,759 1,944 19.81
Tổng vốn
kinh doanh
triệu đồng 17,800
18,200 400 2.25
LNST triệu đồng 215 732
517 240.46
Số lượng
Lao động
người 204 190
-14 -6.86
TNBQ/đầu
người

tương đối(%)
Doanh thu triệu đồng 11,759 16,367
4,608 39.19
Tổng vốn
kinh doanh
triệu đồng 18,200 16,500
-1,700 -9.34
LNST triệu đồng 732 1552
820 112.02
Số lượng
Lao động
người 190 170
-20 -10.52
TNBQ/đầu
người
nghìn đồng 1,150 1,369
219 19.04
Nhận xét:
Doanh thu năm 2007 so với năm 2006 tăng 4,608 triệu đồng tương
đương với tốc độ tăng 39.19%
Tổng vốn kinh doanh năm 2007 so với năm 2006 giảm 1,700 triệu
đồng tương đương với tốc độ giảm 9.34 %
LNST năm 2007 so với năm 2006 tăng 820 triệu đồng tương đương
với tốc độ tăng 112.02%
Số lượng lao động năm 2007 so với năm 2006 giảm 20 người tương
đương với tốc độ giảm 10.52%
TNBQ/đầu người năm 2007 so với năm 2006 tăng 219 nghìn đồng
tương đương với tốc độ tăng 19.04%.
Ta thấy, năm 2007 công ty đã đạt được các kết quả tích cực. Doanh thu,
lợi nhuận đều tăng.Nguyên nhân là do năm 2007, giá bán sản phẩm tăng

Bên cạnh những thuận lợi, công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn.
Thứ nhất, công ty được thành lập từ năm 1977. Thời gian khá lâu, vì vậy
máy móc thiết bị cũ và lạc hậu và hầu như đã khấu hao hết. Do đó, công
suất không cao và không đảm bảo chất lượng sản phẩm. Khả năng cạnh
tranh không cao.
Hoµng thÞ Mai Líp : C«ng nghiÖp 47A
Chuyên t t nghi pđề ố ệ 9
Thứ hai, Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh sản xuất gạch là
chủ yếu. Vì vậy, lao động chủ yếu là lao động thủ công, tốt nghiệp từ trung
học cơ sở trở lên. Do đó, trình độ và ý thức lao động của công nhân không
cao. Điều này làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của nhà máy. Tuy
nhiên, trong một vài năm gần đây, công ty đang rất thiếu lao động do việc
tăng năng suất. Công ty thường phải tìm kiếm lao động ở các tỉnh xa như ở
Hoà Bình, Thái Nguyên… Kéo theo đó là sự gia tăng chi phí nhân công.
Thứ ba, tiền lương của công ty so với các công ty khác trong ngành là
tương đối thấp. Chỉ khoảng 1,3 triệu đồng/ tháng. Do đó, công nhân thường
không trung thành và không có động lực lao động.
Thứ tư, công ty chưa có xe vận chuyển sản phẩm riêng, vì vậy các sản
phẩm làm ra bán cho các đơn vị đều phải thuê xe vận chuyển. Do đó, giá
gạch sẽ tăng làm giảm khả năng cạnh tranh so với các công ty khác.
Thứ năm, công ty đã tiến hành cổ phần hoá thành công nhưng vẫn còn
nhiều tồn tại. Đặc biệt là sự tinh giảm quá nhiều công nhân, cán bộ đã
khiến hoạt động sản xuất của công ty gặp nhiều khó khăn. Hiện tại, phòng
tiêu thu chỉ có 4 người. Các nhân viên không xử lý được tất cả công việc.
Gây ra sự quá tải dẫn đến kết quả tiêu thụ bị ảnh hưởng.
Bên cạnh đó là hệ thống quản lý của công ty ở một số khâu còn lỏng
lẻo như ở khâu sản xuất. Khâu sản xuất có rất nhiều công đoạn, trong khi
đó số lượng tổ trưởng cán bộ lại ít không quản lý được tất cả công nhân.
Hơn nữa, quản lý lỏng lẻo còn do trình độ của người quản lý chưa cao.
Thứ sáu, thiếu vốn do đó hệ thống xử lý chất thải, phế liệu và môi trường

