Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Mục lục -
Nội dung: Trang:
A. Phần mở đầu
B. Nội dung
I. Phạm trù sở hữu
1. Khái niệm sở hữu
2. Đối tợng sở hữu
3. Cơ cấu sở hữu
4. Quan hệ sở hữu
5. Đổi mới cơ cấu sở hữu trong thời kỳ quá độ
II. Các thành phần kinh tế ở Việt Nam
1. Cơ sở khách quan tồn tại nhiều thành phần kinh tế
2. Các thành phần kinh tế
3. Thực trạng và một số biện pháp đặt ra với thành phần kinh tế nớc
ta.
III. Mối quan hệ giữa sở hữu và các thành phần kinh tế
1. Các hình thức sở hữu trong thời kỳ quá độ
2. Mối quan hệ giữa sở hữu với thành phần kinh tế
IV. Một số vấn đề cần giải quyết
1. Giải quyết vấn đề sở hữu để tạo động lực phát triển trong thời kỳ
đổi mới
2. Nắm vững định hớng XHCN trong việc xây dựng kinh tế nhiều
thành phần
3. Một số vấn đề tiếp tục phát triển
C. Kết luận
1
2
2
2
3
nghiệm. Đồng thời cuộc sống cũng đòi hỏi phải tiếp tục làm rõ nhiều khía cạnh lý
luận và đề ra một hệ thống chính sách cụ thể chung quanh vấn đề sở hữu và các thành
phần kinh tế nhằm huy dộng mọi nguồn lực trong và ngoài nớc, phục vụ sự nghiệp
phát triển kinh tế, văn hoá, vì cuộc sống ấm no hạnh phúc của nhân dân.
Xem xét vấn đề "Quan hệ sở hữu và các thành phần kinh tế" là đi sâu vào
nghiên cứu nhiều đề tài khoa học giúp ích cho việc xây dựng nền kinh tế thị trờng phát
triển theo định hớng XHCN.
Quá trình tiếp cận thông tin cha đợc đầy đủ, đề án này còn nhiều hạn chế nên em
rất mong đợc sự giúp đỡ của thầy giáo hớng dẫn.
Em xin trân thành cảm ơn !
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
B. Nội dung
I. Phạm trù sở hữu
1. Khái niệm sở hữu :
Con ngời sinh ra từ tự nhiên. Để tồn tại và phát triển, con ngời dựa vào tự nhiên,
chiếm hữu tự nhiên để thoả mãn nhu cầu nhất định. Chiếm hữu là một phạm trù khách
quan, tất yếu, vĩnh viễn, là điều kiện trớc tiên của hoạt động lao động sản xuất. Chủ
thể chiếm hữu là cá nhân, tập thể và xã hội. Đối tợng của sự chiếm hữu từ buổi ban
đầu của loài ngời là những cái có sẵn trong tự nhiên. Cùng với sự phát triển của lực l-
ợng sản xuất, các chủ thể không chỉ chiếm hữu tự nhiên mà cả xã hội, t duy (trí tuệ),
thân thể, chiếm hữu những cái hữu hình và cả chiếm hữu vô hình ... trong kinh tế,
chiếm hữu không chỉ giới hạn bởi sự chiếm hữu đầu tiên (yếu tố và điều kiện của sản
xuất) mà còn chiếm hữu qua phân phối, trao đổi và tiêu dùng.
Sở hữu là hình thức xã hội của sự chiếm hữu của cải. Phạm trù sở hữu khi đợc thể
chế hoá thành quyền sở hữu đợc thực hiện thông qua một cơ chế nhất định gọi là chế
độ sở hữu. Sở hữu là quan hệ cơ bản nhất của con ngời trong quá trình sản xuất, đó là
sự chiếm hữu của một ngời hay một cộng đồng ngời đối với thực thể cua thế giới vật
chất. Với đặc trng thuộc về chủ thể sở hữu, đối tợng sở hữu do chủ thể sở hữu chiếm
hữu tờng xuyên hay tạm một phần hay tất cả.