tại hệ thống lò nung và lò đốt, thêm 2 – 3 kỹ sư bổ sung vào khâu sản xuất.
Bổ sung 4-5 công nhân vào khâu gia công chế biến đất, bộ phận sấy bổ
sung 5 công nhân, bộ phận ra lò bổ sung thêm 7 công nhân, bộ phận phân
loại sản phẩm bổ sung 5-7 người.
 Về cơ cấu bộ máy sẽ tinh giản gọn nhẹ hơn, một người có thể kiêm
nhiệm hai đến nhiều nhiệm vụ nhưng vẫn không bị quá sức.
Hoµng thÞ Mai Líp : C«ng nghiÖp 47A
Chuyên t t nghi pđề ố ệ 11
 Về thị trường tiêu thụ: Công ty sẽ có riêng một bộ phận gọi là xí nghiệp
tiêu thụ đảm nhiệm và chủ động tất cả các khâu từ giới thiệu sản phẩm đến
việc đưa sản phẩm đến tay khách hàng. Chủ động trong phương tiện vận tải
không phải đi thuê ô tô của cơ sở khác. Thành lập đội bốc dỡ vận chuyển
riêng không lấy công nhân của tổ khác. Khi không có đơn hàng có thể cùng
công nhân tổ khác thực hiện công việc nhằm nâng cao năng suất lao động.
Bảng 4: Báo cáo kế hoạch dự kiến năm 2009
Chỉ tiêu 2008 2009
Doanh thu ( triệu đồng) 20.500.000 24.050.000
Lợi nhuận sau thuế ( triệu đồng) 1.943.000 2.320.000
Vốn CSH ( triệu đồng) 9.941.000 10.000.000
Tổng số CB-CNV ( người) 140 160
Thu nhập bình quân ( 1000 đ) 1.750 2.000
Nộp ngân sách ( triệu đồng ) 1.300.000 1.450.000
Vốn kinh doanh ( triệu đồng ) 17.000.000 18.000.000
Sản lượng SP SX( triệu viên ) 30 32
Sản lượng SP TT ( triệu viên ) 28 31
Cổ tức (%) 13,78 20
( Nguồn: Phòng kế hoạch )
2.Một số đặc điểm chủ yếu của công ty
2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh là một thành viên

+ Khâu sấy nung
● Khâu chế biến tạo hình : Đất khai thác được đưa vào kho và ngâm
ủ phong hóa trước khi đưa vào máy cấp liệu thùng. Sau đó, đất và than
được pha theo một tỉ lệ nhất định rồi được đưa qua các máy: Từ máy cán
thô đến máy nhào lọc lưới, máy cán mịn, máy nhào đùn liên hợp rồi chuyển
Hoµng thÞ Mai Líp : C«ng nghiÖp 47A
Chuyên t t nghi pđề ố ệ 13
sang máy cắt gạch tự động và cho ra sản phẩm dở là gạch mộc. Gạch mộc
được chuyển sang cho bộ phận phơi đảo. Sau khi gạch đã khô thì được
chuyển lên các xe goòng đưa vào lò.
● Khâu sấy nung : Gạch mộc khô đã được xếp lên các xe goòng sẽ
được tiến hành sấy nung trong một thời gian nhất định. Gạch ra lò là gạch
chín được phân loại dựa theo hình dáng, màu sắc bên ngoài. Sau đó, thủ
kho căn cứ vào kết quả kiểm kê làm thủ tục nhập kho thành phẩm.
Hoµng thÞ Mai Líp : C«ng nghiÖp 47A
Chuyên t t nghi pđề ố ệ 14
Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình sản xuất gạch
Máy ủi
Máy ủi
Băng tải
Băng tải

+
H
2
0=(20%-22%)
Băng tải
Băng tải

Hoµng thÞ Mai Líp : C«ng nghiÖp 47A

chuẩn bị cho khâu sấy nung.
Hoµng thÞ Mai Líp : C«ng nghiÖp 47A
Xếp va
gông
Sấy lung liên hoàn
Phân loại lại
Nhập kho
Phân loại lại Hạ cấp
Khách
hàng
Phân
loại
Cáng phơi n =14%-16%
Xe bánh lốp
Chuyên t t nghi pđề ố ệ 16
+ Tổ nung : Có nhiệm vụ phụ trách việc vận chuyển gạch mộc đã
nằm trên các xe goòng đưa vào lò sấy sau đó chuyển sang nung.
+ Tổ ra lò : Có nhiệm vụ phân loại gạch theo từng thứ hạng phẩm
cấp khi gạch đã chín và xếp gạch tại bãi chứa
+ Tổ bốc xếp : Có nhiệm vụ bốc gạch lên xe phục vụ cho quá trình
bán hàng.
Trong phân xưởng còn có bộ phận cơ khí. Bộ phận này có nhiệm vụ bảo
dưỡng và sửa chữa máy móc nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra
một cách liên tục.
1.2 Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Bảng 5: Bảng thống kê cơ sở vật chất, máy móc thiết bị
1. Máy móc thiết bị,
công cụ
Nước sản xuất Năm đưa vào
sử dụng

- Máy dập ngói Việt Nam 2004 1 cái
3. Máy móc thiết bị
đang dùng
a. Hệ thống điện
- Máy phát điện Liên Xô 1980 1 cái
- Máy biến áp 360kv a Bungari 1980 1 cái
- Máy biến áp 630 kv b Bungari 1980 1 cái
- Đường điện chiếu
Sáng
Việt Nam 1980 1 cái
- Đường điện chiếu
sáng ngoài
Việt Nam 1980 1 cái
b. Khu tạo hình
- Máy nhào hai trục Việt Nam 1999 1 cái
- Máy cắt tự động Việt Nam 1996 1 cái
- Máy ép dẻo chân
không
Bungari 1980 1 cái
- Máy nghiền răng Bungari 1980 1 cái
- Băng tải cao su Bungari 1980 1 cái
- Máy nghiền thô Bungari 1980 1 cái
- Băng tải cao su Bungari 1980 1 cái
- Máy nạp nguyên liệu Việt Nam 1992 1 cái
Bảng 6: Bảng tỷ lệ khấu hao năm của máy móc thiết bị
Tài sản cố định Tỷ lệ khấu hao ( % )
Máy móc thiết bị công tác 10
Nhà cửa 6
Vật kiến trúc 2
Thiết bị động lực 6

Bảng 6: Cơ cấu lao động năm 2008
Bảng 6.1: Cơ cấu lao động theo giới tính
Chỉ tiêu Ban Phòng tổ Phòng Phân Phòng Tổng
Hoµng thÞ Mai Líp : C«ng nghiÖp 47A
Chuyên t t nghi pđề ố ệ 19
giám
đốc
chức điều
hành
kế
toán,
tài vụ
xưởng sản
xuất
tiêu thụ
Số lượng
(người) 2 8 4 122 4 140
Giới tính
( người)
Nam 2 6 1 66 4 79
Nữ 0 2 3 56 0 61
(Nguồn: phòng tổ chức nhân sự)
Biểu đồ 1: Cơ cấu lao dộng theo giới tính năm 2008
0
10
20
30
40
50
60

thụ
Tổng
Số lượng
(người)
2 8 4 122 4 140
Trình độ
Phổ thông 0 6 0 120 0 126
Trung cấp 0 2 2 1 1 6
Hoµng thÞ Mai Líp : C«ng nghiÖp 47A
Chuyên t t nghi pđề ố ệ 20
Cao đẳng 0 0 1 0 1 2
Đại học 2 0 1 1 2 6
Nhân viên
biên chế
2 8 4 97 4 115
Nhân viên
hợp đồng
0 0 0 25 0 25
( Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự )
Nhận xét:
Nhìn chung hầu hết công nhân trong công ty đều chỉ tốt nghiệp cấp
2. Do đó, ý thức trách nhiệm của họ không cao và khó có thể sử dụng các
trang thiết bị hiện đại . Trong khi đó cán bộ quản lý đều tốt nghiệp trung
cấp, cao đẳng, đại học. Việc quản lý và đạo tào lao động sẽ gặp khó khăn
do sự chênh lệch về trình độ. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt thì doanh
nghiệp cần có kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nguồn lao động có trình độ
cao.
Hiện tại, trang thiết bị máy móc trong công ty đều lạc hậu nên công
ty có thể sử dụng các lao động có trình độ thấp nhưng khi doanh nghiệp đã
tiến hành hiện đại hoá thì cần phải bổ sung lao động có trình độ cao và loại