thể hiện ở mức độ, quy mô và phạm vi sở hữu khác nhau, phụ thuộc vào trình độ phát
triển của lực lợng sản xuất và lợi ích cua chủ sở hữu chi phối. Chẳng hạn, công hữu
thể hiện thông qua sở hữu Nhà nớc, sở hữu toàn dân; sở hữu t nhân thể hiện ở t bản t
hữu lớn, t hữu nhỏ. Ngoài ra còn có hình thức sở hữu hỗn hợp. Nó phát sinh tất yếu do
yêu cầu phát triển của lực lợng sản xuất cũng nh quá trình xã hội hoá nói chung đòi
hỏi. Đồng thời, nhằm thoả mãn nhu cầu, lợi ích ngày càng tăng và khắc phục sự bất
lực, yếu kém của các chủ thể kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh. Sở hữu hỗn
hợp hình thành thông qua hợp tác, liên doanh, liên kết tự nguyện, phát hành mua bán
cổ phiếu ...
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4. Quan hệ sở hữu:
Quan hệ sở hữu là quan hệ giữa ngời với ngời, quan hệ giữa các giai cấp với
nhau, biểu hiện thông qua các mối quan hệ giữa vật với vật. Quan hệ sở hữu xác định
tài sản thuộc về ai, đợc định đoạt và sử dụng nh thế nào. Đó chính là một loại quan hệ
kinh tế, biểu hiện cụ thể mối quan hệ giữa con ngời với con ngời về mặt chiếm hữu t
liệu sản xuất. Quan hệ sở hữu tồn tại khách quan trong mọi chế độ xã hội và gắn liền
với QHSX, là một trong những biểu hiện cụ thể của QHSX.
Mỗi chế độ xã hội khác nhau có một cách xử lý khác nhau về quan hệ sở hữu và
phơng thức chiếm hữu t liệu sản xuất, tức là có chế độ sở hữu khác. Quan hệ sở hữu
biểu hiện mối quan hệ giữa chủ thể sơ hữu và đối tợng sở hữu.
5. Đổi mới cơ cấu sở hữu trong thời kỳ quá độ :
- ở nớc ta, nhiều năm trớc đây đã ồ ạt xoá bỏ chế độ t hữu, xác lập chế độ công
hữu về t liệu sản xuất dới hai hình thức sở hữu toàn dân và sơ hữu tập thể. Đại hội lần
thứ VI của Đảng đã phát hiện và kiên quyết thông qua đổi mới để khắc phục sai lầm
đó, bằng cách thừa nhận vai trò và sự tồn tại của hình thức t hữu trong tính đa dạng
các hình thức sở hữu. Đây là một bớc ngoặt mang tầm vóc chiến lợc mới, thể hiện sự
đổi mới từ gốc của Đảng ta.
- Với t cách là nền tảng kinh tế của một chế độ xã hội, vì vậy việc xác lập chế độ
sở hữu phải trên cơ sở định hớng XHCN, để tiến tới mục tiêu của CNXH.
Nền kinh tế của bất kỳ một nớc nào cũng có thành phần kinh tế nhà nớc và thành
phần kinh tế t nhân và cũng đồng thời diễn ra cả quá trình t nhân hoá và nhà nớc hoá.
Cả hai đều là động lực cho sự tăng trởng nhanh và bền vững của nền kinh tế thị trờng
định hơngs xã hội chủ nghĩa ở nớc ta. Sự thành công của mỗi nớc trong việc phát triển
inh tế đều tuỳ thuộc vào phạm vi hợp lý của khu vực và hai quá trình này. Vi phạm
mức độ hợp lý sẽ dẫn đến nền kinh tế trì trệ, chậm phát triển, thậm chí khủng hoảng.
2.1. Kinh tế nhà nớc:
Nhà nớc là chủ sở hữu các loại tài sản thuộc sở hữu toàn dân. Kinh tế nhà nớc
bao gồm các doanh nghiệp nhà nớc, kết cấu hạ tầng, hệ thống ngân hàng, ngân sách,
các công trình trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại
giao, quốc phòng, an ninh ...
Website: Email : Tel : 0918.775.368