sau:
- Tiền lương sản phẩm đơn giản
- Tiền lương sản phẩm có thưởng
- Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá
- Tiền lương sản phẩm tính theo khối lượng công việc
Các chứng từ sổ sách sủ dụng để tính lương:
- Phiếu giao việc
- Phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành
- Bảng chấm công
- Bảng thông báo tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Các chứng từ liên quan khác
Bảng 7: Định mức đơn giá sản phẩm
Đơn vị: nghìn đồng
STT Sản phẩm Đơn giá/ 1000 viên
Hoµng thÞ Mai Líp : C«ng nghiÖp 47A
Chuyên t t nghi pđề ố ệ 22
1 Gạch A1 hồng 56.232
2 Gạch nâu sẫm 46.327
3 Gạch men 23.531
4 Gạch 6 lỗ 42.361
5 Gạch phi tiêu chuẩn 77.396
6 Gạch 4 lỗ 53.210
7 Gạch đặc tiêu chuẩn 62.884
8 Gạch 2 lỗ 48.373
9 Gạch xám 36.741
Với cách trả thù lao lao động như trên có thể kích thích người lao động
nâng cao năng suất. Tuy nhiên, mức thù lao này còn thấp so với các công ty
khác cùng ngành. Do đó, công ty cần phải điều chỉnh tăng mức giá hơn nữa
để kích thích người lao động.

công ty sử dụng nguồn vốn chưa hợp lý. Nguyên nhân chủ yếu là do kế
hoạch sử dụng vốn không có hiệu quả, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh. Ban quản lý công ty cần đưa ra kế hoạch sử dụng vốn
hiệu quả và rõ ràng trong thời gian tới để khắc phục tình trạng thiếu vốn để
quay vòng sản xuất kinh doanh.
1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.
Công ty cổ phần vật liệu và xây dựng Phúc Thịnh được cổ phần hoá
vào cuối năm 2005. Bộ máy tổ chức của công ty như sau :
- Đại Hội cổ đông : là cuộc họp thường kỳ hoặc bất thường của các
cổ đông. Đại hội cổ đông tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh trong 1
năm đã qua, biểu quyết những chiến lược và kế hoạch phát triển của công
ty trong những năm tới. Giải quyết những vấn đề quan trọng khác liên quan
tới đường lối phát triển của công ty. Bầu chủ tịch Hội đồng quản trị mới.
- Hội Đồng Quản Trị : Đây là cơ quan đại diện cho các cổ đông để
quản trị công ty. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh các cổ đông
của công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty
không thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông. Hội đồng quản trị là bộ phận
có vị thế cao nhất trong công ty, quyết định mọi vấn đề quan trọng nhất của
ban giám đốc công ty và bản thân công ty:
+ Quyết định đầu tư, phương án đầu tư
+ Quyết định liên quan đến việc sở hữu của công ty
+ Các quyết định liên quan đến việc bổ nhiệm và bãi nhiệm các nhân
sự chủ chốt của công ty
Hoµng thÞ Mai Líp : C«ng nghiÖp 47A
Chuyên t t nghi pđề ố ệ 24
+ Quyết định các chính sách quan trọng nhất của công ty: cơ cấu tổ
chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.
- Giám đốc : là người được hội đồng quản trị bầu ra, đứng đầu bộ
máy quản lý của nhà máy, là người chịu trách nhiệm trước công ty, Tổng
công ty, trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý lao

quảng cáo để nâng cao uy tín của công ty, chiếm lĩnh thị trường. Khảo sát
tìm hiểu, điều tra nhu cầu, tâm lý của khách hàng, cung cấp các số liệu có
liên quan đến khách hàng cho công ty. Mở các hội nghị khách hàng để
quảng cáo và tìm các đối tác mới tại các hội chợ, triển lãm.
Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý công ty cổ phần vật liệu và xây dựng
Phúc Thịnh Hoµng thÞ Mai Líp : C«ng nghiÖp 47A
Phòng
tổ
chức,
điều
hành
Phòng
kế toán,
tài vụ
Phòng
tiêu thụ
Phân
xưởng
sản xuất
Tổ
máy
cúc
Tổ
xếp
va
gông
Tổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status